SINHVIENNGANHANG.COM
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Ngân 1 SVTH: Phan Thị Ngọc Đăng
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thực hiện chủ trương Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước đưa Việt
Nam chuyển từ một nước nông nghiệp trở thành một nước công nghiệp phát
triển. Vĩnh Long đẩy mạnh quá trình này theo ớng tăng tỷ trọng GDP ngành
công nghiệp dịch vụ, giảm tỷ trọng GDP nông m ngư nghiệp trong cấu
GDP. Định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2010 như sau:
GDP tăng bình quân đạt 7,5%/năm, cơ cấu ngành nông ngư nghiệp 20-21%,
cấu ngành dịch vụ 41-42%, giá trị sản lượng nông nghiệp tăng bình quân
4,8%/năm, giá trị sản ợng công nghiệp ng bình quân 13,1%/năm, giá trị dịch
vụ tăng bình quân 7,5%/năm, tổng kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 14-
16%/năm.
một huyện đầu não của Vĩnh Long, Bình Minh được thiên nhiên ưu đãi
rất nhiều, khí hậu quanh năm điều hòa, đất đai màu mỡ, dân chúng sống đa số
bằng nông nghiệp. Bên cạnh sự phát triển về nông nghiệp, thì các ngành công
nghiệp, thương mại- dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp cũng phát triển.
Trong giai đoạn hiện nay, một mặt nền kinh tế, sở hạ tầng dần được cải
thiện, mặt khác, Luật Doanh nghiệp hiệu lực cùng với các chính sách khuyến
khích đầu của Trung Ương của Tỉnh nên ngày càng nhiều doanh nghiệp
được thành lập mở rộng kinh doanh, nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Tỉnh nhà
nói chung huyện nh Minh nói riêng không ngừng tăng lên. Tuy nhiên hiện
nay, thị trường vốn chưa phải kênh phân bvốn một cách hiệu quả của nền
kinh tế do đó vốn đầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn
phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng.
Trong bối cảnh nền kinh tế hội ngày nay, vấn đề huy động vốn trong
hội rất nan giải cho các ngân ng vấn đề cho vay sao cho phù hợp, thiết
thực, đạt hiệu quả đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế hội của Tỉnh.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, ngân hàng phải
SINHVIENNGANHANG.COM
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Ngân 2 SVTH: Phan Thị Ngọc Đăng
phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh
doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp. Việc thường xuyên tiến
hành phân tích tình hình kinh doanh sẽ giúp cho các ngân ng thương mại thấy
thực trạng kinh doanh hiện tại, xác định đầy đủ đúng đắn nguyên nhân,
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình hoạt động kinh doanh. Từ đó,
những giải pháp hữu hiệu đnâng cao hiệu quả huy động vốn hiệu quả
hoạt động tín dụng. Đó chính do tôi chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh
Bình Minh”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả tín dụng, từ đó đề ra một sgiải pháp nâng cao hiệu qu
tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Bình Minh trong ba
năm 2004-2006.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài gồm có những mục tiêu cụ thể như sau:
- Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân ng Phát triển nhà ĐBSCL chi
nhánh Bình Minh qua 3 năm 2004-2006 theo thành phần kinh tế, ngành kinh tế
và theo kỳ hạn.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Phát triển
nhà ĐBSCL huyện Bình Minh.
- Đánh giá những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động tín dụng của Ngân
hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Bình Minh
- Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn hiệu quả hoạt
động tín dụng.
- Đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của
Ngân hàng.
SINHVIENNGANHANG.COM
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Ngân 3 SVTH: Phan Thị Ngọc Đăng
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi không gian
Đề tài chủ yếu được thực hiện tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông
Cửu Long chi nhánh Bình Minh.
1.3.2. Phạm vi thời gian
Số liệu được sử dụng để phân tích là số liệu 3 năm 2004-2006.
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long chi nhánh Bình Minh.
SINHVIENNGANHANG.COM
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Ngân 4 SVTH: Phan Thị Ngọc Đăng
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Các khái niệm về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc lãi sau một thời
gian nhất định. Quan hệ này được thể hiện qua 3 đặc điểm cơ bản như sau:
- sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn li giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
2.1.1.2. Chức năng của tín dụng
a) Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, thông
qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện
chỗ:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín
dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần
tài nguyên phân phối lại.
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói
riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thể hiện một cách bình thường
và liên tục.
SINHVIENNGANHANG.COM
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Ngân 5 SVTH: Phan Thị Ngọc Đăng
2.1.2. Phân loại tín dụng
2.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
a) Tín dụng ngắn hạn
- loại tín dụng thời hạn dưới một năm được xác định phù hợp với chu
kỳ sản xuất kinh doanh khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng y
chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn hạn thường được
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu
cầu sinh hoạt cá nhân.
b) Tín dụng trung hạn
- loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 3 năm dùng để cho vay vốn mua sắm
tài sản cố định, cải tiến đổi mới k thuật, mở rộng y dựng các công trình
nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
c) Tín dụng dài hạn
- loại tín dụng thời hạn trên 5 m được sử dụng để cấp vốn cho xây
dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
2.1.2.2. Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng.
a) Tín dụng vốn lưu động
- loại n dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để
dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
b) Tín dụng vốn cố định
- loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định, loại tín dụng này
được thực hiện dưới hình thức cho vay trung dài hạn. n dụng vốn cố định
thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
và đổi mới k thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
2.1.2.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
a) Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa
- loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, nhân để
tiến hành sản xuất kinh doanh.
b) Tín dụng tiêu dùng
- Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.