Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả những số liệu trong đây là hoàn toàn xác thực và được
cung cấp bởi công ty PUNGKOOK SAIGON II.
Đề tài: “Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu mặt hàng vali, túi xách của
công ty PungKook SaiGon II vào thị trường Mỹ và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu
đến năm 2020” không trùng với đề tài nào.
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08năm 2012
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
i
Sinh Viên Thực Hiện Phạm Thị Kiều Trinh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
LỜI CẢM ƠN
Trải qua 4 năm được đào tạo tại trường, khoản thời gian không quá dài nhưng chính tại
nơi đây thầy cô đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức thật sự cần thiết và quan trọng
để em bước vào đời. Thời gian đầu tuy còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng về môn học, nghành học
với những kiến thức chuyên môn em cảm thấy thật sự khó khăn nhưng với sự quan tâm trong
giảng dạy của quý thầy cô đã giúp em tiếp nhận và lĩnh hội được những kiến thức đó. Em xin
cảm ơn thầy cô đã truyền dạy cho em nguồn kiến thức quý báu về chuyên môn, về xã hội
trong suốt thơi gian học tại trường.
Kính thưa ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị trong Công Ty PUNGKOOK
SAIGON II. Nơi đã tạo điền kiện cho em được thực tập tại công ty để thực thập những kiến
thức thực tế nhằm đối chiếu cho nghề nghiệp và vận dụng chúng vào kiến thức đã học ở
trường, nó thật sự cần thiết cho nghề nghiệp trong tương lai của em. Em xin chân thành cảm
ơn
Nhân đây em xin gởi lời cảm ơn chân thànhvà sâu sắc đến Cô Th.S: Nguyễn Thị Thu
Thảo, Cô đã tận tình hướng dẫn, bổ sung, cung cấp thêm cho em nhiều kiến thức bổ ích trong
quá trình làm bài luận văn, sự định hướng về trọng tâm, phân tích và kế hoạch của Cô đã giúp
em hoàn thành tốt bài báo cáo này. Bài báo cáo này vẫn còn nhiều thiếu sót, mong được thầy
cô chỉ bảo giúp em thu thập thêm kiến thức nhằm hỗ trợ cho công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.!
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08năm 2012
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
ii
Sinh Viên Thực Hiện Phạm Thị Kiều Trinh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------- NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Kiều Trinh
MSSV : 0854010385 Khóa : 2008 – 2012. ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------------------------------------------------------------------------------------------------
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
iii
Giáo viên hướng dẫn xác nhận
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH XUẤT KHẨU .......................... 1
1.1.Khái niệm về kinh doanh xuất khẩu. .............................................................................. 1
1.2. Các hình thức kinh doanh xuất khẩu chủ yếu của một công ty. ................................... 1
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp. ................................................................................................. 1
1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp ( xuất khẩu ủy thác). ................................................................ 2
1.2.3 Xuất khẩu gia công. ................................................................................................. 2
1.2.4 Xuất khẩu qua các đại lý ở nước ngoài. ................................................................... 2
1.3 Vai trò của xuất khẩu đối với kinh tế Việt Nam. ........................................................... 2
1.3.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa
đất nươc. ........................................................................................................................... 2
1.3.2 Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch vốn cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển. .......................................................................................................................... 3
1.3.3 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống của nhân dân. ............................................................................................ 4
1.3.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của nước ta. ....................................................................................................................... 4
1.4.Một số vấn đề cơ bản thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty. .............. 5
1.4.1 Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu. ............................................................................ 5
1.4.2 Đa dạng hóa các hình thức xuất khẩu. ..................................................................... 5
1.4.3 Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường của công ty. ........................................................ 5
1.4.4 Duy trì khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới ................................................... 6
1.4.5 Hoàn thiện chiến lược kinh doanh, đặc biệt là chiến lược Marketing. .................... 6
1.4.6 Áp dụng công nghệ, kĩ thuật hiện đại. ..................................................................... 6
1.4.7 Bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân. .............................................. 7
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
iv
1.4.8 Giải quyết vốn kinh doanh ....................................................................................... 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
1.5.Khái quát chung thị trường Mỹ về mặt hàng vali, túi xách: .......................................... 7
1.5.1. Quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Mỹ. ........................................................ 7
1.5.2.Tình hình cung cầu hàng vali, túi xách trên thị trường Mỹ. .................................. 11
1.5.3.Tình hình xuất khẩu hàng vali, túi xách Việt Nam vào thị trường Mỹ. ................ 12
1.5.4. Cơ hội thách thức khi xuất khẩu hàng vali, túi xách VN vào thị trường Mỹ. ...... 13
1.5.4.1.Cơ hội. ............................................................................................................. 13
1.5.4.2. Thách thức. ..................................................................................................... 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG VALI, TÚI XÁCH
CỦA CÔNG TY PUNGKOOK SAIGON II VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ. .................. 16
2.1 Giới thiệu chung về công ty. ........................................................................................ 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. ........................................................ 16
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty. ........................................................................ 16
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty. ........................................................... 16
2.1.4 Nguồn lực của công ty ………………………………………………………….21 2.1.5 Giới thiệu hàng vali, túi xách của công ty xuất khẩu vào thị trường Mỹ……….21 2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty. ........................................................... 22
2.2.1 Môi trường vĩ mô ................................................................................................... 23
2.2.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô. ............................................................................... 23
2.2.1.2 Môi trường chính trị , pháp luật. ..................................................................... 24
2.2.1.3 Môi trường khoa học công nghệ. .................................................................... 24
2.2.1.4 Môi trường tự nhiên ........................................................................................ 25
2.2.1.5 Môi trường văn hóa xã hội. ............................................................................. 25
2.2.2 Môi trường vi mô ................................................................................................... 26
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh. .......................................................................................... 26
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
v
2.2.2.2 Nhà cung cấp nguyên vật liệu ......................................................................... 26
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
2.2.2.3 Khách hàng. .................................................................................................... 27
2.2.2.4 Giới trung gian ................................................................................................ 27
2.2.3 Môi trường nội vi ................................................................................................... 28
2.2.3.1 Nguồn nhân lực ............................................................................................... 28
2.2.3.2 Nguồn vốn ....................................................................................................... 28
2.2.3.3 Cơ sở vật chất – kỹ thuật. ................................................................................ 28
2.2.3.4 Công tác Marketing ......................................................................................... 29
2.3 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty. .............................................................. 29
2.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: ................................................................ 29
2.3.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. ................................................. 32
2.3.3 Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tới ................. 34
2.4 Thực trạng xuất khẩu hàng vali, túi xách của công ty vào thị trường Mỹ. ................. 35
2.4.1 Kết quả xuất khẩu. ................................................................................................. 35
2.4.2 Phân tích kết quả xuất khẩu. .................................................................................. 36
2.4.2.1 Phân tích theo chủng loại. .............................................................................. 36
2.4.2.2 Phân tích theo thị trường. ................................................................................ 40
2.4.2.3 Phân tích theo hình thức xuất khẩu………………………………………...44 2.4.3 Đánh giá kết quả xuất khẩu của công ty. ............................................................... 45
2.4.3.1 Thành tựu. ...................................................................................................... 45
2.4.3.2 Tồn tại. ........................................................................................................... 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY KINH DOANH XUẤT
KHẨU HÀNG VALI, TÚI XÁCH CỦA CÔNG TY PUNGKOOK SAIGON II
VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ ĐẾN NĂM 2020 ................................................................. 48
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp. ............................................................................................. 48
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
vi
3.2 Dự báo thị trường Mỹ về hàng vali, túi xách đến năm 2020........................................ 50
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
3.3 Định hướng chiến lược xuất khẩu hàng vali, túi xách của công ty vào thị trường
Mỹ đến năm 2020. .............................................................................................................. 50
3.4 Các giải pháp thúc đẩy kinh doanh xuất khẩu hàng vali, túi xách vào thị trường
Mỹ đến năm 2020. .............................................................................................................. 51
3.4.1 Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu thị trường của công ty........................................ 51
3.4.2 Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh, đặc biệt là chiến Marketing……....53
3.4.3 Giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân viên…………….57
3.4.4 Giải pháp cho hoạt động sản xuất………………………………………………..59
3.4.5 Giải pháp duy trì khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới…………………….62
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
vii
KHUYẾN NGHỊ ……………………………………………………………………….64 KẾT LUẬN……………………………………………………………………………...68
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU_CHỮ VIẾT TẮT
• XNK: Xuất nhập khẩu
• NĐ-CP: Nghị định chính phủ
• CRM: Quản lý quan hệ với khách hàng
• HĐQT: Hội đồng quản trị
• NLĐ: Người lao động
• WTO: Tổ chức thương mại thế giới
• BHXH: Bảo hiểm xã hội
• BHYT: Bảo hiểm y tế
• BHTN: Bảo hiểm thấp nghiệp
• ASEAN: Hội liên hiệp các nước Đông Nam Á
• GDP: Tổng thu nhập quốc dân
• EU: Khối liên minh Châu Âu
• QLDN: Quản lý doanh nghiệp
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
viii
• LNKD: Lợi nhuận kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
TRANG
11 DANH MỤC 1. Bảng 1.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam_Mỹ
30 2. Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2009-2011
35 3. Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu 3 năm gần đây của công ty
4. Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng 38
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
ix
42 5. Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC TRANG
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
x
17 1. Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty PUNGKOOK SAIGON II
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài :
I.
Đất nước ta từ khi đổi mới đã thu được nhiều thành tựu to lớn đặc biệt là từ khi
Mỹ xoá bỏ cấm vận và thiết lập quan hệ thương mại với Việt Nam. Từ đó mở ra cho
chúng ta một hướng đổi mới đó là hội nhập kinh tế quốc tế. Khắc phục được tình trạng
nước nghèo, và kém phát triển, nâng cao tính độc lập tự chủ, tạo điều kiện đẩy nhanh
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên, những thành tựu, và tiến
bộ đạt được chưa đủ để vượt qua tình trạng nước kém phát triển, chưa xứng với tiềm
năng của đất nước. Đất nước chúng ta đang trong quá trình CNH- HĐH, và mục tiêu
đặt ra đến năm 2020 đất nước ta cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp. Để đạt
được mục tiêu đề ra thì phải dựa vào sự nỗ lực của tất cả các ngành, các thành phần
kinh tế trong cả nước. Đặc biệt là các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước. Và
đặc biệt là những ngành xuất khẩu vì đây là ngành thu được nhiều ngoại tệ nhất nên có
thể giúp cho quá trình CNH - HĐH nhanh hơn.
Ngành giày da của nước ta trong những năm qua đã thu đ ược nhiều thành công
to lớn, giúp cho quá trình CNH- HĐH nhanh hơn. Song bên cạnh đó còn rất nhiều tồn
tại, mà chưa giải quyết được, với lợi thế của riêng ngành giày da lẽ ra ngành này phải
phát triển nhanh hơn và thu được nhiều thành công hơn. Xong ngành này lại chưa phát
triển như mong muốn và hơn nữa trong những năm gần đây lại có xu hướng chững lại.
Với mục đích muốn nghiên cứu sâu hơn ngành giày da để tìm hiểu nguyên nhân
tại sao ngành này lại chưa phát triển hết tiềm lực của mình, xem xét, đánh giá các thành
tựu đã đạt được và các giải pháp thực hiện trước đây từ đó tìm kiếm, nghiên cứu "
Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu mặt hàng vali, túi xách của công ty
PungKook SaiGon II vào thị trường Mỹ và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến
năm 2020”. Với lý do như vậy nên em đã chọn đề tài này. Trong đề tài em chỉ đi sâu
nghiên cứu phan tich hoạt động xuất khẩu của công ty và tìm hiểu một số giải pháp giải
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
xi
quyết các vấn đề vướng mắc và tìm ra giải pháp khắc phục và phương hướng phát
triển. Để đưa ngành giày da trở thành một ngành xuất khẩu hàng giày da đứng đầu khu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
vực và có thương hiệu nổi tiếng thế giới.
II. Mục tiêu nghiên cứu :
Phân tích thực trạng xuất khẩu và đề xuất những biện pháp thiết thực đối với
Công ty, kiến nghị một số vấn đề và giải pháp để tạo điều kiện cho Công ty đẩy mạnh
hoạt động xuất khẩu của mình và góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế nói chung.
III. Phương pháp nghiên cứu :
Đề tài đã áp dụng một số các phương pháp phân tích như bảng biểu, thống kê,
tổng hợp, để phân tích làm rõ hoạt động xuất khẩu của công ty qua 3 năm và có và sử
dụng số liệu trong bảng tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh cuối năm, và các số liệu
trong tổng hợp của phòng tổ chức – hành chính, phòng kế toán-tài chính của Công Ty.
IV. Phạm vi nghiên cứu :
• Phạm vi không gian:
Công Ty Pungkook Sài Gòn II
Địa chỉ: Số 2A – Đường số 8-KCN Sóng Thần I – Dĩ An- Bình Dương.
• Phạm vi thời gian:
Từ ngày 03 tháng 06 năm 2012 ->ngày 25 tháng 08 năm 2012.
V. Kết cấu đề tài :
Đề tài này được chia làm 3 chương :
Chương I: Cơ sở lý luận về kinh doanh xuất khẩu
Chương II: Thực trạng xuất khẩu mặt hàng vali, túi sách của công ty PungKook
Sài Gòn II vào thị trường Mỹ.
Chương III: Một số giải pháp thúc đẩy kinh doanh mặt hàng vali, túi xách của
công ty PungKook Sài Gòn II vào thị trường Mỹ đến năm 2020.
Để hoàn thành chuyên đề này em đã được sự giúp đỡ tận tình của Cô:Th.S.
Nguyễn Thị Thu Thảo và các anh chị trong công ty PungKook Sài Gòn II.
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
xii
Em rất chân thành cảm ơn !
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
xiii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH XUẤT KHẨU
1.1.Khái niệm về kinh doanh xuất khẩu.
Kinh doanh xuất khẩu là hoạt động có từ lâu đời, xuất phát từ nhu cầu trao đổi,
mua bán hàng hóa giũa các quốc gia, các vùng lãnh thổ. Hoạt động kinh doanh xuất
khẩu có từ lâu và ngày càng phát triển mạnh; ngày nay kinh doanh xuất khẩu là hoạt
động quan trọng, diễn ra thường xuyên với tất cả các quốc gia, các vùng lãnh thổ tham
gia vào thương mại quốc tế. Do đó cũng có nhiều khái niệm về kinh doanh xuất khẩu.
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho
một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu là
lợi nhuận. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc
gia. Mục đích của hoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai
thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Khi việc trao
đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở
rộng hoạt động này.
Xuất khẩu là hoạt động ngoại thương đầu tiê n giữa các quốc gia trên thế giới
nhằm khai thác lợi thế của mình với các quốc gia khác. Trải qua nhiều năm đến nay
xuất khẩu vẫn chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động ngoại thương của mỗi quốc gia.
Xuất khẩu được hiểu là hoạt động đưa các hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia này
sang quốc gia khác nhằm thu lợi nhuận. Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc
bán các hàng hoá và dịch vụ giữa quốc gia này với quốc gia khác, còn dưới giác độ phi
kinh doanh (làm quà tặng hoặc viện trợ khôn g hoàn lại) thì hoạt động xuất khẩu chỉ là
việc lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ qua biên giới quốc gia.
1.2. Các hình thức kinh doanh xuất khẩu chủ yếu của một công ty.
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản xuất hoặc
đặt mua của các doanh nghiệp sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu những sản phẩm
này ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình.
Để tiến hành một thương vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bước sau:
- Tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng nội địa với các đơn vị sản xuất kinh doanh
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
1
trong nước sau đó nhận và thanh toán tiền hàng cho các đơn vị sản xuất. Ký hợp
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
đồng ngoại thương với các đối tác nước ngoài có nhu cầu mua sản phẩm, tiến hành
giao hàng và thanh toán tiền.
1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp ( xuất khẩu ủy thác).
Là hình thức kinh doanh, trong đó đơn vị kinh doanh xuất khẩu đóng vai trò là
người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng
hoá, tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho nhà sản xuất qua đó thu
được một số tiền nhất định (theo tỷ lệ % giá trị lô hàng ).
1.2.3 Xuất khẩu gia công.
Gia công xuất khẩu là một phương thức xuất khẩu. Trong đó người đặt gia công
ở nước ngoài cung cấp : máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo
mẫu và định mẫu cho trước. Người nhận gia công trong nước tổ, chức quá trình sản
xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách.
Toàn bộ sản phẩm làm ra người gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để
nhận tiền công. Đây là hình thức xuất khẩu phổ biến của những mặt hàng gia công như
hàng may mặc, giày dép, đồ da, …
1.2.4 Xuất khẩu qua các đại lý ở nước ngoài.
Là hình thức doanh nghiệp có hàng xuất khẩu thuê doanh nghiệp nước ngoài làm
đại lý bán hàng của mình và thu ngoại tệ về.
Là việc mua hàng tại một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ
khác mà không làm thủ tuc nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra
khỏi Việt Nam.
1.3 Vai trò của xuất khẩu đối với kinh tế Việt Nam.
1.3.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất nươc.
Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để
khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển nước ta. Để công nghiệp hóa đất nước
trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải có số vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị,
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
2
kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như :
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
- Xuất khẩu hàng hóa ;
- Đầu tư nước ngoai ;
- Vay nợ, viện trợ ;
- Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ ;
- Xuất khẩu sức lao động…
Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ… tuy quan trong, nhưng
cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kì sau này. Nguồn vốn quan trọng để
nhập khẩu, công nghiệp hóa đất nước là xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô và
tốc độ tăng của nhập khẩu .
Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên. Nhưng mọi cơ hội đầu tư và
vay nợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu tư và người
cho vay thấy được khả năng xuất khẩu nguồn vốn chủ yếu để trả nợ thành hiện thực.
1.3.2 Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch vốn cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ. Đó là
thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại. Sự dịch chuyển cơ cấu
kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế thế
giới là tất yếu của nước ta
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với xuất khẩu và dịch
chuyển cơ cấu kinh tế
Một là xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá
nhu cầu nội địa. Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển như nước
ta, sản xuất cơ bản còn chưa đủ tiêu dùng nếu chỉ thụ động chờ ở sự “ thừa ra” của sản
xuất thì xuất khẩu sẽ cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm chạp. Sản xuất và sự thay đổi cơ
cấu kinh tề sẽ rất chậm chạp
Hai là, thị trường và đặc biệt là thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổ
chức xuất khẩu. Quan điểm thứ hai là xuất phát từ nhu cầu thị trường thế giới để tổ
chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực đến dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
3
sản xuất phát triển. Sự tác động này đến sản xuất thể hiện ở
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộn thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất ổn
định và phát triển
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất và
nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế- kĩ thuật nhằm tạo ra của cải và nâng cao
năng lực sản xuất trong nước. Điều này nói lên xuất khẩu là phương tiện quan
trọng tạo ra vốn và kĩ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam,
nhằm hiện đại hóa đất nước, tạo ra một năng lực sản xuất mới.
- Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của ta sẽ tham gia cạnh tranh trên thị trường thế
giới về giá cả, chất lượng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại
sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi với thị trường
1.3.3 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân.
Tác động xuất khẩu tới đời sống bao gồm rất nhiều mặt. Trước hết sản xuất,
chế biến và dịch vụ hàng xuất khẩu đang trực tiếp là nơi thu hút hàng triệu lao động
vào làm việc và có thu nhập không thấp.
Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật liệu tiêu dùng thiết yếu phục
vụ trực tiếp đời sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú thêm của nhân dân.
Quan trọng hơn là việc xuất khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất( phần 2 đã
trình bày) làm cho cả quy mô và tốc độ tăng lên, các ngà nh nghề cũng được khội phục,
ngành nghề mới ra đời, sự phân công lao động mới đòi hỏi lao động được sử dụng
nhiều hơn, năng suất lao động cao và đời sống nhân dân ngày được cải thiện.
1.3.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta.
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ có tác động qua lại và phụ thuộc lẫn
nhau. Có thể hoạt động xuất khẩu sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác và tạo
điều kiện cho các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn, xuất khẩu và công nghệ sản xuất
hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế… mặt khác,
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
4
chính các hoạt đông kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề mở rộng cho xuất khẩu phát triển.
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược phát triển kinh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
tế và thực hiện công nghiệp hóa hiện đại đất nước.
1.4.Một số vấn đề cơ bản thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty.
1.4.1 Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu.
Làm tốt công tác xúc tiến thương mại và phát triển thị trường theo hướng đa
dạng hoá sản phẩm là điều mà các doanh nghiệp trong nước cần chú trọng để đẩy mạnh
xuất khẩu.
Có thể nói rằng, khi thương mại hội nhập với kinh tế khu vực, nhiều doanh
nghiệp đã nhận thấy kinh doanh xuất khẩu đa ngành hàng mang lại lợi nhuận cao, giảm
thiểu rủi ro nên đã đi theo hướng này. Có những loại sản phẩm vào thời điểm này bán
chạy, nhưng thời điểm khác thì nhu cầu giảm, vì vậy nếu có các sản phẩm khác nhau sẽ
giúp doanh nghiệp điều chỉnh thị trường, đẩy mạnh kinh doanh mặt hàng đang ăn
khách và giảm mặt hàng đang “dội chợ”, sẽ luôn đảm bảo việc làm cho người lao động
và doanh số của doanh nghiệp.
1.4.2 Đa dạng hóa các hình thức xuất khẩu.
Việc đa dạng hóa các hình thức xuất khẩu của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp
tận dụng được khả năng về con người, cơ sở vật chất, kỹ thuật, đồng thời cho phép
doanh nghiệp mở rộng các mối quan hệ, đặc biệt là các mối quan hệ với các bạn hàng
và khách hàng, qua đó có thể đẩy mạnh được hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
1.4.3 Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường của công ty.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, tình hình thị trường luôn luôn biến động đã tạo ra
các cơ hội, cũng như những rủi ro cho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực hoạt
động kinh doanh xuất khẩu, vì phạm vi thị trường vượt ra xa khỏi phạm vi biên giới
quốc gia. Chính vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu muốn đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh xuất khẩu đòi hỏi thường xuyên tổ chức phân tích, dự báo thị trường
kinh doanh xuất khẩu nhằm tìm ra được các thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng
cho sản phẩm của mình, ngoài ra cần phải xác định điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
5
cạnh tranh và dự báo được thời cơ, nguy cơ của thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
1.4.4 Duy trì khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới
Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, làm cho những khách hàng
trung thành có thể bị "mất tập trung". Để khách hàng trung thành hơn với sản phẩm của
mình, các doanh nghiệp phải thấu hiểu khách hàng để tiếp cận những phân khúc thị
trường tiềm năng. Sự phân nhóm khách hàng giúp cho doanh nghiệp thấy được sự gia
tăng nhu cầu của một phần thị trường và điều đó buộc các nhà quản lý phải chú ý nhiều
hơn vào những phân khúc thị trường tuy nhỏ nhưng có triển vọng. Để thu hút khách
hàng mới và giữ được những khách h àng hiện có, đòi hỏi doanh nghiệp biết cân đối
ngân sách hợp lý để có thể tập trung nguồn lực vào những phân khúc khách hàng tiềm
năng. Thấu hiểu khách hàng và làm cho họ trung thành với nhãn hiệu của mình đóng
vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.
Nghiên cứu phát triển các giải pháp CRM (Customer Relationship Management
- Quản lý quan hệ với khách hàng) bên cạnh việc tiếp tục sử dụng những giải pháp hiện
có. Quan tâm đến sự đồng bộ giữa các chiến lược, tiến trình và những thông tin cần
thiết là cách đảm bảo cho doanh nghiệp đi đúng hướng và thành công.
1.4.5 Hoàn thiện chiến lược kinh doanh, đặc biệt là chiến lược Marketing.
Marketing xuất khẩu rất cần thiết với mọi quốc gia cũng như đối với các doanh
nghiệp, đòi hỏi về trình độ, kinh nghiệm sâu sắc và những kiến thức rất rộng lớn. Nó
trở thành một nhân tố sống còn đối với một doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu. Để
tăng tốc độ kim ngạch xuất khẩu thì phải tăng cường marketing xuất khẩu : tăng cường
Marketing là một công cụ rất quan trọng trong kinh doanh nói chung và kinh
các hoạt động hỗ trợ cho xuất khẩu như tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại…
doanh xuất khẩu nói riêng, có nhiều công cụ Marketing như : chính sách về sản phẩm,
về giá cả, chính sách phân phối và xúc tiến sản phẩm. Sử dụng tốt các công cụ
marketing sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cao cho các công ty.
1.4.6 Áp dụng công nghệ, kĩ thuật hiện đại.
Với vai trò ngày càng lớn, công nghệ sản xuất sẽ đem lại cho doanh nghiệp ưu thế
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
6
cạnh tranh so với các đối thủ khác. Công nghệ càng cao, càng hiện đại thì hiệu quả sản
xuất càng lớn, sản phẩm tạo ra càng chất lượng, thoả mãn được yêu cầu của khách
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
hàng.
1.4.7 Bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân.
Trình độ của cán bộ, công nhân viên là một trong những nguồn lực cơ bản của một
doanh nghiệp. Sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ cán bộ
quản lý, cán bộ nghiệp vụ tinh thông về nghề nghiệp, sáng tạo, nhiệt tình và có trách
nhiệm.
Vì vậy, để đảm bảo cho doanh nghiệp có được một đội ngũ cán bộ không bị lạc hậu
về trình độ thì điều cần thiết với doanh nghiệp là thường xuyên tổ chức các lớp bồi
dưỡng kiến thức ngắn hạn cho cán bộ, công nhân viên.
1.4.8 Giải quyết vốn kinh doanh
Vốn giúp cho hoạt động kinh doanh được thực hiện (xảy ra hoạt động), duy trì
hoạt động và xây dựng kế hoạch kinh doanh cụ thể và chắc chắn, vốn để đầu tư và mở
rộng sản xuất.
Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mới, với
xu thế quốc tế hóa ngày càng cao, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ do
vậy nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, cho đầu tư phát triển ngày càng lớn. Cùng
với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước, các doanh nghiệp lúc này độc quyền tự chủ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chủ bảo đảm vốn, đồng thời có trách nhiệm
bảo toàn vốn của mình. Nhờ đó, nhiều doanh nghiệp đã thích nghi kịp thời với tình
hình mới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng rõ rệt. Nhưng bên cạnh đó có không ít các
doanh nghiệp lúng túng, làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thu không đủ bù chi phí bỏ ra,
không bảo toàn được vốn dẫn tới phá sản.
Do vậy, việc đảm bảo vốn đầu tư cho sản xuất là cực kỳ quan trọng để thúc đẩy kinh
doanh xuất khẩu của một công ty.
1.5.Khái quát chung thị trường Mỹ về mặt hàng vali, túi xách:
1.5.1. Quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Mỹ.
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
7
Thông tin cơ bản về nước Mỹ.
Tên chính thức: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Ngày quốc khánh: 4/7 (1776).
Vị trí địa lý: Nằm ở Bắc Mỹ.
Dân số: 310.232.863 (7/2010) . Diện tích: 9.629.091 km2
Thủ đô: Washington D.C
Các thành phố chính khác: New York, Los Angeles, Chicago, San Francisco,
Philadelphia…
Đơn vị tiền tệ: Đô la Mỹ ( USD).
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam: 12/7/1995.
Tổng quan về tình hình kinh tế Mỹ.
Mỹ có một nền kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa được kích thích bởi tài nguyên
thiên nhiên phong phú, một cơ sở hạ tầng phát triển tốt và hiệu suất cao. Theo Quỹ
Tiền tệ Quốc tế, tổng sản phẩm nội địa của Mỹ hơn 13 ngàn tỉ dollar Mỹ năm 2007
chiếm 20% tổng sản phẩm thế giới. Đây là tổng sản phẩm nội địa lớn nhất thế giới, lớn
hơn một chút so với tổng sản phẩm nội địa kết hợp của Liên hiệp châu Âu ở sức mua
tương đương năm 2006. Mỹ đứng hạng 8 th ế giới về tổng sản lượng nội địa trên đầu
người và hạng tư về tổng sản phẩm nội địa trên đầu người theo sức mua tương đương
Kinh tế tư nhân chiếm phần lớn nền kinh tế. Hoạt động kinh tế của chính phủ
chiếm 12,4% tổng sản phẩm nội địa. Nền kinh tế là hậu công nghiệp với khía cạnh dịch
vụ đóng góp khoảng trên 75% tổng sản phẩm nội địa.
Tuy nhiên nền kinh tế Mỹ đã gặp một thách thức lớn đó là cuộc khủng hoảng
tài chính bắt đầu từ cuối năm 2007. Cuộc khủng hoảng này là nguyên nhân chín h làm
cho kinh tế Mỹ rơi vào suy thoái từ tháng 12 năm 2007. Đây là đợt suy thoái nghiêm
trọng nhất ở Mỹ kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Bình quân mỗi tháng từ tháng 1
tới tháng 9 năm 2008, có 84 nghìn lượt người lao động Mỹ bị mất việc làm.
Thất nghiệp gia tăng ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập và qua đó tới tiêu dùng
của các hộ gia đình lại làm cho các doanh nghiệp khó bán được hàng hóa. Nhiều doanh
nghiệp bị phá sản hoặc có nguy cơ bị phá sản, trong đó có cả 3 nhà sản xuất ô tô hàng
đầu của Mỹ là General Motors, Ford Motor và Chrysler LLC. Các nhà lãnh đạo 3 hãng
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
8
ô tô này đã nỗ lực vận động Quốc hội Mỹ cứu trợ, nhưng không thành công. Hôm 12
tháng 12 năm 2008, GM đã phải tuyên bố tạm thời đóng cửa 20 nhà máy của hãng ở
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
khu vực Bắc Mỹ. Tiêu dùng giảm, hàng hóa ế thừa đã dẫn tới mức giá chung của nền
kinh tế giảm liên tục, đẩy kinh tế Hoa Kỳ tới nguy cơ có thể bị giảm phát.
GDP
- GDP: 14,90 nghìn tỷ USD (năm 2011)
- GPD theo đầu người: 47,084 USD (2011)
- Tốc độ tăng GDP: 1,7% (2011); 2,8% (2010); -2,6% (2009); 0% (2008)
- GDP theo cơ cấu: (2011)
+ Nông nghiệp: 1,2%
+ Công nghiệp: 22,2%
+ Dịch vụ: 76,7%
Đặc điểm chung các ngành
- Công nghiệp: Dẫn đầu về công nghiệp sản xuất năng lượng trên thế giới, các ngành
công nghệ cao, hóa dầu, thép, ô tô, không gian vũ trụ, viễn thông, hóa học, điện tử, chế
biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, gỗ xẻ, khai khoáng.
- Nông nghiệp: Lúa mì, ngô, các loại ngũ cốc khác, hoa quả, rau, bông, thịt bò, thịt
lợn, gia cầm, các sản phẩm bơ sữa, cá, các sản phẩm lâm nghiệp.
Kim ngạch xuất nhập khẩu
- Xuất khẩu: 1,291 tỷ USD (2011)
Mặt hàng xuất khẩu: sản phẩm nông nghiệp (đậu nành, hoa quả, ngô) 9,2%, nguyên
liệu công nghiệp 26,8%, tư bản phẩm (thiết bị bán dẫn, máy bay, linh kiện ô tô, máy vi
tính, thiết vị viễn thông) 49%, hàng tiêu dùng (ô tô, dược) 15%
Các bạn hàng chính: Canada 19,37%, Mexico 12,21%, Trung quốc 6, 58%, Nhật
4,84%, Đức 4,1%, UK 4,33%
- Nhập khẩu: 1,935 tỷ USD (2011)
Mặt hàng nhập khẩu: sản phẩm nông nghiệp 4,9%, nguyên liệu công nghiệp 32,9%
(dầu thô 8,2%), tư bản phẩm 30,4% (máy vi tính, thiết bị viễn thông, linh kiện ô tô,
máy văn phòng), hàng tiêu dùng 31,8%(ô tô, quần áo, dược, đồ nội thất, đồ chơi)
Các bạn hàng chính: Trung Quốc 19,3%, Canada 14,24%, Mexico 11, 12%, Nhật
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
9
6,14%, Đức 4,53%
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Quan hệ kinh tế với Việt Nam
Hai nước đã ký kết một số Hiệp định, Thoả thuận về kinh tế như:
- Hiệp định về thiết lập quan hệ quyền tác giả (ngày 27/6/1997),
Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam – Mỹ (ký ngày 13/7/2000, có -
hiệu lực ngày 10/12/2001),
- Hiệp định Hợp tác về khoa học và công nghệ (có hiệu lực từ ngày 26/3/2001),
- Hiệp định Dệt may (có hiệu lực từ 1/5/2003),
- Hiệp định Hàng không (có hiệu lực từ 14/1/2004);
- Đáng chú ý, ngày 31/5/2006 hai nước đã chính thức ký thoả thuận kết thúc đàm
phán song phương giữa Việt Nam và Mỹ về việc Việt Nam gia nhập Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO).
- Ngày 9/12/2006, Quốc hội Mỹ đã thông qua dự luật áp dụng quy chế Quan hệ
thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) với Việt Nam và ngày 29/12/2006
Tổng thống G. Bush đã ký ban hành luật này.
Ngày 21/6/2007, hai bên đã ký Hiệp định khung về thương mại và đầu tư -
(TIFA).
Kể từ khi HĐTM có hiệu lực đến nay, quan hệ buôn bán giữa hai nước tăng nhanh:
kim ngạch buôn bán 2 chiều năm 2005 đạt 7,8 tỉ USD, tăng gấp hơn 5 lần năm 2001
(1,5 tỉ USD); năm 2006 đạt 9,7 tỷ USD, trong đó Việt Nam nhập 1,1 tỷ và xuất 8,6 tỷ
(Việt Nam luôn xuất siêu lớn sang Mỹ). Hiện Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của
Việt Nam.
Năm 2008, Việt Nam đã xuất khẩu sang Mỹ kim ngạch trên 11,86 tỉ U SD, tăng
17,63% so với năm 2007, trong đó hàng dệt may chiếm tỉ trọng 43,02%, đạt kim ngạch
trên 5,1 tỷ USD.
Năm 2009 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam – Hoa Kỳ đạt 14,364
tỷ USD trong đó Việt Nam xuất 11,355 tỷ USD , Việt Nam nhập 3,009 tỷ USD.
trong khi nhập khẩu từ thị trường này lại tăng nên xuất siêu của Việt Nam đạt 8,35 tỷ
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
10
USD.
Năm 2010, theo số liệu của Tổng cục Thông kê Việt nam, tổng kim ngạch xuất
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
nhập khẩu của Việt Nam – Hoa Kỳ đạt 18,004 tỷ USD trong đó Việt Nam xuất 14,238
tỷ USD, Việt Nam nhập 3,766 tỷ USD.
Năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu sang Mỹ kim ngạch trên 14,238 tỉ USD, tăng
25,38% so với năm 2009, trong đó hàng dệt may chiếm tỉ trọng lớn nhất 42,52%, đạt
kim ngạch trên 6,05 tỷ USD. Mỹ là thị trường lớn cho nhiều mặt hàng xuất khẩu Việt
Nam như hàng dệt may, thủy sản, giầy dép, vali, túi xách, mũ, ô dù, gỗ và sản phẩm
gỗ, cà phê, dầu thô, hải sản…
Bảng 1.1: Kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Mỹ trong những năm vừa qua
Đơn vị: tỷ USD
2011 Năm 2007 2008 2009 2010
10,089 11,868 11,355 14,238 16,943 Việt Nam xuất khẩu
0,754 2,635 3,009 3,766 4436 Việt Nam nhập khẩu
10,843 14,503 14,364 18,004 21379 Tổng XNK
Nguồn: Tổng Cục thống kê
Năm 2011 xuất khẩu Việt Nam vào Mỹ tăng 19% so với năm 2010, trong khi đó
nhập khẩu tăng 17,8%.
1.5.2.Tình hình cung cầu hàng vali, túi xách trên thị trường Mỹ.
Đối tác nhập khẩu chính.
Hiện nay, hàng vali, túi xách của Trung Quốc đang dẫn đầu thị trường nhập
khẩu của Mỹ, với thị phần năm 2010 là 73,6%. Hầu hết hàng vali, túi xách Mỹ nhập từ
Trung Quốc là do các công ty của Mỹ hoặc các liên doanh Mỹ-Trung đóng tại Trung
Quốc sản xuất.
Xu hướng tiêu dùng.
Qua những số liệu về tình hình xuất khẩu hàng vali, túi xách vào Mỹ, có thể dễ
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
11
dàng cho rằng thị trường hàng vali, túi xách giờ đây đã phần lớn thuộc các nhà sản xuất
nước ngoài. Nhưng thực tế, tình hình xuất nhập khẩu hàng vali, túi xách của các công
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
ty sản xuất kinh doanh của Mỹ đã phát triển theo hai xu hướng chính:
+ Xu hướng thứ nhất: Ngày nay người tiêu dùng các sản phẩm vali, túi xách đang
tìm kiếm các loại hàng không đắt tiền. Đối phó với tình hình này, các nhà sản xuất Mỹ
đã phải chuyển hướng. Để giảm chi phí sản xuất, các công ty đưa nguyên liệu ra nước
ngoài để gia công, và các nước Châu Á đặc biệt là Trung Quốc và các nước Đông Nam
Á là một địa chỉ hấp dẫn với giá nhân công rẻ.
Mặc dù đang chịu tác động suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng nhu cầu tiêu hàng
vali, túi xách của Mỹ không hề giảm sút mà chỉ chuyển hướng từ hàng cao cấp sang
bình dân. Do vậy sự chuyển đổi xu hướng thời trang trong giới trẻ Mỹ đang thay đổi
theo hướng thuận lợi cho các nhà cung cấp thời trang Việt Nam với các mặt hàng giá rẻ
nhưng chất lượng tốt.
+ Xu hướng thứ 2: Trong hoàn cảnh hàng loạt các nhà máy sản xuất địa đóng cửa,
thì việc nghiên cứu và phát triển thành công các sản phẩm mới có giá trị cao, sản xuất
và kinh doanh hàng vali, túi xách tại thị trường Mỹ một cách thành công trước sự cạnh
tranh của hàng nhập ngoại.
Xét về mặt chất lượng hàng hoá, Mỹ nằm trong số những quốc gia có đòi hỏi tiêu
chuẩn cao trên thế giới. Nhưng Mỹ cũng là thị trường lớn với người tiêu dùng đa dạng
về thu nhập cũng như nhu cầu mua sắm. Do vậy đa dạng hóa sản phẩm cho phù hợp
với thị trường này là cần thiết.
1.5.3.Tình hình xuất khẩu hàng vali, túi xách Việt Nam vào thị trường Mỹ.
Đánh dấu 15 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam và Mỹ (1995- 2010) là
tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ. Trong đó, hàng vali, túi xách của
Việt Nam đã trở thành nhà cung ứng lớn thứ 2 tại Mỹ (sau nhà cung ứng Trung Quốc).
Hàng vali, túi xách của Việt Nam có nhiều cơ hội tăng xuất khẩu tại thị trường lớn này.
Đối với Việt Nam, Mỹ là thị trường xuất khẩu hàng vali, túi xách lớn nhất, với
kim ngạch xuất khẩu tăng rất nhanh qua các năm.
Nếu như năm 1995 là năm đầu tiên Việt Nam xuất khẩu hàng vali, túi xách, ba
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
12
lô, ô dù vào thị trường Mỹ, khi đó thị trường xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam
chủ yếu là Châu Âu và Nhật Bản, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu vào Mỹ không đáng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
kể. Nhưng những năm gần đây, với những chính sách của chính phủ hai bên… thì kim
ngạch xuất khẩu vào thị trường Mỹ đã đứng đầu và tăng dần.
Hàng vali, túi xách xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ tăng mạnh qua
các năm là nhờ:
+ Các nhà nhập khẩu Mỹ đang chuyển dần các đơn hàng từ Trung Quốc, Ấn Độ
sang Việt Nam.
+ Tỷ giá USD/VNĐ tăng mạnh cũng giúp làm tăng sức cạnh tranh cho hàng xuất
khẩu của nước ta sang thị trường Mỹ.
+ Năm 2009, nền kinh tế Mỹ bắt đầu hồi phục với những gói cứu trợ lớn của chính
phủ Mỹ.
Chủng loại hàng hoá: Việt Nam xuất sang thị trường Mỹ đa dạng về chủng loại và
tăng nhanh về khối lượng. Các loại vali, túi xách ba lô, ô dù chủ yếu của Việt Nam
xuất sang thị trường Mỹ.
1.5.4. Cơ hội thách thức khi xuất khẩu hàng vali, túi xách Việt Nam vào thị
trường Mỹ.
1.5.4.1.Cơ hội.
Mỹ là thị trường khổng lồ, đa dạng và có nhu cầu lớn đối với nhiều loại hàng hóa
bởi đây là quốc gia đa chủng tộc, GDP trên đầu người cao, xếp thứ 10 trên thế giới (đạt
47,200 USD/người năm 2010) và đặc biệt người dân ở Mỹ có thói quen mua sắm, dịch
vụ tài chính phát triển.
Năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Mỹ đạt khoảng
2,329,6 tỷ USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ năm 2009. Đây thực sự là thị trường tiêu
thụ lớn nhất thế giới.
- Hàng hóa Việt Nam có nhiều cơ hội xuất khẩu vào thị trường Mỹ hơn các thị trường
Nhật Bản và Tây Âu bởi người tiêu dùng Mỹ đa dạng về mức thu nhập và dân số đông
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
13
hơn nhiều quốc gia khác. Nhờ vậy, số lượng mỗi đơn hàng thường lớn.
- Một đóng góp không nhỏ của thị trường Mỹ vào khả năng xuất khẩu hàng hóa của
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Việt Nam còn phải kể đến là cộng đồng người Việt tại đây. Theo kết quả “Nghiên cứu
về cộng đồng người Mỹ do chính phủ Mỹ thực hiện được công bố mới đây cho thấy có
khoảng 1,5 triệu người Việt đang sống tại Hoa Kỳ, chiếm khoảng 10,5% tổng số người
Mỹ gốc châu Á, là cộng đồng lớn thứ tư sau Trung Quốc, Ấn Độ, Philippines. 1,5 triệu
người Việt Nam tại Mỹ hàng ngày vẫn ăn các món ăn Việt Nam và vẫn cần những thực
phẩm như ở Việt Nam vì vậy đây là một thị trường lớn và hấp dẫn cho các mặt hàng
thực phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam. Thêm vào đó, cộng đồng người Việt tại
Hoa Kỳ sẽ là chiếc cầu nối hiệu quả để doanh nghiệp Việt Nam đưa hàng sang Hoa Kỳ.
1.5.4.2. Thách thức. Sự hấp dẫn của thị trường Mỹ cũng đồng nghĩa với cạnh tranh xuất khẩu vào thị
trường này rất quyết liệt. Trở ngại lớn nhất của các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất
khẩu hàng hóa sang Mỹ chính là gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của các mặt hàng
Trung Quốc. Hiện nay, Trung Quốc đã vượt Canada trở thành nước xuất khẩu lớn nhất
vào Hoa Kỳ.
Năm 2010, Trung Quốc xuất khẩu vào Mỹ đạt 364,04 tỷ USD giá trị hàng hóa, chiếm
xấp xỉ 19,17% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Mỹ. Đối với các mặt hàng mà
doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang Hoa Kỳ như dệt may, giày dép, đồ
gỗ, hàng điện tử, đồ chơi… thì Trung Quốc cũng đều chiếm thị phần rất lớn tại Hoa
Kỳ. Mặt hàng vali, túi xách thì Việt Nam cũng đang đứng thứ 2 sau Trung Quốc trong
số các nước xuất khẩu vào thị trường Mỹ.
- Cái khó nữa đối với các doanh nghiệp, theo các chuyên gia đánh giá kinh tế là do
chúng ta là người đến sau. Việt Nam bị cấm vận buôn bán với Mỹ cho đến năm 1994
và mãi đến tháng 12/2001 khi Hiệp định thương mại song phương giữa hai nước c ó
hiệu lực thì quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Mỹ mới thực sự được bình thường
hóa và hàng hóa Việt Nam khi đó mới được hưởng thuế nhập khẩu tối huệ quốc (mức
thuế bình thường áp dụng với hầu hết các nước khác của Mỹ). Các doanh nghiệp Việt
Nam bắt đầu xuất khẩu sang Mỹ khi mà các đối thủ cạnh tranh đã có chỗ đứng vững
chắc tại thị trường này. Do đó, không dễ để thuyết phục được các nhà nhập khẩu Mỹ
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
14
đang nhập từ các bạn hàng quen thuộc của họ ở các nước khác chuyển sang nhập khẩu
hàng của Việt Nam. Nếu muốn họ mua hàng, buộc hàng của các doanh nghiệp chúng ta
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
phải rẻ hơn hoặc tốt hơn hoặc độc đáo hơn hoặc phải có cái gì đó hấp dẫn hơn là các
bạn hàng quen thuộc của họ.
- Ngoài ra, những rào cản trong pháp luật và các kỹ thuật đối với thương mại cũng là
khó khăn không nhỏ với doanh nghiệp Việt Nam. Mỹ được biết đến là quốc gia có hệ
thống luật pháp phức tạp và nhiều rào cản kỹ thuật đối với thương mại. Liên tiếp trong
những năm gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam thường gặp khó khăn về tiêu chuẩn
lao động và môi trường khi xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ; các vụ kiện chống bán phá
giá và chống trợ giá; hàng rào kỹ thuật và an toàn thực phẩm … Thêm vào đó, xuất
khẩu hàng sang Mỹ, các doanh nghiệp còn gặp phải khó khăn về chi phí và những đòi
hỏi về tiêu chuẩn năng lực của một doanh nghiệp.
- Thị trường xa, chi phí vận tải và giao dịch cao dẫn đến các mặt hàng cồng kềnh trị giá
thấp rất khó cạnh tranh. Thị trường đầy cạnh tranh và nhiều rảo cản như vậy nhưng
năng lực đáp ứng của các doanh nghiệp lại rất hạn chế. Quy mô các doanh nghiệp của
Việt Nam còn nhỏ, phần đông còn dừng ở gia công thuần túy, các doanh nghiệp Mỹ
thường đặt mua hàng hoặc đặt sản xuất theo thiết kế, mẫu mã và tiêu chuẩn kỹ thuật
của họ.
- Vấn đề thương hiệu hiện nay đang là vấn đề nhức nhối, là bài toán nan giải đối với
các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Vấn đề này là hạn chế chung của các doanh
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
15
nghiệp Việt Nam.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG VALI, TÚI XÁCH CỦA CÔNG TY PUNGKOOK SAIGON II VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ.
2.1 Giới thiệu chung về công ty.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty PungKook SaiGon II ra đời là một doanh nghiệp có 100% vốn Hàn Quốc
thuộc tập đoàn PungKook., được thành lập theo quyết định của Ban Quản Lý các khu
công nghiệp tỉnh Bình Dương (số 120/GP-KCN-BD ngày 19/07/2001). Công ty
PungKook SaiGon II là đơn vị thành viên của tập đoàn PungKook, có tư cách pháp
nhân, hạch toán lấy thu bù chi, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính.
Trụ sở : Số 2A - đường số 8 – KCN Sóng Thần I – Dĩ An – Bình Dương
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Chức năng của công ty.
Chức năng chính của công ty PungKook SaiGon II là chuyên may gia công các mặt
hàng vali, túi xách xuất khẩu.
Mục tiêu, nhiệm vụ của công ty.
Công ty được thành lập và hoạt động nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu của thị trường
Mang lại hiệu quả kinh tế cao cho xã hội.
Bảo toàn và phát triển vốn tạo ra lợi nhuận cho đơn vị.
Đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
Cải thiện đời sống của người lao dộng.
Nội dung hoạt động của công ty là sản xuất, may gia công và xuất khẩu ba lô, túi
xách.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty.
Công ty Pungkook SaiGon II gồm có 3 phân xưởng sản xuất ( Phân xưởng 2A, 2B
và 2C), phân xưởng 2C có khoảng 1350 CNV, mỗi phân xưởng 2A và 2B có khoảng
1150 CNV. Phòng mẫu là bộ phận riêng và các phòng ban khác. Mỗi phân xưởng có 2-
3 quản lý người nước ngoài gọi là giám đốc sản xuất và 2 -3 quản lý người Việt Nam
gọi là Quản đốc. Mỗi phòng ban đứng đầu là 1 quản lý , được gọi là giám đốc. Dưới
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
16
giám đốc, mỗi phòng ban được phân thành từng bộ phận nhỏ theo tính chất công việc.
Mỗi bộ phận nhỏ đó có 1 trưởng phòng người Việt Nam hoặc 1 trưởng phòng người
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
nước ngoài. Các giám đốc chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc.
SẢN XUẤT
VĂN PHÒNG CHÍNH
PK 2A, 2B, 2C
TREATMEN T
I
Ì
I .
A
I
IN/THÊU
C
Q
T P
D & R
Ẩ
VP XƯỞNG
XƯỞNG SẢN XUẤT
Ư T T VẬ
A R T C E L
R T O BẢ
S N Â H N
I
C Ứ M H N ĐỊ
P Ậ H H N K T Ấ
U X
R T T Á H P
H N A O D H N K
E O S &
Phòng mẫu
Lean
Chuyền may
Bảo trì
Nhân sự & Soe
N
Kiểm phẩm
A
E
Kế toán
E O S
D & S
T Y
T CẮ
U X
L
H N
P T O H K
T V O H K
Ụ V G N TỔ
S N Â H N
I
I
Bao bì
U Q
1 H N A O D H N K
9 H N A O D H N K
Cắt đai
Định Mức
Rivet + khung
Chi tiết lẽ
Tổ da
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY PUNGKOOK SÀI GÒN II
Tổng giám đốc
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
17
Trách nhiệm của tổng giám đốc.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
• Cùng Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị ký nhận vốn (kể cả nợ), đất đai, tài nguyên
và các nguồn lực khác của công Ty để quản lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm
vụ.
Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án được Hội Đồng Quản
Trị phê duyệt. Xây dựng phương án huy động vốn, trình Hội Đồng Quản Trị phê duyệt
và tổ chức thực hiện phương án đó.
• Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm, chương trình
hoạt động, đầu tư mới và chiều sâu, các biện pháp thực hiện hợp đồng kinh tế có
giá trị lớn để trình Hội Đồng Quản Trị xem xét quyết định.
• Điều hành các hoạt động kinh doanh của Công Ty, chịu trách nhiệm trước Hội
Đồng Quản Trị, trước Trưởng cơ quan quyết định bổ nhiệm mình và trước pháp
luật.
• Xây dựng và thông qua Hội Đồng Quản Trị trình cấp trên phê duyệt các định
mức kinh tế kỹ thuật. Tổ chức thực hiện và kiểm tra duyệt các định mức trong
toàn Công Ty.
Giám đốc quản lý chất lượng và kỹ thuật.
Trách nhiệm.
• Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của các phòng
liên quan đến chất lượng và kỹ thuật.
• Chịu trách nhiệm chất lượng sản phẩm, chiến lược sản xuất, qui trình sản xuất,
cải tiến sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng năng suất
lao động, chất lượng sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, phát triển mẫu mã.
• Cập nhật các thông tin khoa học kỹ thuật và áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất.
Giám đốc kinh doanh.
• Thay mặt HĐQT trong việc điều hành, giải quyết các vấn đề liên quan đến
Phòng kinh doanh, làm việc với khách hàng, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng
• Có trách nhiệm kiểm soát, toàn bộ hoạt động liên quan đến giao dị ch khách
hàng. Tìm kiếm, phát triển, mở rộng thị trường cung cấp sản phẩm của Công ty.
Giám đốc nhân sự và hoạch định.
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
18
Trách nhiệm.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
• Xây dựng chiến lược phát triển nguồn lực, đơn giá tiền lương, an toàn lao động
trong Công Ty.
• Xây dựng để trình Hội Đồng Quản Trị phê duyệt tổng biên chế bộ máy quản lý
Công Ty, kể cả phương án điều chỉnh khi thay đổi tổ chức và biên chế bộ máy.
• Cam kết cung cấp đầy đủ nguồn lực cần thiết để duy trì hệ thống quản lý chất
lượng.
• Thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến người lao động, các công việc
thuộc về pháp chế theo qui định của nhà nước,các điều lệ nội quy Công ty
• Thực hiện công tác tổ chức nhân sự, đào tạo, thi đua - khen thưởng - kỷ luật,
quản lý và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị công ty về thực hiện trách
nhiệm và quyền hạn của mình được giao.
Giám đốc tài chính.
Trách nhiệm.
• Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán, thống kê phù hợp với tổ
chức sản xuất, kinh doanh của công ty theo yêu cầu đổi mới cơ cấu quản lý,
không ngừng cải tiến bộ máy và công tác kế toán thống kê.
• Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác trung thực, kịp thời đầy đủ
toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động của công ty.
• Tính toán và trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, các khoản
nộp cấp trên, các quỹ để lại công ty và thanh toán đúng hạn, các khoản tiền vay,
các khoản còn nợ phải thu phải trả.
• Tổ chức lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và sổ sách kế toán
thuộc bí mật nhà nước.
• Kiểm tra kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định
mức lao động tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách chế
độ đối với người lao động.
Giám đốc sản xuất.
Trách nhiệm.
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
19
• Hướng dẫn lập kế hoạch bố trí sản xuất
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
• Quản lý, điều hành Phân xưởng sản xuất hoạt động sản xuất theo kế hoạch của
Công ty, dưới sự quản lý trực tiếp của Ban Giám Đốc.
• Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về kết quả hoạt động của Phân xưởng
sản xuất.
Phòng nhân sự.
• Xây dựng chính sách, chất lượng về nguồn nhân lực.
• Xây dựng nội quy, qui chế, chính sách lao động trong Công ty.
• Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nhằm cung ứng lao động cho hoạt động sản
xuất,đồng thời xây dựng và tập huấn các dự án cho người lao động.
• Kiểm soát các hoạt động liên quan đến lĩnh vực nhân sự của Công ty như tuyển
dụng- đào tạo, đảm bảo sự ổn định nguồn nhân lực của công ty.
• Giải quyết các vấn đề BHXH, BHYT, BHTN của Công ty.
• Tạo ra các cơ hội và các điều kiện giải trí cho NLĐ, Quan tâm đến sức khỏe
người lao động.
• Trả lương công bằng và xử lý vi phạm.
Phòng xuất nhập khẩu.
• Nhập nguyên phụ liệu dùng sản xuất thành phẩm.
• Xuất thành phẩm cho khách hàng nước ngoài.
• Chuyển chứng từ đã xuất hàng cho phòng kế toán để thanh toán với khách hàng.
• Liên hệ với đại lý vận tải để nhận chứng từ và thông tin về hàng hóa.
• Làm thủ tục khai báo hải quan để xuất nhập hàng hóa.
• Làm thủ tục thanh lý và thanh khoản hợp đồng gia công nước ngoài.
• Mở hợp đồng, thanh khoản hợp đồng gia công nội địa và làm thủ tục xuất nhập
hàng gia công nội địa.
Phòng kế toán.
• Thống kê toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động của công ty.
• Tính toán và trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, các khoản
nộp cấp trên theo đúng quy định , các quỹ để lại công ty và thanh toán đúng hạn,
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
20
các khoản tiền vay, các khoản còn nợ phải thu phải trả.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
• Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh
toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát
hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
• Chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuẩn định mức chi
tiêu và kỷ luật tài chính Nhà nước, việc thực hiện chế độ hạch toán tiền mặt, vay
tín dụng và các hợp đồng kinh tế.
Phòng kinh doanh.
• Theo dõi đơn hàng và làm việc với khách hàng, mở rộng và phát triển kinh
doanh của Công ty.
• Nhận nguyên phụ liệu mới từ khách hàng và chuyển mẫu cho phòng mẫu.
• Nhận thông tin từ khách hàng, lên đơn giá và báo giá cho khách hàng.
• Kiểm tra đơn đặt hàng và chuyển thông tin về đơn hàng cho xưởng sản xuất và
xuất hàng đúng thời hạn theo yêu cầu của khách hàng.
• Theo dõi, giám sát việc sản xuất theo đúng kế hoạch đề ra cũng như yêu cầu của
khách hàng, xuất hàng mẫu cho khách hàng.
Kho ( kho vật tư và kho thành phẩm).
• Kiểm tra và lưu trữ vật tư mẫu. Liên hệ và làm việc với nhà cung cấp trong
trường hợp vật tư bị sai, bị lỗi, bị trễ hạn.
• Làm chứng từ thanh toán vật tư cho nhà cung cấp.
• Nhận nhu cầu nhập hoặc xuất hàng từ các bộ phậncó sự phê duyệt của Giám
đốc và chuyển đến văn phòng kho.
• Nhập hoặc phát hàng ra dựa trên phiếu yêu cầu đã được duyệt, quá trình giao
nhận có sự giám sát của Bảo vệ kho
• Bảo quản chứng từ trong thời hạn 02 năm.
2.1.4 Nguồn nhân lực của công ty.
Tại công ty PungKook SaiGon II, là công ty 100% vốn nước ngoài như đã nói ở
phần trên, công ty có ba phân xương lớn với tổng cộng 4350 công nhân viên, mỗi phân
xưởng có từ 2-3 quản lý người nước ngoài gọi là giám đốc sản xuất và 2 -3 quản lý
người Việt Nam gọi là quản đốc.Với cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực tại phân xương
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
21
như thế này, có thể giúp ban lãnh đạo công ty có thể phát huy được năng lực của từng
thành viên trong doanh nghiêp từ đọi ngũ công nhân đến lãnh đạo. Với một cơ cấu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
đung đắn công ty đã tạo ra được sự phối hợp nhịp nhàng gi ữa các bộ phận. Từ đó
khuyến khích vai trò, trách nhiệm từng cá nhân, từng bộ phận thúc đẩy sản xuất ảnh
hưởng tốt tới hoạt động xuất khẩu của công ty.
2.1.5 Giới thiệu hàng vali, túi xách của công ty xuất khẩu vào thị trường Mỹ.
Công ty Pungkook Sai gon II chuyên sản xuất, may gia công các mặt hàng vali, ba
lô, túi xách (xin gọi tắt là mặt hàng vali, tui xách), ví bĩp xuất khẩu. Toàn bộ sản phẩm
của công ty sản xuất đều được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài theo hợp đồng gia
công được ký kết với các công ty, nhãn hàng lớn nổi tiếng trên thế giới như Adidas,
Nike, LL Bean, TNF, VF… Phần lớn các sản phẩm được thiết kế theo phong cách thể
thao như: mõi sản phẩm được thiết kế với nhiều ngăn nhỏ để đựng những hành lý, đồ
dùng, vật dụng khác nhau, chất liệu vải bền với đa màu sắc.
Nguyên liệu để sản xuất là da và vải đều được nhập từ nước ngoài. Là một công ty
sản xuất theo hợp đồng gia công nên mẫu mã, số lượng, nguyên phụ liệu sử dụng đều
phải tuân theo yêu cầu của khách hàng, báo cáo khách hàng và được khách hàng giám
sát trong quá trình sản xuất.
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty.
Toàn cầu hoá đang là một thực tế, các quốc gia đang cấu trúc lại nền kinh tế, tổ
chức lại thị trường cho nên nước ta không thể đứng ngoài xu thế chung đó, phải hội
nhập kinh tế quốc tế để mở rộng thị trường, tranh thủ vốn và công nghệ thông qua đầu
tư trực tiếp từ nước ngoài, tăng việc làm, tăng trưởng kinh tế, học tập kinh nghiệm
quản lý và hơn thế nữa cùng với khu vực và thế giới vững bước tiến tới nền kinh tế tri
thức.
Chính nhờ điều đó đã đem lại nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam đặc
biệt là các công ty có quan hệ với nước ngoài, trong đó có công ty PungKooK SaiGon
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
22
II.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
2.2.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô.
Ngày 11-1-2007, Việt Nam trở thành thành viên 150 của tổ chức Thương mại thế
giới (WTO). Năm năm qua, trên con đường hội nhập quốc tế, nước ta đã tham gia đầy
đủ các định chế kinh tế toàn cầu, mở rộng thị trường hàng hóa dịch vụ, đầu tư quốc tế,
đổi mới mạnh mẽ hơn và đồng bộ hơn các thể chế, đồng thời, cải tiến nền hành chính
quốc gia theo hướng hiện đại.
Trong đó quan hệ kinh tế song phương Việt Nam – Mỹ được thúc đẩy mạnh mẽ,
với các hiệp định, thỏa thuận về kinh tế mà hai bên đã kí kết. Đây là điều kiện tốt thúc
đẩy xuất khẩu hàng hóa vào thị trường rộng lớn này.
Năm năm qua, kể từ khi chính thức gia nhập WTO, dù tình hình biến động phức
tạp khó lường, đặc biệt là hứng chịu cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế
toàn cầu, kinh tế vĩ mô Việt Nam cơ bản ổn định, duy trì tốc độ tăng trưởng, tiềm lực
và quy mô kinh tế tăng lên. Việt Nam đã ra khỏi tình trạng nước kém phát triển.
Tuy nhiên, thành quả do việc gia nhập WTO chưa được như mong muốn. Nguyên
nhân sâu xa là cơ thể kinh tế nước ta vẫn còn yếu kém, chưa thể hấp thụ, chuyển hoá
những cơ may thành hiện thực, trong khi đó chưa đào thải hết khó khăn do hội nhập
mang vào. Là vì:
o Năng lực cạnh tranh của hàng hoá nước ta ở cả 3 cấp quốc gia, ngành hàng, doanh nghiệp còn kém, thể hiện là giá thành còn cao, phẩm cấp thấp so với
chuẩn quốc tế, chất lượng phục vụ thiếu chuyên nghiệp.
o Chưa chủ động phát huy mọi nguồn lực trong nước bằng chính sách ổn định lâu dài, hệ thống pháp lý đồng bộ. Chưa chủ động phát huy mọi nguồn lực trong
nước, khuyến khích các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Trước tình huống phải thực hiện cam kết mở cửa thị trường trong nước, việc
thua trên sân nhà là khó tránh.
o Chưa nhận thức thật đầy đủ và thống nhất về hội nhập, chưa coi đây là yêu cầu
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
23
tất yếu trong xu thế toàn cầu hoá, nước ta không thể đứng ngoài.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
o Đội ngũ cán bộ quản lý vĩ mô, quản trị sản xuất kinh doanh và thực hành trong nhiệu lĩnh vực, nhiều địa phương còn bất cập so với yêu cầu trình độ khu vực
và quốc tế.
2.2.1.2 Môi trường chính trị , pháp luật.
Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị và xã hội ổn định so với
các nước khác trong khu vực. So với các nước ASEAN khác như Indonesia, Malaysia,
Philippines, và Trung Quốc, Việt Nam có ít các vấn đề liên quan đến tôn giáo và mâu
thuẫn sắc tộc hơn. Sau khi đưa ra chính sách đổi mới, Việt Nam đã và đang đạt được
mức tăng trưởng GDP ổn định. Sự ổn định chính trị và kinh tế vĩ mô đang được duy trì,
Việt nam được đánh giá là nơi an toàn để đầu tư, kinh doanh sản xuất.
Sau hơn năm năm kể từ ngày Việt Nam chính thức gia nhập WTO, môi trường
pháp lý của Việt Nam đã có những thay đổi trên nhiều lĩnh vực. Nhìn một cách tổng
thể thì môi trường pháp lý Việt Nam ngày càng mở rộng về lĩnh vực xã hội được điều
chỉnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh quốc
tế.
Việt Nam hiện nay đang dành khá nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp sản xuất hàng
may mặc. Thuế suất đa số các mặt hàng xuất khẩu được miễn.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế: Thủ tục hành chính đang được
Chính phủ, các ngành, các cấp cải tiến theo hướng tiết giảm mạnh, nhưng vẫn còn khá
nặng nề, vừa làm cho bộ máy hành chính cồng kềnh, giảm hiệu lực, hiệu quả, vừa làm
tăng chi phí, tốn thời gian công sức, làm lỡ thời cơ của doanh nghiệp.
2.2.1.3 Môi trường khoa học công nghệ.
Khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong môi trường kinh doanh của
công ty, nó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
Công nghệ sản xuất lạc hậu do thiếu vốn để đầu tư đổi mới máy móc làm khó
khăn trong việc tạo ra sản phẩm có chất lượng và có độ bền cao, hạn chế khả năng cạnh
tranh so với các sản phẩm được sản xuất từ các quốc gia khác như trong khu vực, như
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
24
Trung Quốc, Thái Lan, Indonexia…
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Với thị trường Mỹ, là thị trường có những tiêu chuẩn cao, yêu cầu mẫu mã sản
phẩm đa dạng, cần phải nhanh đổi mới công nghệ sản xuất, sử dụng máy móc thiết bị
hiện đại để sản xuất sản phẩm cũng như sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến.
2.2.1.4 Môi trường tự nhiên
Việt Nam là một điểm nóng về đa dạng sinh học của thế giới. Khí hậu và địa hình
đa dạng tạo điều kiện sống cho hơn 12,000 loài thực vật và 7,000 loài động vật.
Chiến tranh trong quá khứ và những áp lực mới về dân số và phát triển hiện nay đã
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái ViệtNam. Chính phủ Việt Nam đã thành
lập các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên nhằm bảo vệ các tài nguyên thiên
nhiên quý báu. Qua đó sẽ đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất xuất khẩu của các
nhà máy xí nghiệp.
Với môi trường tự nhiên thuận lợi, đặc biệt tại khu vực miền Đông Nam Bộ Công
ty PungKook SaiGon II đặt tại Bình Dương là khu vực có điều kiện tự nhiên, vị trí địa
lý, giao thông thuận lợi, tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai. Là vùng
kinh tế trọng điểm của khu vực phía nam, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước
ngoài lớn nhất của cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh một trung tâm kinh tế tài chính
lớn nhất của cả nước nên Công ty có những thuận lợi nhất định trong các hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Trong khi đó Bình Dương đang là tỉnh thu hút nhiều nhất
vốn đầu tư nước ngoài cũng như có tốc độ tăng trưởng thu hút đầu tư lớn nhất.
2.2.1.5 Môi trường văn hóa xã hội.
Môi trường văn hóa xã hội khác nhau thì cũng dẫn đến các quy định, tập quán về
việc xuất nhập khẩu hàng hóa khác nhau. Nó cũng quyết định thói quen khác nhau của
người tiêu dùng.
Mỹ là một quốc gia đa văn hóa, là nơi sinh sống của nhiều nhóm đa dạng chủng
tộc, truyền thống, và giá trị. Nói đến văn hóa chung của đa số người Mỹ là có ý nói đến
"văn hóa đại chúng Mỹ." Đó là một nền văn hóa Tây phương phần lớn là sự đúc kết từ
những truyền thống của các di dân từ Tây Âu, bắt đầu là các dân định cư người Hà Lan
và người Anh trước tiên. Văn hóa Đức, Ireland, và Scotland cũng có nhiều ảnh hưởng.
Một số truyền thống của người bản thổ Mỹ và nhiều đặc điểm văn hóa của người nô lệ
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
25
Tây Phi châu được h ấp thụ vào đại chúng người Mỹ. Sự mở rộng biên cương về phía
tây đã đưa người Mỹ tiếp xúc gần đến nền văn hóa Mexico, và sự di dân mức độ lớn
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
trong cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 từ Nam Âu và Đông Âu đã mang đến thêm nhiều
yếu tố văn hóa mới. Sự di dân gần đây hơn từ châu Á và đặc biệt là từ châu Mỹ Latinh
có nhiều ảnh hưởng rộng lớn.
Nói chung, Mỹ là nước lớn, hiện đại, giàu có, phát triển về mọi mặt, đứng đầu thế
giới về nhiều lĩnh vực. Nền văn hóa cộng đồng ở Mỹ cởi mở, người dân có thói quen
mua sắm ( cộng với những chính sách kích cầu của chính phủ) nên lượng tiêu thụ hàng
hóa càng mạnh.
Việc xuất khẩu sang Mỹ sẽ giúp chúng ta giới thiệu nền văn hóa của đất nước
Việt Nam thông qua các sản phẩm của công ty.
2.2.2 Môi trường vi mô
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh.
Mỹ là một thị trường rất hấp dẫn cho các nhà sản xuất kinh doanh hàng vali, ba lô,
túi xách…, nhu cầu về các mặt hàng này liên tục tăng cao dẫn tới ngày càng xuất hiện
nhiều đối thủ cạnh tranh xuất khẩu hàng hoá vào thị trường này, nếu không có những
chính sách hợp lý, thị trường tiêu thụ của công ty sẽ bị giảm sút, lợi nhuận cũng sẽ bị
ảnh hưởng nghiêm trọng do Mỹ là thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty.
Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty là ngoài các công ty trong nước thì các
công ty của các quốc gia trong khu vực, đặc biệt các công ty đến từ Trung Quốc… đây
đều là những công ty có tiềm lực tài chính lớn, máy móc trang thiết bị hiện đại, nhân
công có tay nghề, có nhiều đối tác kinh doanh, ngoài ra còn rất nhiều các công ty khác
cũng thực hiện việc kinh doanh xuất khẩu sang thị trường Mỹ.
2.2.2.2 Nhà cung cấp nguyên vật liệu Theo thống kê, hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu 70% nguyên phụ liệu để sản
xuất hàng va li, túi xách xuất khẩu. Chính vì phải nhập khẩu quá lớn nên giá thành sản
phẩm sẽ bị đẩy lên cao. Thêm nữa là nhập khẩu số lượng lớn nguyên phụ liệu sẽ làm
cho ngành hàng va li, túi xách Việt nam phải chịu sức ép của các nhà cung cấp nước
ngoài và gặp khó khăn khi thực hiện những đơn hàng lớn.
Tình trạng thiếu hụt nguyên phụ liệu này một phần là do sự phát triển mất cân
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
26
đối giữa ngành sản xuất các loại nguyên phụ liệu như vải, da và ngành may.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Với thực trạng trên, nhà nước có chiến lược quy hoạch nhằm phát triển vùng
nguyên phụ liệu trong nước. Ngành dệt may cần kết hợp với ngành nông nghiệp để
phát triển các vùng nuôi trồng các loại cây để dệt vải, các loại động vật để lấy da. Đặc
biệt vải dùng để sản xuất mặt hàng va li, túi xách là các loại giả da, các loại vải làm từ
nhựa PVC,... theo những mức độ về chất lượng đa dạng
2.2.2.3 Khách hàng.
Các sản phẩm của công ty sản xuất ra đều được xuất khẩu ra các thị trường (không
tiêu thụ trong nội địa), hiện nay các sản phẩm đã có mặt trên các thị trường chính là
Mỹ, Nhật, Bỉ, Đức, Pháp...
Mỹ, Nhật Bản và EU là các thị trường chủ yếu nhập khẩu sản phẩm của công ty,
chiếm tới 97% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Trong đó, Mỹ là thị trường
đứng đầu với kim ngạch xuất khẩu sang quốc gia này chiếm trên 60%. Đứng thứ 2 về
tiêu thụ sản phẩm của công ty trong năm vừa qua là EU. Nhật Bản đứng thứ 3 về khối
lượng nhập khẩu các sản phẩm của công ty.
Chính vì thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản là ba thị trường chủ đạo của công ty
chiếm đến 90% giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty, cho nên khi khủng hoảng kinh
tế thế giới diễn ra tác động mạnh mẽ nhất đến nền kinh tế ba thị trường này đã ảnh
hưởng không nhỏ đến kim ngạch xuất khẩu của công ty.
2.2.2.4 Giới trung gian
Dù bán hàng trực tiếp hay qua người bán trung gian, thì người bán hàng vẫn phải
có nguồn tài chính để hỗ trợ các nỗ lực bán hàng trực tiếp. Mặc dù phần lớn số tiền chi
khi tiếp thị cho nhà sản xuất nhằm thực hiện giao dịch mang tính cá nhân thì việc tiếp
thị cho người bán trung gian đòi hỏi nhiều hơn thế. Người bán trung gian muốn thấy
rằng nhà sản xuất đang giúp tăng cầu của khách hàng bằng cách đầu tư vào việc quảng
cáo trực tiếp tới người tiêu dùng. Thêm nữa, người bán hàng trung gian có thể muố n
nhà sản xuất tiến hành phương thức khuyến mại bán hàng để khuyến khích người bán
trung gian bán nhiều hàng hơn hoặc mời chào khuyến mại mua hàng để tăng lượng
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
27
khách hàng cho họ.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
2.2.3 Môi trường nội vi
2.2.3.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được hình thành dựa trên cơ sở các cá nhân với các vai trò, vị trí
khác nhau nhưng được liên kết lại với nhau để có thể hoàn thành tốt nhất những kế
hoạch mà tổ chức đề ra. Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với doang
nghiệp, nó điều khiển các nguồn lực khác.
PungKook SaiGon II với đội ngũ lãnh đạo chủ chốt là nhân viên người Hàn Quốc,
được đào tạo ở môi trường kinh tế phát triển.
Các phân xưởng sản xuất có khoảng 4350 công nhân lao động với tay nghề tương
đối.
Tuy nhiên, công ty cũng còn thiếu nhiều nhà thiết kế giỏi, am hiểu thị hiếu cũng
như thị trường thế giới. Điều này tác động trực tiếp tới mẫu mã và tính thời trang của
sản phẩm do công ty sản xuất. Như vậy phần nào làm giảm xuất khẩu cho công ty.
2.2.3.2 Nguồn vốn
Nguồn vốn chính là nguồn sống, là động lực phát triển của doanh nghiệp.Để thành
lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh thì vốn là điều
kiện không thể thiếu. Trong hoạt động của doanh nghiêp, việc quản lý, huy động và
luôn chuyển vốn được đặc biệt chú ý.
Đối với PungKook SaiGon II là công ty 100% vốn nước ngoài với công ty mẹ khá
vững mạnh về tài chính. Đây là điểm mạnh mà công ty đã phát huy tối đa trong kinh
doanh sản xuất và là động lực cho hoạt động xuất khẩu của công ty phát triển mạnh
hơn.
2.2.3.3 Cơ sở vật chất – kỹ thuật.
Ngoài nguồn lực về vốn và nhân lực thì trong hoạt động của doanh nghiệp cơ sở vật
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
28
chất kỹ thuật : máy móc thiết bị, nhà xưởng, văn phòng làm việc…là không thể thiếu.
Trang thiết bi, cơ sở vật chât là nguồn tài sản cố định của doang nghiệp. Tại công ty
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
PungKook SaiGon hiện nay có ba phân xương sản xuất ( Phân xưởng 2A, 2B, 2C),
phân xưởng 2A có khoảng 1350 CNV, các phân xưởng 2B và 2C có khoảng 1500
CNV. Các phân xương tương đối lớn được quy hoạch gọn gàng khoa học, các trang
thiết bị đươc nhập từ Hàn Quốc với công nghệ mới của nước ngoài.
Điều này là lợi thế của công ty trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí
nhân công, qua đó giảm được giá thành sản phẩm đẩy mạnh xuất khẩu.
2.2.3.4 Công tác Marketing
Product (Sản phẩm) : Công ty PungKook SaiGon II chủ yếu lại nhận hợp đồng theo
bản vẻ từ các Công ty đặt hàng gia công của nước ngoài. Việc đầu tư nghiên cứu chưa
được quan tâm đúng mức dẫn đến khả năng cạnh tranh hàng sản xuất của Công ty
PungKook SaiGon II cũng bị hạn chế đối với các đối thủ cạnh tranh của mình.
Price ( Giá cả): Giá cả các mặt hàng gia công, sản xuất của công ty là khá hấp dẫn, đa
dạng, được nhiều người tiêu dùng ở mọi thành phần thu nhập chấp nhận, chiến lược
Price này khá phù hợp với sự đa dạng của thị trường Mỹ.
Promotion: Việc quảng cáo về sản phẩm được công ty chú trọng. Tuy nhiên do Mỹ là
thị trường rộng lớn nên sản phẩm của công ty chưa được biết đến rộng rãi trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
Place ( Phân phối): Do diện tích rộng lớn của nước Mỹ nên việc thiết lập phân phối sản
phẩm của công ty PungKook SaiGon II trên thị trường này cũng gặp không ít những
khó khăn, chi phí cho việc xây dựng các đại lý cao, chi phí vận chuyển cao.
2.3 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty.
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
29
2.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Bảng 2.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2009 – 2011
BÁÓ CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Mẫu sô:B02-DN
Năm 2011
Năm 2010
Năm 2009
2011/2009 2010 /2009
318,312,566,21
1.Tổng doanh thu
329,908,949,353
2. Các khoản giảm trừ
-
2 3,6% (7,66%) - 318,312,566,21
3. Doanh thu thuần
329,908,949,353
293,920,540,22 8 - 293,920,540,22 8
2 3,6% (7,66%)
204,813,963,38
4. Gía vốn hàng bán
269,252,108,880
246,604,621,15 9
3 31,4% 20,4% 113,498,602,82
60,656,840,473
47,315,919,069
9 (46,6%) (58,3%)
5. Lợi nhuận gộp/ lỗ 6. Doanh thu hoạt động tài chính
3,798,021,498
876,070,086
415,854,190 813,3% 110,67%
7.Chi phí họat động tài chính 2,270,894,352
8. Trong đó chi phí lãi vay
1,140,897,039 -
-
350,339,166 548,19% 225,6% - 742,202,171 1917,18% 1462%
9. Chi phí bán hàng
14,971,610,277
11,595,507,631
43,748,455,514
28,844,221,622 51,67% 35,3%
39,027,940,335
10. Chi phí quản lí doanh nghiệp 11.Lợi nhuận gộp/ lãi vay/hoạt động kinh doanh
3,463,900,828
(3,572,355,850)
76,977,694,060
(99,5%) (104,6%)
12. Thu nhập khác
723,525,614
578,456,567
160,839,158 349,8% 259,6%
13. Chi phí khác
407,209,915
118,846,590
-
316,315,699
459,609,977
3,780,216,527
(3,112,745,873)
160,839,158 96,6% 185,7% 77,138,533,218 (95,1%) (104%)
366,885,899
(2,747,143,242) 113,4%
14. Lợi nhuận khác 15. Lợi nhuận/lãi kết toán trước thuế 16. Chi phí thuế th u nhập doanh nghiệp hiện hành. 17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lãi
-
- - (3,112,745,873)
3,413,330,628
18. Lợi nhuận sau thuế(lãi)
- (95,45%) (104%) 74,391,389,976 Nguồn: Tài liệu nội bộ công ty
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
30
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Dựa vào bản báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp cho ta thấy, tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp trong 3 năm qua có sự biến độn g. Xét về lợi nhuận, 2010
doanh nghiệp bị lỗ. Năm 2010 , doanh nghiệp lỗ nhiều nhất trong 3 năm; Năm 2009,
doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao do doanh thu đạt kết quả cao, song song với việc doanh
nghiệp tiết kiệm được các chi phí bán hàng, chi phí QLDN, và các chi phí khác.
Năm 2011: Tỷ suất LN KD/ DT = 1,15 % , và Tỷ suất LN trước thuế/ DT = 1,03 %
Năm 2010: Tỷ suất LN KD/ DT = -1,06 % , và Tỷ suất LN trước thuế/ DT = 1,16 %
Năm 2009:Tỷ suất LN KD/ DT = 24,23 % , và Tỷ suất LN trước thuế/ DT = 23,37 %
Bên cạnh đó, khi xem xét một số chỉ tiêu ta thấy rằng:
Tổng doanh thu:
Năm 2011/2009: tăng 3,6% điều này là do công ty gặp nhiều thuận lợi trong
việc kinh doanh, công ty đã thành lập nhiều chi nhánh, dẫn đến quy mô thị trường được
mở rộng, sức mua người tiêu dung tăng lên.
Năm 2010/2009: giảm 7,66% điều này do công ty chỉ trú trọng xuất khẩu trên 5
thị trường là Mỹ, Pháp, Nhật, Đức, Bỉ mà chưa có trú trọng mở rộng thêm thị trường.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhh nghiệp:
Năm 2011/2009: tăng 1917,18% và năm 2010/1009: tăng 1462% .Việc tăng lên
như vậy là do ban quản trị của công ty có sự thay đổi về nhân sự, một số người khi qua
công ty khác công tác có khả năng lôi kéo khách hàng đi theo do đã có quan hệ hợp tác
tốt với nhau lâu năm.Trước tình hình đó công ty đã phải đưa ra những chiến lược kịp
thời và các chính sách bán hàng như công tác marketting, duy trì và tăng cường mối
quan hệ với khách hàng cũ và tìm kiếm những khách hàng tiềm năng.
Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng.Năm 2011/2009 tăng
51,67% và năn 2010/2009 tăng 35,3% .Sự tăng lên là do nguyên nhân chủ quan và
khách quan.Đối với nguyên nhân chủ quan là do công ty chưa sử dụng và quản lý chi
phí có hiệu quả,làm lãng phí ở một số bộ phận có cơ cấu không hợp lý. Còn nguyên
nhân khách quan không kể đến sự biến động của thị trường.
Giá vốn hàng bán:
Dựa vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng giá
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
31
vốn hàng bán của doanh nghiệp tăng lên đều đặn trong các năm cụ thể năm 2009
là:204,813,963,383 ,năm 2010 là 246,604,621,159 và 2010 so với năm 2009 tăng lên
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
20,4% ; năm 2011 là :269,252,108,880 ,và năm 2011 so với 2009 tă ng lên 31,4%. Sự
tăng lên này là do sự tăng lên của nguyên vật liệu,chi phí nhân công, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong đó, chí phí nguyên vật liệu là chiếm tỷ trọng
ảnh hưởng lớn nhât.
Chí phí nguyên vật liệu tăng lên là do đây là n hững nguyên vật liệu nhập khẩu,
nên nếu thị trường có sự biến động về tỷ giá cũng ảnh hưởng khá lớn đến giá nguyên
vật liệu nhâp khẩu, ngoài ra còn ảnh hưởng của mùa vụ ,sự tăng lên của giá xăng dầu
và nhiều yếu tố khác
Lợi nhuận gộp:
Dựa vào bảng báo cáo kết quả ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng lợi nhuận gộp
của doanh nghiệp biến động qua các năm. Cụ thể là năm 2010/2009 giảm 99,5% và
năm 2011/2009 giảm 104,6% .Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn và chi phí bán hàng
tăng đều đặn qua các năm.Và con số về giá vốn bán hàng này tăng mạnh hơn nhiều so
với doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu được.
Lợi nhuận sau thuế:
Nhìn chung ta có thể nhận thấy rằng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp qua
các năm có sự giảm sút đáng kể điển hình năm 2010 so với năm 2009 giảm 10 4% và
năm 2011 so với năm 2009 giảm 95,45% và sự giảm sút này là do trong suốt những
năm 2010 và 2011 doanh nghiệp đã tập chung vốn vào việc mở rộng và tìm kiếm thị
trường mới,làm mơí lại những thị trường hiện tại ,đầu tư vào các hoạt động marketting
,chiêu thị và cải tiến sản phẩm và chi phí vào việc đào tạo công nhân, nâng cao trình độ
tay nghề cho công nhân…
Qua đó ta thấy, tình hình doanh thu - lợi nhuận của doanh nghiệp đã có những
biến đổi lớn đáng kể. Tình hình sản xuất kinh doanh giữa các năm chưa đạt được kết
quả cao về mặt lợi nhuận.
2.3.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thành tựu;
Tuy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của công trong mấy năm gần đây có
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
32
nhiều sự biến động, nhưng Ban lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên trong công ty đã
làm việc nỗ lực không ngừng với một tinh thần trách nhiệm cao đã đem lại những
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
thành tựu làm góp phần phát triển công ty như ngày nay. Như:
- Về thị trường, bước đầu đã có các chính sách và hoạt động để giữ vững khách hàng
mục tiêu và thu hút khách hàng mới; Biết khai thác những thị trường tiềm năng; mở
rộng quy mô sản xuất, tìm kiếm và mở rộng thêm thị trường xuất khẩu, để tăng doanh
thu và tăng lợi nhuận.
- Việc mở rộng quy mô sản xuất giúp cho những chi nhánh hỗ trợ nhau trong quá
trình sản xuất để đảm bảo hàng được giao đúng hạn, giảm bớt chi phí và rủi ro khi
không đáp ứng được nguồn hàng và phải thuê đơn vị khác.
- Duy trì và mở rộng các quan hệ đối nội và kinh tế đối ngoại trên cở sở lấy yếu tố an
toàn, hiệu quả và hợp tác cùng có lợi.
- Về tài sản: bổ sung tài sản cố định và tài sản lưu động: mua sắm đầy đủ và kịp thời
các máy móc, trang thiết bị phục vụ công việc sản xuất và văn phòng.
Xây dựng tòa nhà mới 6 tầng dành riêng cho nhân viên văn phòng, quản lý cấp cao và
khách hàng; xây dựng các trung tâm vui chơi giải trí lành mạnh cho người lao động tại
công ty.
- Đã tạo công ăn việc làm và thu nhập cho rất nhiều người lao động qua việc mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh.
- Về chất lượng sản phẩm, cơng ty đă chú trọng lựa chọn những đơn vị nhà thầu có
uy tín, có khả năng để khẳng định chất lượng sản phẩm của mình, giám sát các đơn vị
sản xuất hàng túi xách xuất khẩu cho cơng ty.
- Về các chứng chỉ quốc tế: Trong những năm vừa qua công ty đã xây dựng các thành
công các chính sách chất lượng, chính sách xã hội đến nay công ty đã đạt được các
chứng chỉ như ISO 9001:2000, SA 8000, ISO 14000 và một số các chứng chỉ, chứng
nhận và giấy khen cho các hoạt động xã hội khác. Đây là một điều kiện tốt để công ty
tạo niềm tin và thu hút khách hàng. Bên cạnh đó, chính sách xã hội mang lại tiếng tăm
tốt cho công ty đối với chính quyền địa phương và người lao động.
- Về lao động và quản lý nguồn nhân lực: Công tác quản lý hành chính và tổ chức
nhân sự ở công ty rất tốt được thể hiện rõ ở các mặt chăm sóc sức khỏe người lao động,
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
33
tổ chức chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý, có các chính sách an toàn -vệ sinh- môi
trường tốt cho người lao động; có các chính sách và chế độ khen thưởng kịp thời, đảm
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
bảo đời sống tinh thần tốt cho người lao động toàn công ty.
Tồn tại.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn
hạn chế như:
• Kim ngạch xuất khẩu hàng vali, túi xách của công ty biến động hàng năm. Kim
ngạch xuất khẩu qua các năm tăng giảm thất thường: năm 2010, kim ngạch xuất khẩu
mặt hàng này của công ty là 36,318,573 USD trong khi đó con số này của Việt Nam là
0,83 tỷ USD, tức là kim ngạch xuất khẩ u của công ty PungKook 2 đạt :4, 38 % kim
ngạch xuất khẩu của ngành. Đây là một con số đáng mừng của công ty. Nhưng đến
năm 2011, kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 0,67 % kim ngạch xuất khẩu của ngành.
• Từ năm 2010 trở về trước, công ty chỉ trú trọng xuất khẩu trên 5 thị trường là
Mỹ, Pháp, Nhật, Đức, Bỉ mà chưa có trú trọng mở rộng thêm thị trường, cho nên khi có
biến cố xảy cho một thị trường chủ đạo cũng làm cho kim ngạch xuất khẩu giảm sút
đáng kể.
• Năm 2011, ban quản trị của công ty có sự thay đổi về nhân sự, một số người khi
qua công ty khác công tác có khả năng lôi kéo khách hàng đi theo do đã có quan hệ
hợp tác tốt với nhau lâu năm. Bên cạnh đó, công tác nghiên cứu thị trường còn chưa
đầy đủ nên không tận dụng được hết các cơ hội thị trường mang lại, công ty đã gặp khó
khăn trong việc giữ vững đơn hàng từ Pháp nên công ty đã để mất đi toàn bộ đơn hàng
từ n ước n ày (dù tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu qua Pháp chỉ chiếm một phần nhỏ).
Đồng thời việc mở rộng quy mô ban đầu đã làm cho doanh nghiệp bị giảm sút về
doanh thu và lợi nhuận.
2.3.3 Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tới
Từng bước vững chắc đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá ngành nghề, phát triể n
công ty trong những năm tới trở thành một trong những doanh nghiệp xuất khẩu hàng
vali, ba lô, túi xách hàng đầu Việt Nam.
Công ty sẽ tiến hành đẩy mạnh việc mở rộng thị trường xuất khẩu: thâm nhập sâu
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
34
hơn vào thị trường Nhật Bản củng cố các thị trường truyền thống như thị trường EU,
Mỹ để làm tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu. Ngoài ra công ty còn tiếp tục mở rộng thị
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
phần của mình sang các thị trường tiềm năng khác như khu vực Trung Cận Đông, đồng
thời thâm nhập và mở rộng thị trường các nước có nền sản xuất thấp, yêu cầu chi tiết
hàng không cao.
Công ty cũng xây dựng một chiến lược kinh doanh đồng bộ từ khâu cải tiến mẫu
mã, tăng chủng loại mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tối đa các chi phí
bất hợp lý và các chi phí trung gian không cần thiết, hạ giá thành sản phẩm…để nâng
cao tính cạnh tranh của cả sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trường trong nước và
quốc tế, làm tăng xuất khẩu trực tiếp bằng chính thương hiệu của mình.
Xây dựng thươ ng hiệu của công ty đồng thời nâng cao uy tín nhãn hiệu sản
phẩm nhằm đưa dần sản phẩm may mặc lên đẳng cấp chất lượng cao hơn.
Tiến hành giảm dần việc gia công hàng hoá, tăng cường mạng lưới tiêu thụ sản
phẩm trực tiếp của công ty bằng cách thành lập các chi nhánh, cửa hàng giới thiệu sản
phẩm rộng khắp tại các thị trường chủ lực. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết sản xuất, vừa
mở rộng phương thức kinh doanh, vừa tạo được đầu mối tiêu thụ lâu dài hàng hoá xuất
khẩu của công ty.
2.4 Thực trạng xuất khẩu hàng vali, túi xách của công ty vào thị trường Mỹ.
2.4.1 Kết quả xuất khẩu. Sau đây là bảng số liệu thể hiện kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty trong
những năm gần đây.
Bảng 2.2 : Kim ngạch xuất khẩu 3 năm gần đây của công ty.
ĐV: tỷ USD
Kim ngạch TL %
Năm 2009 15,118,687
Năm 2010 36,318,573 140,22
Năm 2011 12,071,778 - 66,76
Nguồn: Tài liệu nội bộ phòng kế toán
Trong ba năm trở lại đây công ty đã gặp phải một số khó khăn . Điều này làm
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
35
cho kết quả sản xuất kinh doanh của công ty không mấy ổn định.
Đầu năm 2009, tổng công ty khánh thành chi nhánh mới là nhà máy chuyên sản
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
xuất mặt hàng cho khách hàng Adidas. Do đó những đơn đặt hàng từ khách hàng
Adidas từ trước tới giờ đều được chuyển qua chi nhánh mới này. Điều này đồng nghĩa
với việc công ty mất đi một khách hàng lớn, một khoản lợi nhuận làm cho tình hình
kinh doanh năm 2009 bị chậm lại, cụ thể là công ty đã bị lỗ hơn 3 tỷ đồng về lợi nhuận.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty là 30,523,824 USD, tuy nhiên nhập khẩu
(15,405,137USD) lớn hơn xuất khẩu (15,118,687).
Năm 2010, là năm mà công ty ổn định trở lại, tình hình doanh thu lợi nhuận và
kim ngạch xuất nhập khẩu đều kh ởi sắc. Tỷ lệ doanh thu tăng 12,24%, tương đương
với tăng gần 36 tỷ VNĐ doanh thu; Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 119,45%, trong đó
tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu (tăng 140,22%, tương đương 21,199,886 USD) tăng mạnh
hơn kim ngạch nhập khẩu (tăng 99,07%.) là 38,9%; Tỷ lệ lợi nhuận công ty tăng
209,66%, tương đương tăng hơn 6,5 tỷ VNĐ đem về khoản lợi nhuận cho công ty là
hơn 3 tỷ VNĐ.
Năm 2011 , công ty xây dựng nhà máy Pungkook III, chỉ chuyên sản xuất mặt
hàng của khách hàng Nike. Cũng như chi nhánh trước, việc thành lập chi nhánh này đã
đem theo toàn bộ đơn đạt hàng của khách hàng Nike. Adidas và Nike là nhữn g khách
hàng lớn của công ty, vì thế mà một lần nữa ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh xuất
khẩu của công ty. Đây là năm mà tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu gặp khó
khăn không chỉ từ bản thân doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoái
kinh tế thế giới năm 2011. Cụ thể, doanh thu giảm 11,70% (tương đương giảm hơn 38
tỷ VNĐ), kim ngạch xuất nhập khẩu giảm 61, 77% (tương đượng giảm 41,379,404
USD), còn tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp giảm tới 274,40% (tương đương giảm 9 tỷ
VND).
2.4.2 Phân tích kết quả xuất khẩu.
2.4.2.1 Phân tích theo chủng loại.
Trên thực tế, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của doanh nghiệp gồm có ba mặt hàng
chủ lực là balô, vali và túi. Trong ba năm gần đây, mặt hàng ba lô chiếm tỷ trọng kim
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
36
ngạch xuất khẩu cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty (chiếm 40%).
Đó cũng là mặt hàng mà công ty xuất khẩu với khối lượng nhiều nhất so với các mặt
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
hàng còn lại.
Cụ thể, số liệu kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng trong ba năm gần đây
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
37
được thể hiện qua bảng sau:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng
Đơn vị tính : USD
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010/2009 2011/2010 Mặt hàng ST TT % ST TT % ST TT % CL TL % CL TL %
Ba lô 7,063,451 46,72 14,578,275 40,14 4,811,811 39,86 7,514,825 106,39 -9,766,464 -66,99
Va li 4,426,752 29,28 12,268,414 33,78 3,981,272 32,98 7,841,662 177,14 -8,287,142 -56,85
Túi 3,471,251 22,96 8,509,442 23,43 3,084,339 25,55 5,038,191 113,81 -5,425,102 -37,21
Hàng khác 157,234 1,04 962,442 2,65 194,356 1,61 805,208 18,19 -768,087 -5,27
Tổng 15,118,687 100,00 36,318,573 100,00 12,071,778 100,00 21,199,886 140,22 -24,246,795 -66,76
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
38
Nguồn : Tài liệu nội bộ công ty
Hiện nay mặt hàng vali,túi xách, ba lô, ô dù… của công ty đang được sản xuất với
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
nhiều chủng loại ngày càng đa dạng về mẫu mã cũng như chất lượng, phù hợp với nhu
cầu của khách hàng trong va ngoài nước.
Vali : nhóm hàng này bao gồm vali đựng quần áo, vali đựng tài liệu và các loại cặp
dành cho sinh viên … Được làm từ các nguyên liệu, mẫu mã đa dạng phù hợp với thời
trang, thị hiếu và mục đích sử dụng của khách hàng.
Ba lô : Nhóm này bao gồm những ba lô đựng quần áo; ba lô dung cho hoc sinh sinh
viên; ba lô đựng hành lý, đồ dung cho người đi du lịch…
Túi xách : sản phẩm này bao gồm các dạng như vali va ba lô, tuy nhiên túi xách là
mặt hàng đa dang, phong phú và thời trang dành cho mọi tầng lớp khách hàng.
Qua bảng số liệu thể hiện kim ngạch xuất khẩu của công ty theo mặt hàng ta thây :
Năm 2009 tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty là 15,118,687 USD. Trong đó dẫn
đầu là mặt hàng ba lô với kim ngach đạt được là 7,063,541 USD chiếm tỷ trọng 46, 72%.
Tiếp theo là mặt hàng vali đạt 4,426,752 USD ( tương đương 29,28%). Mặt hàng túi xách
đạt 3,471,251 USD ( tỷ trọng 22,96%). Các mặt hàng khác chiếm tỷ trong khiêm tôn
1,04%.
Như vây, mặt hàng ba lô tuy là sản phẩm mới xuất khẩu của công ty trong những
năm gần đây nhưng đã giữ vị trí dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu, túi xách chiếm tỷ trọng
thấp nhất trong số những mặt hàng chủ lực của công ty. Nguyên nhân chính là do nhu cầu
của thị trường thế giới và cung với đó là chủ trương từ chính ban lãnh đạo công ty.
Năm 2010 là năm nổi bật với tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng đạt 36,318,573
USD. Mặt hàng ba lô vẫn đứng đầu với 1 4,578,275 USD chiếm tỷ trọng 40, 14%. Mặt
hàng vali đứng thứ hai khi đạ t 12,268,414 USD tương đương 33,78%. Tiếp theo là mặt
hàng túi xách chiếm tỷ trọng 23,43% khi đạt 8,509,442 USD.
Năm 2011 giá trị kim ngạch các mặt hàng đều giảm nhưng vẫn như những năm
gần đó, măt hàng ba lô vẫn mang lại cho công ty giá trị lớn nhất về xuất khẩu đạt
4,811,811 USD, chime tỷ trọng 39, 86%. Mặt hàng túi xách mặc dù tăng về tỷ trọng lên
25,55% ( đạt kim ngạch 3,084,339 USD) nhưng vẫn đứng thấp nhất về giá trị xuất khẩu
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
39
so với ba lô va vali.
Mặt hàng ba lô năm 2009 dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu 7,063,541 USD chiếm tỷ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
trọng 46,72%. Sang năm 2008 mặt hàng này vẫn dẫn đầu khi kim ngạch
tăng gấp đôi đạt 14,578,275 USD chiếm tỷ trọng 40, 14 %. Điều nay là do năm 2008 là
năm nổi bật với tổng kim ngạch các mặt hàng đều tăng, trong đó những mặt hàng khác
ngoài ba lô phát triển nhanh làm tỷ trọng hàng ba lô giảm xuống tuy vẫn đứng đầu cả về
kim ngạch lẫn tỷ trọng. Năm 2011 mặt hàng ba lô bị giảm sút nghiêm trong kim ngạch
tuy vẫn dẫn đầu nhưng chỉ còn 4,811,811 USD; tỷ trọng chiếm 39, 86%. Như vậy so với
năm 2010 thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng ba lô giảm tới 66,99%.
Mặt hàng vali, trong những năm gần đây luôn là mặt hàng chủ lực của công ty; mặt
hàng vali chỉ đứng sau mặt hàng ba lô. Năm 2009 mặt hàng này đạt kim ngạch 4,426,752
USD, đến năm sau năm 2010 có tăng trưởng rõ rệt khi đặt kim ngạch 12,268,414 USD tức
là tăng 177,12%, đây chính là mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất của công ty. Năm
2011, cũng như tình hình chung của công ty, mặt hàng vali cũng bị giảm kim ngạch xuất
khẩu xuống còn 3,981,272 USD giảm 67,54% đây là hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới nói chung.
Mặt hàng túi xách, mặt hàng túi xách đứng cuối trong số ba mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của công ty. Năm 2009, mặt hàng này đạt 3,471,251 USD chiếm tỷ trọng 22,96% hoạt
động xuất khẩu trong năm của công ty. Năm 2010, cũng như tình hình chung của công ty,
mặt hàng này tăng nhanh về kim ngạch xuất khẩu khi đạt 8,509,442 USD, tăng 145,14%.
Tới năm 2011, mặt hàng này đạt kim ngạch 3,084,339 USD, tỷ lệ tăng trưởng giảm
63,45%, đây là mặt hàng có tỷ lệ tăng trưởng giảm thấp nhất.
Các mặt hàng khác, có tỷ trọng kim ngạch không đáng kể trong hoạt động xuất khẩu
của công ty.
2.4.2.2 Phân tích theo thị trường.
Thị trường xuất khẩu của công ty Pungkook SaiGon II gồm có năm thị trường chính,
đó là Mỹ, Nhật Bản, Đức, Bỉ, Pháp. Năm thị t rường này đều là những nước phát triển
nhưng đều có những đặc điểm khác nhau về nhu cầu tiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng và điều
kiện tiêu dùng. Chính vì vậy mà thị phần hàng vali, túi xách của công ty trên các thị
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
40
trường này cũng khác nhau.
Trong các thị trường mà công ty xuất khẩu nổi lên thị trường chủ đạo là Mỹ. Kim
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
41
ngạch xuất khẩu của công ty theo thị trường thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường
Thị Trường Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010/2009 2011/2010
ST(USD) TT % ST(USD) TT % ST(USD) TT % CL(USD) TL % CL(USD) TL %
10,504,828 69,48 22,651,501 62,37 4,681,287 38,78 12,146,673 115,63 -17,970,214 -79,33 California
3,561,095 23,55 11,399,833 31,39 5,362,949 44,43 7,838,738 220,12 -6,036,884 -52,96 NewYork
850,938 5,63 1,499,375 4,13 540,571 4,48 648,436 76,2 -958,804 -63,95 Texas
165,813 1,1 631,403 1,74 1,003,136 8,31 465,590 280,79 371,733 58,87 Michigan
36,013 0,24 136,461 0,38 0 0 100,448 278,92 -136,461 -100,00 Florida
0 0 0 0 483,835 4,01 0 0 483,835 100,00 Các TT khác
15,118,687 100 36,318,573 100 12,071,778 100,00 21,199,886 140,22 -24,246,795 -66,76 Tổng
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
42
Nguồn: Tài liệu nội bộ công ty
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Thị trường California, nhìn vào bảng trên ta thấy, thị trường xuất khẩu lớn nhất của
công ty là thị trường California. Trong hai 2009-2010 kim ngạch xuất khẩu của công ty
trên thị trường này chiếm một tỷ trọng cao nhất trên tổng kim ngạch xuất khẩu của công
ty ( chiếm trên 60%), cụ thể năm 2009 thị trường này đạt 10,504,828 USD, chiếm tỷ trọng
69,48%, năm 2008 đạt kim ngạch 22,651,501 USD. Trong năm này kim ngạch xuất khẩu
mặt hàng va li, túi xách của công ty sang thị trường California tăng gấp đôi so với năm
trước, cụ thể là tăng khoảng 115,63% số tương đối, tương đương với tăng thêm hơn 12
triệu USD. Có được kết quả này là do công ty biết cách tìm kiếm và và mở rộng quan hệ
với những doanh nghiệp chiếm một thị phần lớn ở thị trường Mỹ, từ đó thu về các hợp
đồng gia công giá trị.
Thị trường NewYork, năm 2009 thị trường NewYork đạt k im ngạch 3,561,09 5 USD
chiếm 23,55% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty , Bỉ là thị trường lớn thứ hai của
công ty. Năm 2010, tại thị trường này công ty đạt kim ngạch xuất khẩu lên tới 11 ,399,833
USD( chiếm tỷ trọng 31,39% tổng kim ngạch), có nghĩa tăng trưởng tại thị trường này là
220,12%, một mức tăng trưởng rất cao. Tới năm 2011 kim ngạch xuất khẩu vào thị
trường này là 5,362,949 USD ( chiếm tỷ trọng 44,43% tổng kim ngạch), năm này tuy kim
ngạch có giảm sút nhưng thị trường này lại vươn lên trở thành thị trường lớn nhất của
công ty.
Thị trường Texas, Michigan, Florida, năm 2009 thị trường Texas đạt kim ngạch 850,938
USD, thị trường Michigan là 165,813 USD và thị trường Florida đạt 36,013 USD lần
lượt đứng thứ 3, 4, 5 về tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Năm 2008, thị trường
Texas đạt 1,499,375 USD tăng 76,2% ; thị trường Michigan có kim ngạch 631,403 USD
tăng 280,79%, đây là thị trường có mức tăng trưởng lớn nhất của công ty; cũng trong năm
2010, thị trường Florida đạt kim ngạch 136,461 USD, tăng 278,92% một mức tăng trưởng
cao thứ 2 chỉ sau thị trường Michigan. Tới năm 2011, thị trường Texas gặp nhiều khó
khăn, kim ngạ ch chỉ đạt 540,571 USD, giảm 63,95%; thậm chí hoạt động xuất khẩu của
công ty vào thị trường Florida đã không diên ra. Nhưng đặc biệt trong năm khó khă n này
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
43
thì tại thị trường Michigan kim ngạch xuất khẩu của công ty lại tăng lêm khi kim ngạch
đạt 1,003,136 USD tăng 58,87%. Có được kết quả nay là do đứng trước khó khăn lớn,
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
công ty vẫn cố gắng duy trì 3 thị trường chủ lực, bên cạnh đó, công ty đã tìm các h mở
rộng quan hệ, tim kiếm thị trường mới nhằm tìm lối thoát trong khủng hoảng.
Tại các thị trường khác, kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu là tương đối nhỏ so với
tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Những thị trường này được công ty tìm kiếm sau
những khó khăn tại những thị trường nói ở trên. Tuy còn chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đây là
những thị trường tiềm năng.
Nhìn chung trên tất cả các thị trường, kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đều tăng
lên so với năm 2009, và lại còn tăng cao rất rõ rệt. Tổng tỷ trọng năm 2010 tăng 140,22%
so với năm trước, tương đương với tăng 21,199,886 USD. Có thể năm 2010 là một năm
kinh doanh khá thuận lợi của công ty, đã đem về cho công ty một số lượng USD đáng kể.
Tuy nhiên sang năm 2011, mặc dù tỷ trọng trên ba th ị trường lớn nhất California ,
NewYork và Texas đều lần lượt dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu trong tổng kim ngạch
xuất khẩu trên các thị trường nhưng lại đều bị giảm xuống đáng kể so với năm 2010.
Xét về kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty trong ba năm gần đây thì thị
trường Michigan là một thị trường ổn định nhất, kim ngạch xuất khẩu hàng năm của công
ty qua thị trường này liên tục tăng lên, năm 2011 đã vươn lên đứng vị trí thứ ba trong số
năm thị trường xuất khẩu chính.
Qua phân tích trên ta thấy California là thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty
Pungkook SaiGon II vao nước Mỹ, do đó khi có sự biến động trên thị trường này thì tình
hình kinh doanh xuất khẩu của công ty bị ảnh hưởng rất lớn. Do đó ngoài việc duy trì sự
ổn định và phát triển xuất khẩu qua thị trường Mỹ, doanh nghiệp cần trú trọng tìm kiếm
những đơn đặt hàng mới từ những thị trường mới tiềm năng trên khắp thế giới.
2.4.2.3 Phân tích theo hình thức xuất khẩu.
Công ty Pungkook Sai gon II ra đời năm 2001 là c ông ty 100% vốn đầu tư Hàn Quốc
thuộc tập đồn PUNGKOOK CORPORATION trụ sở chính tại Kyeonggi-do, Korea.
Phương thức xuất khẩu của công ty là gia công xuất khẩu mặt hàng va li, túi xách cho
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
44
các khách hàng nước ngồi. Cô ng ty nhận những hợp đồng gia cơ ng của các đối tác tại
nước ngồi và sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu về mẫu mã và nguyên phụ liệu của họ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
và giao hàng đúng thời hạn để thu ngoại tệ.
Do vậy cụ thể , phương thức xuất khẩu chủ yếu của cô ng ty PungKook SaiGon la
xuất khẩu gia công ( cụ thể là gia công nhận nguyên liệu giao thành phẩm).
Ở Việt Nam, hầu hết các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi và kinh doanh mặt
hàng này đa số xuất khẩu theo hình thức gia cơng. Khi các doanh nghiệp sử dụng hình
thức gia công xuất khẩu thì rủi ro kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào và đàu ra của quá
trình kinh doanh đều do phía đối tác đặt gia cơng ở nước ngồi lo.
2.4.3 Đánh giá kết quả xuất khẩu của công ty.
2.4.3.1 Thành tựu.
Chất lượng hàng xuất khẩu được nâng cao.
Công ty đã duy trì và áp dụng tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001: 2000, ISO 14000, SA 8000.
Công ty đã đổi mới tổ chức quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ
thuật, tay nghề cho cán bộ công nhân viên nhằm ba mục tiêu: năng xuất, chất lượng, hiệu
quả.
Duy trì được sự ổn định của thị trường.
Trước tình hình khó khăn chung hiện nay do khủng hoảng kinh tế thế giới, sức mua
giảm, cạnh tranh gay gắt về giá cả, lãnh đạo công ty đã quyết định thực hiện chủ chương
giữ vững thị trường đã có, mở rộng thêm nhiều khách hàng mới.
Nhờ chú trọng công tác nghiên cứu thị trường, nắm sát nhu cầu đòi hỏi của thị trường,
xác định rõ thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng từ đó triển khai tốt các hoạt động
đáp ứng nhu cầu đó nên công ty đã xây dựng được một mạng lư ới quan hệ kinh doanh
rộng lớn với nhiều bạn hàng trên thị trường Mỹ. Thế nên thị trường này vẫn giữa được
mức xuất khẩu ổn định.
Đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu.
Không chỉ dừng lại ở các mặt hàng xuất khẩu truyền thống ( vali, túi xách), công ty đã
từng buớc đa dạng hoá các mặt hàng ( ba lô…), chủng loại sản phẩm, đáp ứng được nhu
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
45
cầu đa dạng của người tiêu dùng Mỹ.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Các mặt hàng truyền thống vẫn giữ được mức tăng trưởn ổn định. Bên cạnh đó nhiều
mặt hàng mới của công ty đã từng bước xâm nhập thành công vào thị trường Mỹ. Điều
này đã mở ra cho công ty những hướng đi mới để thâm nhập sâu hơn vào thị trường đầy
tiềm năng này.
Việc đa đạng hoá các sản phẩm may mặc xuất khẩu trực tiếp cũng đã làm giảm rủi ro
trong hoạt động xuất khẩu của công ty.
2.4.3.2 Tồn tại.
Công tác thiết kế sản phẩm còn kém.
Tuy đã có những hoạt động cải tiến mẫu mã sản phẩm, nhưng số lượng mẫu mã vẫn
còn rất ít. Mẫu mốt thường cập nhật chậm so với xu hướng thời trang hiện thời của thế
giới, đã làm cho các sản phẩm của công ty thiếu tính thời trang.
Đội ngũ nhân viên thiết kế có trình độ chưa cao. Hầu hết mẫu mốt sản phẩm là lấy lại
ý tưởng từ các mẫu mốt của các sản phẩm gia công cho đối tác nước ngoài nên thiếu tính
sáng tạo và độc đáo.
Tiếp cận thị trường còn yếu.
Hiện nay có một số thị trường công ty không chủ động tìm kiếm. Đặc biệt trong khi
tìm nguyên phụ có khi nguồn không thích hợp để dẫn đến mua đắt mà chất lượng không
đáp ứng được cho sản xuất hàng xuất khẩu, có những khi còn về chậm gây khó khăn cho
việc thực hiện giao hàng đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng.
Giá các sản phẩm xuất khẩu thiếu tính cạnh tranh.
Mặc dù công ty đã giảm giá để tăng sức cạnh tranh cho các sản phẩm xuất khẩu vào
thị trường Mỹ, tuy nhiên giá các sản phẩm của công ty vẫn cao hơn giá các sản phẩm may
mặc của Trung Quốc. Điều này đã gây bất lợi cho các sản phẩm của công ty cạnh tranh
trên thị trường này.
Công tác nghiên cứu thị trường chưa đạt hiệu quả.
Các thông tin về người tiêu dùng, thông qua các công ty thương mạ i, đại sứ quán, các
phương tiện truyền thông… thiếu thông tin cập nhật, chính xác. Các thông tin thu thập
được về thị trường có giá trị không cao, nên không phát huy được nhiều tác dụng trong
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
46
việc thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm của công ty.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Đặc biệt chưa có sự đầu tư cho việc mở các văn phòng đại diện tại nước ngoài để có
điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, do đó chưa nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị
trường và doanh nghiệp lỡ mất cơ hội trong kinh doanh.
Vấn đề thương hiệu của Công ty chưa được coi trọng
Vấn đề thương hiệu hiện nay đang là vấn đề nhức nhối, là bài toán nan giải đối với
các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Vì vậy vấn đề này không phải chỉ là hạn chế của
riêng công ty mà là tình trạng chung của các doanh nghiệp Việt Nam.
Trong những nă m qua, mặc dù công ty đã củng cố và dần nâng cao được vị thế của
mình trên thị trường Mỹ. Sản phẩm của công ty đã trở nên quen thuộc đối với người tiêu
dùng. Song, sản phẩm xuất khẩu trực tiếp của công ty đến với người tiêu dùng Mỹ dưới
thương hiệu của các nhà phân phối tại Mỹ, hoặc của các công ty đặt gia công. Điều này
làm cho hoạt động xuất khẩu của công ty luôn bị phụ thuộc vào các đơn đặt hàng từ các
nhà phân phối, các công ty đặt gia công. Đây là một yếu tố rất bất lợi đối với công ty và là
nguyên nhân dẫn tới việc công ty bị các đối tác gây khó dễ, tạo sức ép buộc công ty phải
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
47
giảm giá thành xuất khẩu.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG VALI, TÚI XÁCH CỦA CÔNG TY PUNGKOOK SAIGON II VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ ĐẾN NĂM 2020
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp.
Xuất khẩu được nhà nước ưu tiên với nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích các công
ty, các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu
Theo Hiệp hội Da giày Việt Nam (Lefaso), kim ngạch xuất khẩu mặt hàng vali, túi
xách dự kiến sẽ tăng lên 1,5-1,8 tỉ USD trong những năm tới. Nguyên nhân chính của việc
tăng trưởng rất mạnh của ngành này do đơn hàng dịch chuyển từ Trung Quốc sang Việt
Nam ngày càng nhiều, đồng thời thị trường nhập khẩu chính là Mỹ đã tăng cường lượng
hàng nhập khẩu từ Việt Nam so với trước.
Xuất khẩu nói chung và xuất khẩu các mặt hàng vali, túi xách, dệt may trong đó có
mặt hang vali, túi xách là những thế mạnh của Việt Nam. Nâng cao thu nhập và giải quyết
công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, nhất là lực lượng lao động trình độ thấp,
không có tay nghề ở các vùng quê hẻo lánh.
Công ty nào cũng cần xác định những mục tiêu để phấn đấu. Các mục tiêu này chi
phối, hướng dẫn các hoạt động của công ty. Tuy nhiên, các mục tiêu này tuỳ từng điều
kiện, từng giai đoạn phát triển cụ thể doanh nghiệp phải xác định được mục tiêu nào là
chủ yếu trong mỗi giai đoạn để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất cũng như đạt được
mục tiêu chung của công ty. Để đạt được điều này, công ty phải căn cứ vào khả năng,
tiềm lực của mình căn cứ vào môi trường kinh doanh cụ thể, vào từng điều kiện cụ thể để
đề ra các mục tiêu cho từng thời kỳ kinh doanh nhất định một cách phù hợp và hiệu quả
nhất.
Đối với Công ty PungKook SaiGon II, là một doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
Việc thúc đẩy xuất khẩu là điêù tối quan trọng. Hoạt động kinh doanh của công ty nhằm
tìm kiếm lợi nhuận tối đa, trên cơ sở ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh với các chỉ
tiêu lợi nhuận cao, vòng quay vốn nhanh, tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu cao…Cùng với việc
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
48
mở rộng quy mô xuất khẩu, phát triển thị trường truyền thống và thâm nhập những thị
trường mới. Công ty còn chú trọng vào nhiều mục tiêu khác nữa tuỳ vào từng giai đoạn cụ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
thể của quá trình kinh doanh…
Trong những năm tới tính, mục tiêu của công ty là cố gắng xuất khẩu các mặt hàng
xuất khẩu chủ lực mới nhằm tăng lượng hàng hoá xuất khẩu cũng như thay đổi cơ cấu
hàng xuất khẩu theo hướng có lợi làm tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.
• Tiếp tục thúc đẩy mặt hàng ba lô, là mặt hàng mới của công ty nhưng phát triển
mạnh trong những năm gần đây.
• Mở rộng sản xuất, mở rộng diện tích xưởng sản xuất, tuyển dụng thêm nhân công,
thay đổi giờ sản xuất từ chỉ là ban ngày sang làm ca để tang năng suất sử dụng vốn
cố định giảm giá thành sản phẩm.
• Đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại, đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề để
tạo ra sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
• Tìm kiếm nguồn hàng giá rẻ, ổn định
• Phát triển thị trường tiêu thụ nội địa, củng cố những thị trường truyền thống, mở
rộng các thị trường tiềm năng
Bên cạnh đó, hàng vali, túi xách của Việt Nam đã trở thành nhà cung ứng lớn thứ 2
tại Mỹ (sau nhà cung ứng Trung Quốc). Hàng vali, túi xách của Việt Nam có nhiều cơ hội
tăng xuất khẩu tại thị trường lớn này.
Đối với Việt Nam, Mỹ là thị trường xuất khẩu hàng vali, túi xách lớn nhất, với kim
ngạch xuất khẩu tăng rất nhanh qua các năm.
Công ty PungKook SaiGon II, là một trong những công ty mạnh của Việt Nam về
xuất khẩu hàng vali, túi xách. Khi Việt Nam trở thành nhà cung ứng lớn thứ 2 ở Mỹ thì vị
thế của công ty tại thị trường này được cải thiện đáng kể.
Công ty bắt đầu xuất khẩu vào thị trường Mỹ ngay sau khi công ty thành lập năm
2001, kim ngạch xuất khẩu của công ty tăng đều trong các năm.
Đối với Việt Nam, Mỹ là thị trường xuất khẩu hàng vali, túi xách lớn nhất, với kim
ngạch xuất khẩu tăng rất nhanh qua các năm. Với riêng PungKook SaiGon II thì Mỹ cũng
là thị trường chính của công ty với hơn 90% kim ngạch xuất khẩu của công ty là vào thị
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
49
trường này.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Tại thị trường này vị thế của công ty gặp sự cạnh tranh quyết liệt từ phía các công ty
các nước châu Á, đặc biệt là là các công ty Trung Quốc, nhưng công ty cũng ngày càng
cải thiện được vị thế khi tận dụng được những lợi thế của mình như giá nhân công, các
nhà đầu tư đang chuyển dịch từ Trung Quốc sang Việt Nam
3.2 Dự báo thị trường Mỹ về hàng vali, túi xách đến năm 2020.
Theo dự báo thị trường hàng vali, túi xách của Mỹ trong những năm kế tiếp sẽ tiếp tục
tăng mạnh.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008; 2009 bắt nguồn từ Mỹ và Mỹ cũng
chính là nơi chịu ảnh hưởng lớn nhất cuộc khủng hoảng này nên những năm vùa qua kim
ngạch xuất nhập khẩu của nước này không mấy khả quan nhưng dự báo sẽ dần phục hồi
và phát triển mạnh trở lại trong những năm tới. Đặc biệt, Mỹ vẫn sẽ là nền kinh tế số một
thế giới, là đầu tàu cho nền kinh tế.
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế cùng với những bất ổn về nợ công tăng
chuyển cao, dự báo xu hướng tiêu dùng hàng vali, túi xách của người dân Mỹ sắp tới sẽ
hướng sang tìm kiếm những sản phẩm có giá trị nhưng ở mức giá cạnh tranh và những
sản phẩm giá rẻ nhưng có độ bền cao. Do vậy các thương hiệu hàng vali, túi xách giá cao
tại Mỹ sẽ phải chịu những tác động rất mạnh, ngược lại các sản phẩm giá thành rẻ đến từ
nước ngoài như Việt Nam sẽ có cơ hội lớn để thâm nhập sâu vào thị trường.
3.3 Định hướng chiến lược xuất khẩu hàng vali, túi xách của công ty vào thị trường Mỹ đến năm 2020. Chiến lược xuất khẩu mặt hàng vali, túi xách của công ty PungKook SaiGon II vào thị
trường Mỹ đến năm 2020 là nâng cao chất lượng hàng hoá, đẩy mạnh giới thiệu sản
phẩm, quảng bá hình ảnh của công ty đến người tiêu dùng Mỹ.
Công ty sẽ duy trì thế mạnh về hàng vali, túi xách của mình đồng thời tiến hành đầu tư
nâng cấp trang thiết bị, nghiên cứu cải tiến chất lượng, đổi mới đa dạng hoá sản phẩm về
kiểu dáng, kích thước để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, nhờ đó cạnh tranh
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
50
được với các sản phẩm cùng loại của các công ty cạnh tranh.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Khách hàng tại thị trường Mỹ đa dạng về văn hóa, đa dạng về mức thu nhập nên công
ty cần định hướng đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm, để đa dạng về giá cả phù hợp với thị
trường này.
3.4 Các giải pháp thúc đẩy kinh doanh xuất khẩu hàng vali, túi xách vào thị trường
Mỹ đến năm 2020.
3.4.1 Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu thị trường của công ty.
Mục tiêu :
Nghiên cứu thị trường là một trong những công tác đóng vai trò quan trọng quyết
định tới sự thành công cũng như thất bại trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt
động xuất nhập khẩu nói riêng. Mục đích của nghiên cứu thị trường là giúp cho doanh
nghiệp nắm bắt được thông tin về sản phẩm, về đặc điểm thị trường, về nhu cầu thị hiếu
người tiêu dùng tại thị trường đó, các đặc điểm về kinh tế xã hội, quy định pháp luật,
chính sách thương mại, chế độ ưu đãi thuế quan tạ i các thị trường này cho các doanh
nghiệp là hết sức cần thiết, về dung lượng thị trường, về giá cả cũng như đối tác kinh
doanh,đối thủ cạnh tranh…trên cơ sở thông tin thu được sẽ tiến hành chọn lọc, phân tích,
rút ra những nhận xét, kết luận để làm cơ sở xây dựng chiến lược phù hợp cho công ty.
Cách thức thực hiện :
Như vậy muốn làm tốt công tác nghiên cứu thị trường thì phải làm tốt các công tác sau:
Thiết lập một mạng thông tin cơ bản giữa cơ quan quản lý Nhà nước về
kinh tế nhất là cơ quan trực tiếp quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá như Tổng
cục hải quan, Bộ thương mại, ngân hàng, Uỷ ban vật giá, Tổng cục thống kê các cơ quan
Trung ương, địa phương, cơ quan Thường vụ tại Mỹ .Nhằm tăng cường khả năng hiểu
biết về thị trường Mỹ về các vấn đề cơ bản như:
+ Nghiên cứu nắm vững luật pháp của Mỹ có liên quan đến hoạt động nhập
khẩu mặt hàng da giày . Thực tế cho thấy hệ thống luật pháp của Mỹ là rất phức tạp và
chặt chẽ. Ngoài hệ thống luật pháp liên bang thì mỗi bang lại có sự khác biệt đáng kể về
luật lệ. Tổng cộng 50 bang của Hoa kỳ có tới trên 2700 chính quyền địa phương các cấp,
các cơ quan này đều có các quy định riêng của họ. các yêu cầu này thường không thống
nhất với nhau. Vì vậy không thể tuy tiện áp dụng quy định của Bang này ở một Bang
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
51
khác. Các doanh nghiệp, hiểu rõ và đầy đủ hệ thống pháp luật của Mỹ liên quan đến hoạt
động xuất khẩu của mình như: các thủ tục hải quan, biểu thuế quan nhập khẩu, luật trách
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
nhiệm sản phẩm, luật chống phá giá, vấn đề bảo hộ và sở hữu trí tuệ, vấn đề ghi xuất sứ
hàng hoá hay lập hoá đơn thương mai,... tất cả đều có các quy định nghiêm ngặt và buộc
phải tuân thủ chặt chẽ. Để hiểu rõ hệ thống pháp luật của Mỹ các doanh nghiệp có thể tiếp
cận với các nguồn thông tin khác nhau, chẳng hạn như thông qua các đối tác Hoa Kỳ yêu
cầu họ cung cấp các quy định về sản xuất ,đối với mặt hàng da giày nhập khẩu vào Mỹ.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể tìm hiểu thông qua các tổ chức như Bộ thương mại,
Phòng thương mại và công nghiệp Việt nam, các nhà môi giới hải quan Mỹ, cơ quan
thương vụ Mỹ tại Việt nam
Nắm thông tin về thuế nhập khẩu đối với mặt hàng da giày của Mỹ, thuế suất có
thể thay đổi từng năm, thuế suất được giảm nhiều khi mặt hàng da giày sản xuất, xuất
khẩu có giá trị gia tăng lớn.
Thành lập trung tâm thông tin ngành da giày với các chức năng thu thập, xử
lý thông tin cho các doanh nghiệp về xu hướng mới , dự báo về cung cầu, các thông tin
về mẫu mốt, kỹ thuật công nghiệp mới. Tổ chức các hội thảo định kỳ, xuất bản các ấn
phẩm chuyên môn và các dịch vụ tư vấn, đồng thời tổ chức những trung tâm thông tin về
tình hình sản xuất kinh doanh và tận dụng tối đa khả năng sản xuất và những cơ hội có
được.
Nâng cao khả năng tiếp cận và nắm bắt xử lý thông tin trên thị trường. Đối với
việc tiếp cận thông tin thứ cấp công ty mới chỉ thu thập thông tin qua nghiên cứu tài liệu
như sách báo thương mại do các tổ chức, quốc gia , các tổ chức phi chính phủ và cá nhân
xuất bản. Trong thời gian đó công ty có thể nghiên cứu các thông tin thứ cấp từ các nguồn
sau:thông tin của các tổ chức quốc tế chuyên ngành của liên hợp quốc, các tổ chức khu
vực…Nguồn thông tin từ các tổ chức chuyên trách của chính phủ nước ngoài.Đối với
thông tin sơ cấp hiện nay công ty chỉ mới thu thập chủ yếu là phỏng vấn khách hàng. Do
đó để đạt hiệu quả cao cho các mặt hàng nhập khẩu thì công ty phải đầu tư và việc thu
thập thông tin sơ cấp như: thử nghiệm thị trường, quan sát về hành vi và tập tính khách
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
52
hàng từ đó đưa ra các biện pháp thích hợp cho các cửa hàng kinh doanh, hoặc bằng cách
mở các chi nhánh công ty tại thị trường Mỹ để doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
tiếp với khách hàng.
Nắm thông tin về đối thủ cạnh tranh,mặt hàng vali, túi xách của ngành da
giày Việt N am xuất khẩu vào thị trường Mỹ đang chịu sự cạnh tranh rất lớn từ các đối
thủ, cần lưu ý rằng những đối thủ này có nhiều điểm tương đồng về điều kiện sản xuất,
xuất khẩu với Việt nam và họ đã có một thời gian dài thâm nhập, phát triển tại thị trường
Mỹ, họ có mạng lưới phân phối hàng da giày hiệu quả, đặc biệt các đối thủ đó thực hiện
các liên kết hỗ trợ rất tốt giữa doanh nghiệp và chính phủ trong việc xúc tiến đẩy mạnh
xuất khẩu vào thị trường Mỹ, và thu hút đầu tư, liên kết với các đối tác Mỹ trong việc
sản xuất .
Hiệu quả do giải pháp mang lại :
Giúp doang nghiệp nắm rõ được đặc điểm thị trường, về hệ thống luật
thương mại, hàng rào thuế quan, và các chính sách thương mại khác và từ đó tận dụng và
nắm bắt cơ hội xuất khẩu một cách hiệu quả , tăng kim ngạch xuất khẩu hàng da giày
trong những năm tới.
Doanh nghiệp có thể nắm bắt đượ c nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng
khác nhau…từ đó đa dạng hóa các dòng sản phẩm .
Nhận diện rõ về đặc điểm thị trường, biết được đối thủ cạnh tranh hiện tại
và tiềm ẩn…từ đó đưa ra những phương án và chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh
nghiệp.
3.4.2 Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh, đặc biệt là chiến lươc Marketing.
Mục tiêu:
Một trong những điểm yếu lớn nhất của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng da giày
trong việc tiêu thụ hàng hóa là công tác xây dựng và triển khai chính sách Marketing. Đặc
biệt trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường xuất khẩu hàng da giày như hiện nay,
khi mà đa số các doanh nghiệp đều cung cấp các sản phẩm có chất lượng tương đương
nhau, doanh nghiệp nào vận dụng chính sách Marrketng hiệu quả hơn sẽ vượt lên trên các
đối thủ khác, đồng thời quảng bá thương hiệu đối với các mặt hàng vali, túi xách của doanh
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
53
nghiệp trên thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới. Đó chính là nguyên nhân
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
khiến các doanh nghiệp xuất khẩu hàng da giày dù cung cấp sản phẩm có chất lượng cao
vẫn không thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Cách thức thực hiện :
Tổ chức tốt công tác tiếp thị và thông tin quảng cáo.
Thông tin quảng cáo nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm của công ty tới người tiêu
dùng và đối tác nước ngoài. Thông qua quảng cáo, khách hàng có thể biết nhiều thông tin
về công ty và sản phẩm của công ty hơn. Công ty có thể áp dụng một số hình thức sau để
thông tin đến với khách hàng:
Công ty cần có một chiến lược quảng cáo cụ thể, lựa chọn đúng mục tiê u, phương
tiện và cách thức quảng cáo của công ty thật hấp dẫn,lôi cuốn, lượng thông tin cao, chân
thực, mang tính pháp lý.
Quảng cáo là có mục tiêu nên công ty cần phải dựa vào những chiến lược thị trường của
mình, kết hợp với các phân tích về thị trường xuất khẩu để xác định mục tiêu của từng hoạt
động quảng cáo.
Tiếp tục củng cố trang Web của công ty để trang Web phong phú hơn, thêm nhiều
thông tin hơn về công ty cũng như chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty , các
mặt hàng vali, túi xach, các đặc tính của sản phẩm ,hình ảnh sản phẩm và chú thích cụ thể
về tính năng công dụng từng loại mặt hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
khi tham khảo, giao dịch và đi đến quyết định mua hàng, đồng thời có thể khiến đối tác dù
ở bất cứ nơi nào cũng có thể biết được mọi thông tin về công ty .
Tham gia các hội chợ triển lãm, quảng bá sản phẩm .
Công ty cần tận dụng cơ hội tham gia hội trợ triển lãm trong nước và quốc tế.
Trưng bày triển lãm phải được tổ chức t heo hướng đa dạng hóa sản phẩm với mẫu mã,
màu sắc hấp dẫn chất lượng cao. Với các hội chợ triển lãm quốc tế, cần xây dựng kế
hoạch trước hàng năm để có đủ thời gian nghiên cứu thị trường và chuẩn bị mọi mặt
được chu đáo nhằm mang lại hiệu quả thiết thực.
Tham gia hội chợ, ngoài việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm của mình, công ty có
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
54
thể giao dịch tiếp xúc trực tiếp với khách hàng của mình qua đó tìm hiểu khả năng, nhu
cầu và thị hiếu của họ. Từ đó, công ty đưa ra các biện pháp đáp ứng nhu cầu, gợi mở nhu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
cầu và biến thành sức mua thực tế.
Thiết lập chính sách giá phù hợp và hấp dẫn.
Giá cả chiếm một vị trí quan trọng trong quá trì nh tái sản xuất và là khâu cuối
cùng thể hiện hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, giá cả là lĩnh vực thể hiện sự
cạnh tranh giành lợi ích kinh tế và chiếm lĩnh mở rộng thị trường. Khi xây dựng một
chính sách giá, công ty không chỉ xác định chính sách giá cho từng sản phẩm hoặc dịch
vụ mà còn liên quan đến cả vấn đề về lãi suất chiết khấu và quảng cáo cho những dịch vụ
cộng thêm. Hệ thống giá nên tuân theo những nguyên tắc sau:
o Để giữ chi phí thấp, công ty theo đuổi chiến lược giá phải thưởng khách hàng mua với số lượng lớn đối với một loại sản phẩm duy nhất. Đối với những đơn hàng
nhỏ, đặc biệt nếu bao gồm nhiều mặt hàng khác nhau, nên đưa ra mức giá cao hơn. Để có
nhu cầu ổn định theo thời gian , đối với những khách hàng đặt hàng thường xuyên với
khối lượng lớn, công ty nên tạo điều kiện thuận lợi đặc biệt và tăng thêm tỷ lệ hoa hồng.
Việc làm này sẽ khiến khách hàng ngày càng gắn bó với công ty, lượng hàng hóa bán ra
sẽ tăng, tăng nhanh vòng chu chuyển vốn và khả năng cạnh tranh của công ty cũng vì thế
mà tăng.
o Bất kỳ hình thức dịch vụ cộng thêm nào cũng đều làm quá trình tạo giá trị phức tạp hơn và làm tăng chi phí. Vì lý do này, sẽ sai lầm khi xem xét chi phí của các
dịch vụ như thế là miễn phí. Điển hình là các dịch vụ cộng thêm thường cần phải đầu tư
thêm và tăng gánh nặng về quản lý. Do đó, khách hàng sẽ chán nản khi phải đặt hàng với
giá cao đến mức khó chấp nhận được. Các chi phí liên quan cũng nên tính vào khách
hàng: giá của những dịch vụ như thế phải được tính trên cơ sở chi phí đầy đủ cho việc
cung cấp dịch vụ đó.
Như vậy công ty chỉ nên coi giá thị trường là một cơ sở quan trọng mà không nên
quá phụ thuộc vào nó. Việc quyết định giá của công ty nên căn cứ vào từng thời kỳ của
sản phẩm. Với các mặt hàng mới được đưa ra thị trường có thể áp dụng mức giá cao (tuy
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
55
nhiên cũng phải thành công trong việc thuyết phục khách hàng chấp nhận mức giá đó. Khi
sản phẩm đã đi vào thời kỳ đi xuống, công ty nên bán với mức giá thấp hơn một chút
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
nhằm kích thích khách hàng, thu hồi vốn nhanh.
Mặc dù khả năng cạnh tranh của công ty về giá là không cao nhưng công ty có thể
sử dụng giá trong một số trường hợp sau:
Công ty muốn rút ngắn vòng đời sản phẩm đang kinh doanh thì có thể c hào bán
với số lượng lớn nhất, mức giá thấp nhất thu hút khách hàng và trong thời gian đó, cần
chuẩn bị một mặt hàng tiếp theo để thế chỗ. Công ty nên sử dụng chính sách giá phân
biệt nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu. công ty có thể chào hàng với nhiều mức gía khác
nhau, đối vói loại sản phẩm giản đơn, công ty có thể bán với mức giá thấp hơn giá thị
trường, cùng với đó, loại sản phẩm có chất lượng cao hơn công ty có thể chào bán với
mức giá cao hơn.
Tóm lại, công ty có thể áp dụng chính sách giá như sau:
+ Mức giá xuất khẩu cao hơn có thể áp dụng đối với một số thị trường nhất định khi
sản phẩm đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường .
+ Mức giá xuất khẩu thấp hơn được áp dụng khi sản phẩm đang ở vào giai đoạn suy
thoái, khi công ty đang có ý định thâm nhập thị trường, theo đuổi mục tiêu doanh số.
+ Công ty nên có chế độ nhiều mức giá đối với các loại sản phẩm khác nhau ở các
thị trường có nhu cầu đa dạng.
+ Với các sản phẩm thông thường, công ty nên thường xuyên xây dựng những
phương án giá đối với những nhà cung ứng trên cơ sở tiến hành thương lượng, đàm phán,
mặc cả để có thể chọn được giá thu mua thấp nhất.
+ Với sản phẩm có chất lượng cao thì giá cả trên thị trường khá cao nhưng giá thu
mua cao và nguồn cung cấp khá hẹp, công ty nên đầu tư vào nâng cấp dây chuyền sản
xuất cho những cơ sở mà công ty thu mua, mở rộng những cơ sở này để tạo nguồn sản
phẩm chất lượng cao cho xuất khẩu .
Tuy vậy, với thị trường Mỹ cần lưu ý dến yếu tố cạnh tranh. Thị trường Mỹ là thị
trường có mức thu nhập cao nên giá thấp chưa chắc đã thu hút nhiều khách hàng hoặc có
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
56
thể phản tác dụng, mặt khác chi phí quá cao so với đối thủ cạnh tranh có thể gây phản ứng
nghi ngờ của khách hàng về chất lượng sản phẩm của công ty. Do đó, công ty cần phân
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
tích, lựa chọn thật kỹ trước khi đặt giá.
Hiệu quả do giải pháp mang lại:
Khi doanh nghiệp thực hiện chiến lược Marketing hiệu quả thì cái mà doanh nghiệp
đạt được đó chính là sản phẩm của doanh nghiệp được nhiều người biết đến về thương hiệu
cũng như về chất lượng…Và khi hoạt động Marketing của doanh nghiệp thực sự mạnh thì
doanh nghiệp có thể khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường và mở rộng được thị
trường …và tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu hàng da giày của công ty .
3.4.3 Giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân viên.
Mục tiêu :
Thị trường da gia thế giới phức tạp, nhu cầu về mặt hàng da giày biến động theo
mùa. Hơn nữa, tập quán thương mại, ngôn ngữ giao dịch với các nước ở các thị trường khác
nhau có sự khác nhau. Do vậy, đòi hỏi người làm công tác xuất nhập khẩu phải hết sức linh
hoạt tinh thông nghiệp vụ ngoại thương, giỏi ngoại ngữ và phải hiểu biết chuyên môn về
ngành da giày. Đồng thời bộ máy quản lý trong công ty phải rõ ràng và mặt lạc. Và để làm
tốt công tác này đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng đến việc bồi dưỡng và nâng cao trình
độ cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức lại bộ máy quản lý.
Hiện nay, lực lượng lãnh đạo của công ty đa phần là người Hàn Quốc, mà bên
cạnh đó các nhân viên cấp dưới lại là người Việt. Vì vậy doanh nghiệp cần phải đưa đưa
các nhân viên đi tào tạo tiếng Hàn, đồng thời công ty có thể gửi đi đào tạo đối với cán bộ
chủ chốt để bổ sung và nâng cao trình độ lý luận cơ bản về các kiến thức như kỹ thuật giao
dịch, kỹ năng tổng hợp, đặc biệt là nâng cao trình độ tiếng Anh để có thể giao dịch và tiếp
cận thị trường Mỹ một cách chủ động, đồng thời phục vụ tốt nhu cầu nghiên cứu các loại tài
liệu nước ngoài nhằm đưa mô hình quản lý tiên tiến trên thế giới áp dụng với công ty nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý của công ty.
Ngoài ra công ty nên có chính sách chuyên môn hóa mặt hàng cho từng phòng
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
57
nghiệp vụ. Mỗi phòng có chức năng kinh doanh xuất khẩu một mặt hàng cụ thể, các phòng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
khác cũng có thể tìm khách hàng kinh doanh mặt hàng đó nhưng phải chuyển cho phòng
chuyên về hàng đó và được hưởng hoa hồng xứng đáng. Bên cạnh đó cần có sự đi ều phối
của công ty để tránh tình trạng cạnh tranh giữa các phòng.
Nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu.
Hiện nay công ty đang đối mặt với vấn đề lao động đó là tình trạng vừa thừa vừa thiếu lao
động. Thừa đối với những cán bộ đã nhiều tuổi, thiếu sự nă ng động cần thiết dể tồn tại
trong cơ chế cạnh tranh gay gắt, thiếu những cán bộ có trình độ, năng lực thực sự về kinh
doanh Thương mại quốc tế. Trong khi đó, lao động trong công ty quá nhiều, bộ máy cồng
kềnh, có nhiều cấp bậc dẫn đến khó kiểm soát. Vì vậy trong thời gian tới công ty cần có
những biện pháp vừa mềm dẻo, vừa linh hoạt, năng động để giải quyết tối ưu vấn đề này.
Cụ thể có các hướng sau:
o Không ngừng đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn cho cán bộ công nhân vi ên tạo sự thích ứng của con người với công việc. Cần
trang bị hơn nữa những kiến thức về pháp luật, ngoại ngữ, tin học, thường xuyên cập nhật
thông tin về thị trường và đối tác mình đang đảm nhận. Khuyến khích cán bộ tham gia các
lớp đào tạo ngắn hạn về ngoại ngữ tin học ở các trung tâm có uy tín, và đào tạo có chất
lượng bằng cách cấp 100% học phí., chú trọng việc cử các cán bộ ra nước ngoài theo
chương trình nghiên cứu thị trường của công ty để họ có thêm nhiều thông tin về thị trường
đó, nhất là đối với đội ngũ thiết kế của công ty ,họ cần nắm bắt rõ thị hiếu của người tiêu
dùng nước ngoài đế thiết kế mẫu mã cho phù hợp để họ kịp thời nắm bắt được xu thế mới
trong sản xuất.
o Chú ý đến khâu tuyển dụng nhân sự, trong việc tuyển cán bộ xuất nhập khẩu, ngoài kỹ năng nghiệp vụ cần yêu cầu cao về trình độ ngoại ngữ và khả năng giao tiếp
bằng ngoại ngữ của họ. Bên cạnh đó, việc tuyển dụng nhân sự sẽ góp phần xây dựng đội
ngũ người lao động có trình độ cao, nhanh nhạy, có phản ứng kịp thời trước mọi tình
huống kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh
tranh của công ty một cách vững chắc và lâu dài.
Tăng cường sử dụng có hiệu quả các kích thích lợi ích vật chất và tinh thần o
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
58
nhằm nâng cao tính tích cực, sáng tạo của người lao động. Các hình thức kích thích tinh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
thần của người lao động ( tiền lương, tiền thưởng, đặc biệt là khuyến khích cho thành tích
sản xuất kinh doanh vượt kế hoạch) sẽ làm cho họ hăng say, nhiệt tình vì công việc, phát
huy hết khả năng sáng tạo của mình, phấn khởi, vui vẻ làm việc. Hình thức này còn tạọ nên
môi trường “ văn hóa doanh nghiệp” là động lực mạnh mẽ cho công ty vượt qua khó khăn
thử thách, giành chiến thắng trên thương trường.
Hiệu quả do giải pháp mang lại:
Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh
xuất khẩu của công ty. Khi doanh nghiệp thực hiện tốt công tác đào tạo cán bộ, công nhân
viên thì hệ thống nôi bộ nhân viên trong công ty sẽ rõ ràng và mặt lạc hơn, họ sẽ được
đưa vào làm việc đúng vị trí và trình độ của mình…Và điều này sẽ mang lại hiệu quả cao
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng năng xuất lao động và đẩy mạnh
được kim ngạch xuất khẩu hàng da giày của doanh nghiệp.
3.4.4 Giải pháp cho hoạt động sản xuất .
Mục tiêu:
Với tình hình kinh tế phát triển như ngày nay, và xu thế cạnh tranh gay gắt giữa
nghành này với nghành kia, hoặc giữa cùng một nghành với nhau đang diễn ra hết sức
thốc liệt. Vì vậy để có một thế đứng cho mình trên thị trường, thì doanh nghiệp cần phải
biết hoàn thiện sản phẩm của mình về chất lượng cũng như mẫu mã, để có được thương
hiệu tốt trong lòng người tiêu dùng…và để làm được điều này thì doanh nghiệp cần phải
đưa ra những chiến lược và quy trình trong quá trình hoạt động sản xuất một cách có hiệu
quả.
Cách thức thực hiện:
Nâng cao chất lượng sản phẩm .
Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố tiến bộ kỹ thuật, phương pháp công
nghệ, trình độ tay nghề của người lao động, trình độ tổ chức quản lý sản xuất. Để đảm bảo
và nâng cao chất lượng cần thực hiện công tác sau:
Kiểm tra nghiêm ngặt sự tôn trọng trình độ công nghệ. Cần phải có sự kiểm tra
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
59
chặt chẽ những người trực tiếp sản xuất có đảm bảo đủ công đoạn sản xuất không, nếu
một khâu hay một công đoạn nào đó mà không được thực hiện thì sản phẩm sản xuất đều
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
có thể bị hư hỏng,kém phẩm chất, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm .
Kiểm tra thường xuyên và chặt chẽ hơn việc giao nhận nguyên vật liệu và tổ chức
quản lý ngyên vật liệu vì chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng
sản phẩm .
Tổ chức cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất đầy đủ, đồng bộ và đảm
bảo chất lượng.
Sử dụng có hiệu quả cơ sơ vật chất kỹ thuật hiện có, nâng cấp kho bãi chứa,
phương tiện vận tải
Kiểm tra hàng hóa cẩn thận trước khi xuất khẩu đảm bảo không có gì sơ xuất.
Nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn bộ cán bộ, công nhân bằng cách bồi dưỡng tư
tưởng chính trị để mọi người hiểu rằng “ sản xuất sản phẩm có chất lượng là lương tâm,
vinh dự , đạo đức của mỗi công nhân” . Bên cạnh đó, công ty cần có kế hoạch nâng cao
trình độ văn hóa cho công nhân để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm .
Tóm lại, chất lượng sản phẩm có mặt trên mọi công đoạn của quá trình sản xuất và
đòi hỏi sự tham gia của mọi thành viên trong công ty . Quản lý chất lượng sản phẩm ngay
từ những khâu đầu tiên có ý nghĩa to lớn đối với quá trình sản xuất . Nó không chỉ tạo sự
ổn định về chất lượng mà còn giảm được những hao phí không đáng có do sản phẩm hỏng
hay bị trả lại, tiết kiệm thời gian lao động, tăng năng suất lao động và giảm được giá
thành sản phẩm , nhờ đó tăng khả năng cạnh tranh của công ty. Ch ất lượng sản phẩm
được đảm bảo đồng nghĩa với việc nâng cao uy tín của công ty trên thị trường thông qua
đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng, tạo sự yên tâm trong tiêu dùng sản phẩm , từ đó thu hút
được nhiều khách hàng hơn.
Đa dạng hóa sản phẩm .
Bên cạnh việc đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm công ty cần đầu tư vào cải tiến,
đổi mới mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu đa dạng phong phú của thị trường.
Công ty phả i thường xuyên tiếp cận nguồn thông tin mới nhất về thị trường xuất khẩu
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
60
qua các hệ thống thông tin trên mạng, mua thông tin của các tổ chức dịch vụ tài chính
quốc tế, tạo mối liên hệ tốt với các Tham tán của Việt Nam tại nước ngoài, các cơ quan
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà nước để có được nguồn thông tin nhanh, chính xác, từ đó xây dựng ý tưởng đề tài,
thiết kế sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường. Ngoài ra có thể sử dụng một số biện pháp
sau:
- Thuê nước ngoài, nhất là việt kiều thiết kế mẫu mã, có thể thương lượng để tiền
thiết kế được tính vào tiền bán theo tỷ lệ %, nếu bán được công ty sẽ trích tỷ lệ % trả
cho nhà thiết kế, do tiếp xúc thường xuyên với thị trường của công ty các nhà thiết kế
này có thể đưa ra những mẫu mã phù hợp nhất.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới trong công ty, bằng cách
xây dựng một bộ phận chuyên trách về thiết kế mẫu sản phẩm mới, tổ chức các cuộc thi
trong chính công ty nhằm tìm ra các mẫu mới lạ đặc sắc nhất.
- Có sự bảo hộ bản quyền và kiểu dáng mẫu mã để tránh sự sao chép, làm giả của
các đối thủ cạnh tranh nhằm hạ thấp uy tín của công ty .
- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các kế hoạch mẫu mã sản phẩm. Việc kiểm tra
phải thường xuyên nhằm cải tiến mẫu mã mặt hàng da giày , tránh sự nhàm chán của
khách hàng.
Tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định và chất lượng cao.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm thì nguyên liệu sản xuất có đạt yêu cầu hay
không là điều rất quan trọng. Công ty cần thiết lập mối quan hệ lâu dài với người cung
ứng đồng thời phải tìm thêm những nguồn cung ứng khác. Hiện nay, nguồn nguyên liệu
cho ngành da giày ngày càng khan hiếm và trở thành khó khăn của các doanh nghiệp ,
làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường quốc tế. Để khắc phục tình trạng này công ty có thể nghiên cứu và
tự tìm ra các loại nguyên liệu khác nhau, giảm sự phụ thuộc vào các loại nguyên liệu tự
nhiên, kết hợp các cơ sở nghiên cứu với các cơ sở sản xuất …Bên cạnh đó công ty cũng
cần thu thập các thông tin về nguồn cung ứng, nhà cung ứng về độ tin cậy: nguyên liệu
của họ có đảm bảo về chất lượng, về yêu cầu sản xuất hay không. Phải tham khảo về giá
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
61
nguyên vật liệu trên thị trường , giá cả của đối thủ cạnh tranh với người cung ứng để
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
tránh tình trạng bị ép giá hay mua phải nguyên vật liệu chất lượng kém. Từ các thông tin
trên công ty nghiên cứu, lựa chọn cho mình nguồn cung ổn định và lâu dài.
Hiệu quả do giải pháp mang lại:
Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp được nâng cao.
Doanh nghiệp có thể đa dạng hóa được sản phẩm của mình và đáp ứng được
nhu cầu đa dang của người tiêu dùng.
Các mặt hàng da giày của doanh nghiệp được sản xuất với chất lượng cao và
với chi phí hợp lý nhất .
3.4.5 Giải pháp duy trì khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới.
Mục tiêu:
Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, đặc biệt là thị trường Mỹ, là nơi
mà các công ty sản xuất, gia công trên thế giới luôn hướng tới thì sự cạnh tranh càng
mạnh. Điều này chắc chắn tác động đến hành vi của người tiêu dùng, đến thói quen
của khách hàng, kể cả với những khách hàng quen thuộc của công ty. Để khách hàng
trung thành hơn với sản phẩm của mình, ban lãnh đạo của công ty PungKook SaiGon
II cần thấu hiểu khách hàng để tiếp cận những phân khúc thị trường tiềm năng. Sự
phân nhóm khách hàng giúp cho công ty thấy được sự gia tăng nhu cầu của một phần
thị trường và điều đó buộc các nhà quản lý phải chú ý nhiều hơn vào những phân khúc
thị trường tuy nhỏ nhưng có triển vọng. Và để thực hiện được điều này thì công ty
phải thực hiện các cách thức sau.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện chính sách ưu đãi đối với khách hàng cũ, thực hiện những
chương trình tri ân khách hàng và tổ chức nhiều hội chợ, triển lãm cho khách hàng
nắm bắt chính xác về sản phẩm công ty.
Quan hệ với các nhà phân phối lớn, có uy tín để lợi dụng uy tín của họ nâng
uy tín hàng da giày Việt Nam, đồng thời đưa hàng xuất khẩu Việt Nam vào các kênh
tiêu thụ hợp lý (trên cơ sở kinh nghiệm từ kiến thức của nhà phân phối ) qua đó xâm
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
62
nhập và chiếm lĩnh được thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Đặt những đại diện, các cửa hàng chào bán các sản phẩm da giày của Tổng
Công ty tại các thị trường lớn ở nước ngoài. Lập kho hàng ở các cảng lớn để giao
nhận hàng kịp thời.
Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài hoặc Việt kiều để
làm cơ sở đẩy mạnh hàng xuất khẩu da giay ra thị trường thế giới. Một điều đáng chú ý ở
đây là tiềm năng của Việt kiều và người Việt Nam định cư ở nước ngoài: có nhiều người
là các ông chủ lớn với các doanh nghiệp sở tại, như ở Trung Quốc và một số nước Tây
Âu. Đây là một thị trường không nhỏ cho hàng da giay của Tổng Công ty.
Đẩy mạnh hoạt động mốt, đào tạo đội ngũ tiếp thị, tăng cường các hoạt động
quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền nhằm bán trước sản phẩm. Các hoạt động dịch vụ
trước, trong và sau khi bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho người mua nhằm thắng được
đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường. Sớm hoà nhập vào thị trường quốc tế và khu
vực bằng đầu tư phát triển và tổ chức lại hoạt động xuất khẩu hàng da giày theo cơ chế
thị trường, theo hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 2000, bằng tiếp thị, hội thảo, hội
chợ, triển lãm, gia nhập các hiệp hội Da Giày quốc tế và khu vực.
Hiệu quả do giải pháp mang lại:
Duy trì được lực lượng khách hàng hiện tại, và với những chiêu thức
marketing sẽ kích thích được nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng ngày càng nhiều
hơn.
Cùng với việc mở rộng và tìm kiếm nguồi khách hàng và thị trường mới sẽ
giúp doanh nghiệp có thể tăng được kim ngạch xuất khẩu lên cao trong những năm tới và
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
63
hạn chế được những rủi ro khi bị mất thị phần ở những thị trường khác.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
KHUYẾN NGHỊ
Để việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng va li, túi xách đạt hiệu quả cao nhất, công ty PungKook
SaiGon II cần sự hỗ trợ của nhà nước và các cơ quan hữu quan trong việc tạo ra môi
trường ngành và các chính sách thuận lợi.
Nhà nước nên hỗ trợ cho các doanh nghiệp theo hướng dưới đây.
Phát triển các vùng nguyên phụ liệu cho ngành hàng vali, túi xách
Theo thống kê, hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu 70% nguyên phụ liệu để sản
xuất hàng va li, túi xách xuất khẩu. Chính vì phải nhập khẩu quá lớn nên giá thành sản
phẩm sẽ bị đẩy lên cao. Thêm nữa là nhập khẩu số lượng lớn nguyên phụ liệu sẽ làm cho
ngành hàng va li, túi xách Việt nam phải chịu sức ép của các nhà cung cấp nước ngoài và
gặp khó khăn khi thực hiện những đơn hàng lớn.
Tình trạng thiếu hụt nguyên phụ liệu này một phần là do sự phát triển mất cân đối
giữa ngành sản xuất các loại nguyên phụ liệu như vải, da và ngành may.
Với thực trạng trên, nhà nước có chiến lược quy hoạch nhằm phát triển vùng
nguyên phụ liệu trong nước. Ngành dệt may cần kết hợp với ngành nông nghiệp để phát
triển các vùng nuôi trồng các loại cây để dệt vải, các loại động vật để lấy da. Đặc biệt vải
dùng để sản xuất mặt hàng va li, túi xách là các loại giả da, các loại vải làm từ nhựa
PVC,... theo những mức độ về chất lượng đa dạng. Muốn vậy Nhà nước cần thực thi các
chính sách ưu đãi và hỗ trợ phát triển để tạo ra các sản vải, da, giả da, nhựa, kim loại... đạt
tiêu chuẩn cho mặt hàng xuất khẩu này.
Và để đảm bảo đầu ra cho nguyên phụ liệu sản xuất trong nước, nhà nước cần
khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng va li, túi xách xuất khẩu nâng tỷ lệ nội
địa hoá thông qua các chính sách ưa đãi về thuế quan.
Đào tạo và phát triển nhân lực
Nguồn nhân lực cho ngành dệt may Việt Nam còn yếu và thiếu cả đội ngũ lao động
có trình độ cao và cả đội ngũ lao động sản xuất trực tiếp. Do đó mà công ty Pungkook sai
gon II đã phải tìm và thuê những lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn cao về làm
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
64
việc tại công ty và phải trả lương cao cho họ. Do đó công ty rất cần những lao động người
Việt Nam có trình độ cao về đầu quân, việc này cũng góp phần làm giảm chi phí tiền
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
lương, chi phí khác cho công ty.
Ngành dệt may thiếu những nhà thiết kế chuyên nghiệp có trình độ cao, có khả
năng tạo ra các mẫu mã phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, hướng tới việc tự thiết kế
sản phẩm độc lập; thiêú đội ngũ cán bộ quản lý tốt thậm chí thiếu cả những cán bộ, nhân
viên am hiểu thị trường Mỹ (Mỹ là thị trường chủ lực của doanh nghiệp.
Với đội ngũ lao động trực tiếp, theo như đánh giá của các chuyên gia nước ngoài,
khả năng sử dụng thiết bị của công nhân may Việt Nam chỉ đạt hiệu suất là 70% trong khi
ở các nước trong khu vực là 90%. Trước tình hình đó, nhà nước cần đẩy mạnh công tác
giáo dục, đào tạo, chú trọng đến đào tạo đội ngũ thiết kế, đội ngũ quản lý và đội ngũ nhân
viên kinh doanh am hiểu thị trường. Còn đối với đội ngũ lao động trực tiếp thì nhà nước
cần đầu tư cho các trường đào tạo công nhân ngành may nhằm tiêu chuẩn hoá các thao tác
và từ đó nâng cao năng suất lao động.
Giúp đỡ các doanh nghiệp, công ty các giải pháp về vốn
Vốn là nguồn lực hạn chế của các công ty khi muón mở rộng hoạt động kinh doanh
của mình. Theo như dự kiến các doanh nghiệp dệt may cần 6-7 tỷ USD vào năm 2011 để
đầu tư theo chiều sâu, phát triển sản xuất và thúc đẩy xuất khẩu. Do đó, nhà nước cần tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp vay vốn được dễ dàng và được ưu đãi thông qua
• Phát triển hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế để tạo nguồn
cung vốn phong phú.
lỏng các quy định về vay vốn như tỷ lệ thế chấp, ký quỹ.. •
• Có các ưu đãi về lãi suất.
• Thu hút nguồn vốn nước ngoài thông qua thu hút đầu tư trực tiếp và gián tiếp cho
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
65
ngành may va li, túi xách
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Giúp đỡ các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu thị trường, xúc tiến và quảng
bá sản phẩm.
Sự hỗ trợ của nhà nước cho các doanh nghiệp trong công tác này được thể hiện qua
công tác xúc tiến thương mại:
Bộ Công thương nên tăng cường tổ chức hoặc liên hệ cho các doanh nghiệp may vali,
túi xách tham gia các hội chợ chuyên ngành, hội chợ hàng tiêu dù ng ở thị trường nước
ngoài và hỗ trợ cho các doanh nghiệp chi phí tham gia hội chợ.
Các cơ quan thuộc Chính Phủ sẽ đóng vai trò là cầu nối cho các doanh nghiệp xuất
khẩu của Việt Nam với các nhà nhập khẩu ở nước ngoài ( các thị trường như Mỹ, EU,
Nhật...) có nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam. Việc gắn kết này sẽ giúp các
doanh nghiệp xuất khẩu hàng vali, túi xách Việt Nam giảm được các chi phí tìm kiếm
bạn hàng và có được thông tin xác thực về nhu cầu nhập khẩu hàng của các nhà nhập
khẩu Mỹ.
Tư vấn cho các nhà doanh nghiệp về cách điều tra thông tin hiệu quả nhất.
Giúp đỡ các doanh nghiệp xuất khẩu trong việc tìm kiếm nguồn thông tin đáng tin cậy
từ các dịch vụ cung cấp tin.
Với sự giúp đỡ trên của nhà nước, các doanh nghiệp xuất khẩu hàng vali, túi xách
sẽ được thuận lợi hơn rất nhiều trong quá trình thực hiện công tác nghiên cứu mở rộng thị
trường, xúc tiến và quảng bá sản phẩm; giúp các doanh nghiệp giảm được các chi phí tài
chính và rút ngắn được thời gian, tận dụng được cơ hội kinh doanh.
Các chính sách ưu đãi về thuế quan
Thuế quan sẽ tác động đến giá cả hàng hoá và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trường. Để giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, nhà nước cần có các
chính sách ưu đãi về thuế quan.
Giảm thuế là biện pháp mà các công ty trông đợi nhất ở chính sách thuế. Ngành dệt
may là ngành phải nhập khẩu 70% nguyên phụ liệu để sản xuất sản phẩm cho nên nhà
nước nên giảm thuế hoặc miễn thuế nhập khẩu cho các nguyên phụ liệu chính như vải, giả
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
66
da giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà nước phải có các văn bản hướng dẫn các doanh nghiệp về việc thực thi luật
thuế hay thông báo cho các doanh nghiệp khi có sự thay đổi
Hoàn thiện các quy định về thuế giúp các doanh nghiệp dễ dàng khi khai thuế và
nộp thuế
Ngoài các chính sách trên, nhà nước cần cải cách các thủ tục Hải quan theo hướng
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
67
đơn giản hoá nhằm tiết kiệm thời gian cho các doanh nghiệp khi xuất khẩu.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
KẾT LUẬN
Trước tình hình kinh tế đang hồi phục và phát triển trở lạ sau cuộc suy thoái kinh
tế thế giới năm 2009, tình hình xuất khẩu mặt hàng vali, túi xách của Việt Nam đã có
những chuyển biến tốt. Kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường có nền kinh tế phát triển,
đặc biệt vào thị trường Mỹ vẫn dẫn đầu, chứng tỏ mức tiêu thụ mặt hàng này trên các thịu
trường đã tăng nhanh trở lại. Bởi vậy, đẩy mạnh xuất khẩu hàng vali, túi xách sang các thị
trường có mức tiêu thụ lớn là phương án hết sức cần thiết.
Qua phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty t a thấy sự
tăng trưởng của công ty những năm gần đây ở mức không ổn định. Công ty còn nhiều hạn
chế và tồn tại trong việc mở rộng và đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Mặc
dù vậy, công ty vẫn đang hết sức nỗ lực và cũng đã đạt được những thành tựu cho mình.
Đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường chủ lực, đặc biệt thị trường Mỹ là mục tiêu mà
công ty PungKook SaiGon II đưa ra trong chiến lược phát triển.
Đề tài nêu thực trạng xuất khẩu của công ty PungKook SaiGon II sang thị trường
Mỹ, những ưu điểm và tồn tại nhằm đề ra biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng vali,
túi xách của công ty. Ở góc độ là một doanh nghiệp, công ty cần chủ động thực hiện các
biện pháp để đẩy mạnh xuất khẩu hiệu quả, đạt nhiều đơn hàng gia công giá trị, và xây
dựng phát triển thêm các phương thức xuất khẩu, đồng thời để đạt kết quả tốt, công ty
cũng cần đến sự hỗ trợ của nhà nước.
Chỉ có những nỗ lực của Công ty mà thiếu đi sự hỗ trợ của nhà nước thì công ty
cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi thực hiện hoạt động xuất khẩu cũng như khi thực hiện
mục tiêu của mình. Do đó, nhà nước cần hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu ngành
may va li, túi xách, giúp các công ty giảm bớt gánh nặng về chi phí tài chính, thời gian
nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh và tận dụng được cơ hội kinh doanh để hoàn thành tốt
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
68
chiến lược “ Đẩy mạnh xuất khẩu hàng va li, túi xách”.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Giao dịch và Thanh toán quốc tế - Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Duy
Bột.
2. Giáo trình Kinh tế thương mại. NXB Thống kê 2001
Chủ biên: PGS.TS. Đặng Đình Đào
PGS.TS.Hoàng Đức Thân
3. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại. NXB Giáo dục - 1998.
Chủ biên: PGS.TS Hoàng Minh Đường
4. Giáo trình Marketing Thương mại - Đại học KTQD - NXB Thống kê - 1999.
Chủ biên: TS Nguyễn Xuân Quang
PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc
5. Mạng Internet.
6. Incoterm - 2000
7. Tạp chí Thương mại các kỳ.
8. Giáo trình xuất nhập khẩu - Trường Đại học Ngoại thương.
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
69
9. Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty PungKook Sài Gòn II
SVTH: Phạm Thị Kiều Trinh
70
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
:
ĐỀ TÀI
“PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG VALI, TÚI XÁCH CỦA CÔNG TY PUNGKOOK SÀI GÒN II VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU ĐẾN NĂM 2020”
Giảng viên hướng dẫn : TH.S NGUYỄN THỊ THU THẢO
Sinh viên thực hiện
: PHẠM THỊ KIỀU TRINH
Lớp : O8DQN1
MSSV : 0854010385
TP. Hồ Chí Minh, Ngày 25 tháng 08 năm 2012
Khoa: Quản Trị Kinh Doanh
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm: 3 ):
Họ và tên: Phạm Thị Kiều Trinh MSSV: 0854010385 Lớp: 08 DQN 1
: Quản Trị Kinh Doan
Ngành Chuyên ngành : Quản Trị Ngoại Thương
2. Tên đề tài :” Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu mặt hàng vali, túi xách của công ty PUNGKOOK SÀIGON II vào thị trường Mỹ và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020 “
3. Các dữ liệu ban đầu : .................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
4. Các yêu cầu chủ yếu : .................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
5. Kết quả tối thiểu phải có:
1) ...................................................................................................................................... 2) ...................................................................................................................................... 3) ...................................................................................................................................... 4) ......................................................................................................................................
Ngày giao đề tài: 03/06/2012 Ngày nộp báo cáo: 25/08/2012
Chủ nhiệm ngành
TP. HCM, ngày 30 tháng 06 năm2012. Giảng viên hướng dẫn

