BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRẦN THÀNH TRUNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH THUẬN,
TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2015
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRẦN THÀNH TRUNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH THUẬN,
TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2015
LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng
Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2016 đến tháng 12/2016
HÀ NỘI 2017
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Cô TS. Nguyễn Thị
Thanh Hương đã giúp đỡ, dành nhiều thời gian và tâm huyết để truyền đạt
những kiến thức quý báu, đồng thời hướng dẫn em tận tình để em hoàn thành
tốt quyển luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội
và phòng Đào tạo Sau Đại học đã cấp giấy giới thiệu giúp em thuận lợi hơn
trong suốt quá trình thu thập số liệu.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các cô chú, anh chị và ban lãnh đạo
Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình khảo sát để tôi có dữ liệu làm đề tài tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn các bạn lớp Chuyên khoa I đã động viên và
quan tâm tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Kiên Giang, ngày….. tháng…… năm 2017
Học viên thực hiện
Trần Thành Trung
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Tổng quan về tồn trữ thuốc .................................................................... 3
1.1.1 Sự cần thiết phải tồn trữ thuốc .......................................................... 3
1.1.2 Các mức tồn kho ............................................................................... 4
1.1.3 Chức năng của kho ........................................................................... 4
1.1.4 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích ABC ............................................ 5
1.1.5 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích VED ............................................ 6
1.2 Tổng quan về nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP” ......... 7
1.2.1 Nhân sự ............................................................................................. 8
1.2.2 Địa điểm ............................................................................................ 8
1.2.3 Thiết kế, xây dựng ............................................................................ 9
1.2.4 Trang thiết bị ..................................................................................... 9
1.2.5 Các quy trình bảo quản ................................................................... 10
1.2.6 Sắp xếp thuốc trong kho ................................................................. 11
1.2.7 Một số yêu cầu trong quy trình nhập hàng ..................................... 12
1.2.8 Thuốc trả về .................................................................................... 12
1.2.9 Hồ sơ tài liệu ................................................................................... 13
1.3 Sơ lược về thực trạng tồn trữ thuốc ....................................................... 14
1.3.1 Thực trạng tồn trữ thuốc tại các nước trên thế giới ........................ 14
1.3.2 Thực trạng công tác tồn trữ tại một số bệnh viện trong nước ........ 14
1.4 Vài nét về Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận ................................ 15
1.4.1 Vài nét về Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận ......................... 15
1.4.2 Vài nét về khoa Dược bệnh viện .................................................... 16
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............. 19
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................ 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 19
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 19
2.1.3 Thời gian nghiên cứu ...................................................................... 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................ 19
2.2.2 Xác định biến số nghiên cứu .......................................................... 19
2.2.3 Chỉ số nghiên cứu ........................................................................... 21
2.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ......................................... 23
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 24
3.1 Thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo công tác tồn
trữ thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận .................................... 24
3.1.1 Tổ chức nhân lực kho dược ............................................................ 24
3.1.2 Cơ sở hạ tầng kho Dược ................................................................. 26
3.1.3 Theo dõi nhiệt độ và độ ẩm ............................................................ 28
3.2 Phân tích cơ cấu thuốc dự trữ tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận
năm 2015 ..................................................................................................... 33
3.2.1 Giá trị, số lượng xuất nhập trong kho ............................................. 33
3.2.2 Giá trị xuất nhập tồn của một số nhóm thuốc ................................. 34
3.2.3 Cơ cấu thuốc hết trong năm 2015 ................................................... 38
3.2.4 Kiểm soát tồn kho bằng phân tích ABC ......................................... 39
3.2.5 Kiểm soát tồn kho bằng phân tích VED ......................................... 40
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 42
4.1 Về thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị để đảm bảo công
tác tồn trữ thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận ........................ 42
4.1.1 Tổ chức nhân lực khoa Dược và kho Dược .................................... 42
4.1.2 Cơ sở hạ tầng kho Dược ................................................................. 43
4.1.3 Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm ................................................................ 44
4.2 Về cơ cấu tồn trữ thuốc ......................................................................... 46
4.2.1 Về tổng giá trị xuất nhập tồn của các nhóm thuốc ......................... 46
4.2.2 Đối với tổng giá trị của từng nhóm ................................................ 47
4.2.3 Về cơ cấu thuốc hết ........................................................................ 49
4.2.4 Về phân tích ABC ........................................................................... 51
4.2.5 Về phân tích VED ........................................................................... 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 54
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải nghĩa
BHYT Bảo hiểm y tế
BS Bác sỹ
BVBVSKTT Bệnh viện bảo vệ sức khỏe tâm thần
BVĐHY Bệnh viện Đại học Y
BVĐK Bệnh viện đa khoa
BVTW Bệnh viện trung ương
CKI Chuyên khoa cấp I
CKII Chuyên khoa cấp II
CSSKND Chăm sóc sức khỏe nhân dân
DLS Dược lâm sàng
DSĐH Dược sỹ đại học
DSTH Dược sỹ trung học
GSP “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (tiếng Anh: Good Storage Practices)
HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
PKKV Phòng khám khu vực
TE Trẻ em
TTYT Trung tâm y tế
TYT Trạm y tế
UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực khoa Dược BV Vĩnh Thuận .................................. 18
Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu .................................................................... 19
Bảng 3.3 Cơ cấu nhân lực kho dược BVĐK huyện Vĩnh Thuận .................... 24
Bảng 3.4 Cơ cấu nhân lực kho thuốc ống - dịch truyền và kho thuốc viên -
dùng ngoài ....................................................................................................... 25
Bảng 3.5 Diện tích kho thuốc ống - dịch truyền và kho thuốc viên - dùng
ngoài của khoa Dược ....................................................................................... 26
Bảng 3.6 Trang thiết bị trong kho ................................................................... 27
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong kho ..................... 28
Bảng 3.8 Số ngày có/không theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của các kho ................ 30
Bảng 3.9 Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm theo giờ quy định của các kho ................ 31
Bảng 3.10 Số ngày theo dõi nhiệt độ đạt/ không đạt ...................................... 31
Bảng 3.11 Số ngày theo dõi độ ẩm đạt/không đạt .......................................... 32
Bảng 3.12 Giá trị xuất nhập tồn trong kho năm 2015 ..................................... 33
Bảng 3.13 Giá trị xuất nhập tồn của nhóm Kháng sinh năm 2015 ................. 35
Bảng 3.14 Giá trị xuất nhập tồn của nhóm Tiêu hóa năm 2015 ..................... 36
Bảng 3.15 Giá trị xuất nhập tồn của nhóm Tim mạch năm 2015 ................... 37
Bảng 3.16 Số ngày hết thuốc của một số thuốc trong năm 2015 .................... 38
Bảng 3.17 Phân tích ABC tại BVĐK huyện Vĩnh Thuận năm 2015 .............. 39
Bảng 3.18 Thuốc có tỷ lệ giá trị thuốc tồn cao trong nhóm A, B, C năm 2015 ... 39
Bảng 3.19 Phân tích VED tại BVĐK huyện Vĩnh Thuận năm 2015 .............. 40
Bảng 3.20 Thuốc có tỷ lệ giá trị tồn cao trong nhóm V, E, D năm 2015 ........ 40
Bảng 3.21 Phân tích ma trận ABC/VED tại BVĐK huyện Vĩnh Thuận năm
2015 ................................................................................................................. 41
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một trong những mắc xích quan trọng nhất giữa người bệnh
và dịch vụ chăm sóc sức khỏe [20]. Mục tiêu chung của Chiến lược quốc gia
phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2020 là cung ứng đầy đủ, kịp thời,
có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với
từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn,
hợp lý [9]. Tình hình cung ứng, quản lý thuốc trong khu vực điều trị đã được
chấn chỉnh. Trong mạng lưới cung ứng thuốc, bệnh viện là một mắt xích quan
trọng, ở đó thuốc được cung cấp trực tiếp cho người bệnh.
Quản lý cung ứng thuốc trong bệnh viện là các vấn đề liên quan đến
thuốc trong bệnh viện, từ việc lựa chọn, mua sắm đến cấp phát và quản lý
việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân. Trong đó quản lý tồn trữ thuốc là một
phần trong công tác quản lý cung ứng thuốc trong bệnh viện. Để thực hiện tốt
mục tiêu cung ứng thuốc tốt thì phải đảm bảo tồn trữ thuốc sao cho thuốc luôn
được cung cấp đầy đủ kịp thời, đảm bảo chất lượng và giảm thiểu chi phí.
Việc tồn trữ quá nhiều loại thuốc với số lượng lớn, có thể làm tăng chi phí bảo
quản, tồn trữ thuốc. Để giảm chi phí tồn trữ, bệnh viện phải duy trì mức tồn
trữ thấp, tuy nhiên khi đó khả năng thiếu thuốc cho bệnh nhân có thể xảy ra
và trong một số trường hợp sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng nếu không
có thuốc kịp thời. Do đó quản lý tồn trữ thuốc hiệu quả là cân bằng được chi
phí và nhu cầu về thuốc điều trị. Thực tế cho thấy, đây luôn là bài toán khó,
làm đau đầu các nhà quản lý, từ việc theo dõi lượng tồn kho thuốc để đảm bảo
thuốc luôn sẵn có cho bác sỹ kê đơn, cấp phát cho bệnh nhân đến việc dự trù
mua thuốc hàng tháng.
Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận được thành lập vào tháng
7/2007, đến nay đạt bệnh viện hạng II với quy mô hơn 200 giường bệnh.
1
Trong những năm gần đây, bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận đã và đang
phát triển vượt bậc. Từ những lợi thế có được như sự phối hợp chặt chẽ giữa
các ban ngành, đoàn thể cùng các bệnh viện trên địa bàn tỉnh; trình độ chuyên
môn của cán bộ công nhân viên trong bệnh viện được nâng cao; những kỹ
thuật mới, tiên tiến được triển khai; bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận đã
không ngừng hoàn thiện, phát triển về chất lượng khám chữa bệnh để phục vụ
bà con trong và ngoài huyện.
Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu, nhận
thức rõ thực trạng tồn trữ thuốc của bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận,
góp phần nâng cao chất lượng hoạt động bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh
1. Mô tả thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực
Thuận, tỉnh Kiên Giang năm 2015” nhằm mục tiêu:
để đảm bảo công tác tồn trữ thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận
2. Phân tích cơ số dự trữ thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận
năm 2015.
năm 2015.
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về tồn trữ thuốc
Tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập hàng hóa vì vậy nó yêu cầu
phải có hệ thống sổ sách phù hợp để ghi chép, đặc biệt là sổ sách ghi chép
việc xuất nhập hàng hóa từng ngày [13].
Tồn trữ không chỉ là việc cất giữ hàng hóa trong kho mà nó còn là cả 1
quá trình xuất, nhập kho hợp lý, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các
biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa từ khâu nguyên liệu đến các thành
phẩm hoàn chỉnh trong kho. Công tác tồn trữ là một trong những mắt xích
quan trọng của việc đảm bảo cung cấp thuốc cho người tiêu dùng với số
lượng đủ nhất và chất lượng tốt nhất, giảm tối đa tỷ lệ hư hao trong quá trình
sản xuất và phân phối thuốc [13].
1.1.1 Sự cần thiết phải tồn trữ thuốc
Chúng ta cần phải dự trữ thuốc vì những lý do sau đây:
- Đảm bảo tính sẵn có: tồn kho là lượng dự trữ cho sự dao động của cung
và cầu, giảm nguy cơ hết hàng.
- Duy trì niềm tin trong hệ thống: nếu tình trạng hết hàng xảy ra thường
xuyên, bệnh nhân sẽ mất lòng tin vào khả năng phòng và chữa bệnh của hệ
thống cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Tránh tình trạng thiếu kinh phí: nếu không có tồn kho hoặc tồn kho
không đủ sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hàng, lúc đó đặt hàng khẩn cấp sẽ gặp
phải sự tăng giá của các nhà cung cấp hoặc mức giá sẽ cao hơn mức giá khi
đặt hàng thường xuyên, dẫn đến thiếu hụt vốn.
- Đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trường: Những thay đổi trong nhu
cầu về loại thuốc chuyên khoa không thể dự đoán trước được. Do đó, lượng
tồn kho thích hợp sẽ giúp hệ thống đối phó với sự thay đổi đó [12].
3
1.1.2 Các mức tồn kho
Số tiêu thụ trung bình tháng
Mức tồn kho phụ thuộc vào số tiêu thụ trung bình [5]. Tuy nhiên, lượng
tiêu thụ hàng tháng không phải là không đổi và thời gian chờ nhận hàng từ
các nhà cung cấp cũng luôn thay đổi. Do đó, hầu hết các hệ thống cung ứng
thuốc đều tăng lượng tồn kho an toàn, ít nhất là cho các mặt hàng thiết yếu để
đối phó với sự tăng giảm của lượng tiêu thụ cũng như thời gian nhận hàng.
Các mức tồn kho:
Số tồn kho an toàn, số tồn kho tối thiểu, số tồn kho tối đa.
Lượng dự trữ thường xuyên: theo khuyến cáo thì số lượng dự trữ
thường xuyên cho kho thuốc bệnh viện bằng 1,5-2 lần số tiêu thụ trung
bình/tháng.
Lượng dự trữ bảo hiểm: đề phòng các biến động như giá USD tăng,
mốc thời gian điểm điều chỉnh thuế nhập khẩu, dự phòng trong thời gian hết
hợp đồng cũ nhưng chưa kịp tổ chức đấu thầu.
Khoảng cách đặt hàng: theo nguyên tắc trong kho luôn phải lưu kho
mức dự trữ tối thiểu cần thiết để đảm bảo quá trình khám chữa bệnh diễn ra
liên tục trong mọi điều kiện cung ứng bình thường và không bình thường. Tuy
nhiên nếu thời gian chuyển thuốc dài, nhu cầu sử dụng thuốc lớn thì lượng
hàng dự trữ sẽ cao hơn [2].
1.1.3 Chức năng của kho
- Bảo quản: hàng hóa trong kho được bảo quản tốt về số lượng và chất
lượng, hạn chế hao hụt hư hỏng, quá hạn dùng, mất mát có nghĩa là kho góp
phần vào việc đảm bảo chất lượng thuốc, góp phần tăng năng suất lao động xã
hội và thúc đẩy ngành sản xuất thuốc phát triển. Đồng thời góp phần cho
mạng lưới phân phối, lưu thông thuốc đạt hiệu quả kinh tế cao.
4
- Dự trữ: đảm bảo cho quá trình sản xuất được đồng bộ và liên tục. Đồng
thời kho cũng góp phần mở rộng lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân.
- Kiểm tra, kiểm soát: khi xuất nhập và trong quá trình bảo quản, kho
dược góp phần tạo ra những sản phẩm thuốc có đủ tiêu chuẩn chất lượng,
ngăn ngừa hàng giả, kém chất lượng, quá hạn lọt vào lưu thông, góp phần bảo
vệ quyền lợi cho người sử dụng.
- Cân đối nhu cầu: kho là nơi dự trữ, tập trung một số lượng lớn vật tư
hàng hóa. Do đó nó đảm bảo cho việc điều hòa vật tư hàng hóa từ nơi thừa
sang nơi thiếu, đảm bảo thỏa mãn kịp thời cho các nhu cầu phòng và chữa
bệnh, góp phần thực hiện cân đối cung cầu [13].
Kho Dược được xây dựng theo đúng yêu cầu chuyên môn và an toàn.
Nhà kho được thiết kế, trang bị, sửa chữa, duy tu một cách có hệ thống sao
cho có thể bảo vệ thuốc, nguyên liệu tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể
có như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ,
côn trùng, đảm bảo thuốc có chất lượng ổn định.
1.1.4 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích ABC
Phân tích ABC là một công cụ quản lí phân tích cơ bản. Nó còn được
biết đến là "Always Better Control" được dựa trên giá trị sử dụng của mặt
hàng mỗi năm.
A - (sử dụng hàng năm cao nhất) khoảng 10 - 20% của các loại thuốc sẽ
có chi phí khoảng 70 - 80% của các nguồn tiền.
B - (sử dụng hàng năm mức trung bình) 10 - 20% của các loại thuốc
thông thường tiêu thụ 15-20% nguồn tiền.
C - (sử dụng hàng năm thấp) còn lại 60-80% các loại thuốc sẽ tiêu thụ
chỉ khoảng 5-10% nguồn tiền.
5
Các bƣớc thực hiện phân tích ABC:
1. Danh sách tất cả các mặt hàng được mua hoặc sử dụng và nhập các
chi phí đơn vị.
2. Nhập số lượng sử dụng (trên một thời gian xác định ví dụ như trong
một năm).
3. Tính giá trị sử dụng.
4. Tính phần trăm tổng giá trị đại diện của mỗi thuốc.
5. Sắp xếp lại danh sách các mục theo thứ tự giảm dần với giá trị bắt
đầu là giá trị cao hơn.
6. Tính phần trăm tích lũy của tổng số cho mỗi mục bắt đầu với mục
đầu tiên ở đầu.
7. Chọn điểm cắt hoặc ranh giới cho thuốc nhóm A, B, C [14].
1.1.5 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích VED
Những mặt hàng có thể được phân thành ba loại: Vital, Essential,
Desirable.
Nhóm Vital: Có một số sản phẩm thiết yếu trong tồn trữ của một bệnh
viện mà có thể tạo ra sự khác biệt giữa sự sống và cái chết. Có thể có sự xáo
trộn chức năng nghiêm trọng khi chăm sóc bệnh nhân khi thuốc đó không có
thậm chí trong 1 thời gian ngắn ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của bệnh viện.
Các sản phẩm như vậy luôn luôn phải được dự trữ với số lượng đủ để đảm bảo
tính sẵn có liên tục. Nhóm sản phẩm này cần được kiểm soát quản lí hàng đầu.
Nhóm Essential: Sự thiếu hụt các sản phẩm nhóm này có thể được chấp
nhận trong một thời gian ngắn. Nếu các sản phẩm này không có sẵn trong vài
ngày hoặc một tuần, hoạt động của bệnh viện có thể bị ảnh hưởng xấu. Những
mặt hàng tốt nên được kiểm soát bởi quản lí cấp cao hay cấp trung.
Nhóm Desirable (mong muốn): Sự thiếu hụt của các sản phẩm này sẽ
không ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc bệnh nhân hoặc hoạt động bệnh viện
6
ngay cả khi sự thiếu hụt kéo dài, như vitamin. Nhóm này nên được kiểm soát
bởi quản lí cấp trung hoặc thấp hơn.
Các bƣớc thực hiện phân tích VED:
1. Phân loại tất cả các loại thuốc trong danh sách vào các nhóm V, E, D.
2. Phân tích các thuốc nhóm D, nếu có thể, giảm số lượng được mua
hoặc loại bỏ hoàn toàn.
3. Xác định và hạn chế trùng lặp điều trị.
4. Xem xét lại số lượng mua đề xuất.
5. Tìm quỹ bổ sung nếu cần thiết.
Ứng dụng của phân tích VED:
1. Phân loại VED nên được thực hiện ở cơ sở thường xuyên như danh
sách được cập nhật thường xuyên và ưu tiên y tế công cộng cũng thay đổi.
2. Thuốc đặt hàng và theo dõi tồn trữ cần được hướng vào các loại
thuốc thiết yếu và cần thiết.
3. Tồn trữ an toàn nên cao hơn cho các loại thuốc thiết yếu và cần thiết.
4. Các loại thuốc thiết yếu và cần thiết phải được mua đầu tiên với đủ
số lượng.
5. Mua sắm và tồn trữ thuốc VED đảm bảo tất cả thời gian đều sẵn có
thuốc cần thiết trong cơ sở y tế.
Sau khi phân tích VED được thực hiện, một sự so sánh nên được thực
hiện giữa phân tích ABC và VED để xác định liệu có mối liên quan chi phí
cao đối với thuốc ưu tiên thấp. Đặc biệt, nỗ lực cần được thực hiện để xóa
nhóm thuốc "D" có trong danh mục chi phí cao của phân tích ABC [14].
1.2 Tổng quan về nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP”
GSP: viết tắt của Good Storage Practices – Thực hành tốt bảo quản thuốc.
Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP là biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc
bảo quản và vận chuyển nguyên liệu ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản,
7
tồn trữ và phân phối thuốc để đảm bảo cho thuốc có chất lượng đã định khi
đến tay người tiêu dùng.
Theo quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29.06.2001, Bộ trưởng
Bộ Y Tế quy định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo
quản thuốc” ở tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, buôn
bán, tồn trữ thuốc, kinh doanh dịch vụ kho, bảo quản thuốc, khoa dược bệnh
viện, viện nghiên cứu và trung tâm y tế [7]. Do đó khoa Dược bệnh viện phải
đáp ứng được các yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như
các tài liệu cần thiết về thực hiện GSP tại bệnh viện nhằm mục tiêu cung ứng
đủ thuốc, hiệu quả, an toàn và kinh tế đáp ứng nhu cầu điều trị.
1.2.1 Nhân sự
Theo quy mô của đơn vị, kho thuốc có đủ nhân viên, có trình độ phù
hợp với công việc được giao làm việc tại khu vực kho. Tất cả nhân viên phải
thường xuyên được đào tạo về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, về kỹ năng
chuyên môn và phải được quy định rõ trách nhiệm, công việc của từng người
bằng văn bản [3].
Thủ kho: Phải có trình độ tối thiểu là trung cấp dược đối với kho thuốc
tân dược; trình độ lương dược hoặc trung cấp dược đối với kho thuốc đông
dược. Thủ kho thuốc độc, thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần phải đáp
ứng được đúng các quy định của pháp luật có liên quan [8].
1.2.2 Địa điểm
Kho được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, có hệ thống cống rãnh thoát
nước để đảm bảo thuốc, nguyên liệu tránh được các ảnh hưởng của nước
ngầm, mưa lớn và lũ lụt. Kho có địa chỉ xác định, nằm ở nơi thuận tiện cho
việc xuất nhập, vận chuyển và bảo vệ [3].
8
1.2.3 Thiết kế, xây dựng
- Kho đủ rộng, cần có sự phân cách giữa các khu vực sao cho có thể bảo
đảm việc bảo quản cách ly từng loại thuốc, từng lô hàng theo yêu cầu.
- Quy mô: kho cần có những khu vực xác định, được xây dựng, bố trí
hợp lý, trang bị phù hợp.
- Nhà kho được thiết kế, xây dựng, bố trí đáp ứng các yêu cầu về đường
đi lại, đường thoát hiểm, hệ thống trang bị phòng cháy, chữa cháy.
- Trần, tường, mái nhà kho được thiết kế, xây dựng đảm bảo sự thông
thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của
thời tiết như nắng, mưa, bão lụt.
- Nền kho đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc và được xử lý thích hợp để
chống ẩm, chống thấm, đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho,
và hoạt động của các phương tiện cơ giới. Nền kho không được có các khe,
vết nứt gãy, là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng [3].
1.2.4 Trang thiết bị
Nhà kho cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có các phương tiện, thiết bị phù hợp: quạt thông gió, hệ thống điều hòa
không khí, nhiệt kế, ẩm kế... để đảm bảo các điều kiện bảo quản.
- Có đủ ánh sáng bảo đảm để các hoạt động trong khu vực kho được
chính xác và an toàn.
- Có đủ các trang bị, giá, kệ để sắp xếp hàng hoá. Không được để thuốc,
nguyên liệu trực tiếp trên nền kho. Khoảng cách giữa các giá kệ, giữa giá kệ
với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra, đối chiếu,
cấp phát và xếp, dỡ hàng hóa.
- Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác
phòng chống cháy nổ, như: hệ thống báo cháy tự động, thùng cát, hệ thống
9
nước và vòi nước chữa cháy, các bình khí chữa cháy, hệ thống phòng chữa
cháy tự động...
- Có nội quy quy định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép.
- Có các quy định và biện pháp để chống sự xâm nhập, phát triển của côn
trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm... [3].
1.2.5 Các quy trình bảo quản
• Yêu cầu chung
- Thuốc, nguyên liệu được bảo quản trong các điều kiện đảm bảo ổn định
chất lượng. Thuốc, nguyên liệu cần được luân chuyển, những lô nhận trước
hoặc có hạn dùng trước sẽ đem sử dụng trước, đảm bảo nguyên tắc nhập trước
- xuất trước (FIFO - First In/First Out) hoặc hết hạn trước - xuất trước (FEFO-
First Expired/ First Out).
- Thuốc chờ loại bỏ phải có nhãn rõ ràng và được biệt trữ nhằm ngăn
ngừa việc đưa vào sản xuất, lưu thông, sử dụng.
- Tuỳ theo tính chất và điều kiện bảo quản của sản phẩm, phải quy định
chương trình kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để xác định chất lượng
sản phẩm.
- Có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn đảm bảo cho công tác
bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập và chất lượng thuốc [3].
• Các điều kiện bảo quản trong kho:
Nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn
thuốc. Theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15-250C hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 300C. Phải tránh ánh
sáng trực tiếp gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác.
10
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều
kiện bình thường. Trường hợp ghi là bảo quản ở nơi mát, đông lạnh,... thì vận
dụng các quy định sau:
+ Nhiệt độ: Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-250C, trong từng
khoảng thời gian nhiệt độ có thể lên đến 300C. Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-150C. Kho lạnh: Nhiệt độ không vượt quá 80C. Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2-80C. Kho đông lạnh: Nhiệt độ không vượt quá - 100C.
+ Độ ẩm: Điều kiện bảo quản "khô" được hiểu là độ ẩm tương đối
không quá 70%. Các thiết bị sử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản: nhiệt kế,
ẩm kế được kiểm tra định kỳ, hiệu chỉnh khi cần, và kết quả kiểm tra, hiệu
chỉnh này phải được ghi lại và lưu trữ.
Định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho theo cách so sánh
thuốc hiện còn và lượng hàng còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc.
Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu được tiến hành khi mỗi lô hàng đã sử
dụng hết.
Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc nhập
trước - xuất trước hoặc hết hạn trước- xuất trước được tuân thủ và để phát
hiện hàng gần hết hoặc hết hạn dùng.
Định kỳ kiểm tra chất lượng của hàng lưu kho để phát hiện các biến chất,
hư hỏng trong quá trình bảo quản do điều kiện nhiệt độ, độ ẩm hoặc các yếu tố
khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc [3].
1.2.6 Sắp xếp thuốc trong kho
Thuốc sau khi nhập vào kho được phân loại thành từng nhóm để thuận lợi
cho việc sắp xếp, bảo quản và cấp phát. Có thể phân loại theo nhóm tác dụng
11
dược lý (thuốc kháng sinh, thuốc tim mạch) hoặc theo dạng thuốc (thuốc tiêm,
thuốc viên, thuốc đông dược,…). Sắp xếp hàng hóa trong kho là nhiệm vụ
quan trọng của kho. Thông thường:
- Với mỗi nhóm thuốc, việc sắp xếp theo dựa vào tên thuốc theo trình tự
ABC của danh pháp thông thường.
- Với mỗi loại thuốc, việc sắp xếp dựa trên nguyên tắc FIFO: thuốc có
hạn dùng ngắn, sắp hết hạn phải xếp ở phía ngoài, dễ quan sát, tiện theo dõi,
cấp phát [13].
1.2.7 Một số yêu cầu trong quy trình nhập hàng
Việc tiếp nhận thuốc được thực hiện tại khu vực dành riêng cho việc
tiếp nhận thuốc, tách khỏi khu vực bảo quản. Khu vực này phải có các điều
kiện bảo quản để bảo vệ thuốc tránh khỏi các ảnh hưởng xấu của thời tiết
trong suốt thời gian chờ bốc dỡ, kiểm tra thuốc.
- Thuốc trước khi nhập kho được kiểm tra, đối chiếu với các tài liệu
chứng từ liên quan về chủng loại, số lượng, và các thông tin khác ghi trên
nhãn như tên hàng , nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, hạn dùng...
- Các thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản đặc biệt (các thuốc gây nghiện,
thuốc độc, các thuốc cần bảo quản ở nhiệt độ lạnh...) phải nhanh chóng được
kiểm tra, phân loại và bảo quản theo các chỉ dẫn ghi trên nhãn và theo các quy
định của pháp luật.
- Phải có và lưu các hồ sơ ghi chép cho từng lần nhập hàng, với từng lô
hàng. Các hồ sơ này phải thể hiện được tên thuốc, dạng thuốc, nồng độ hàm
lượng, chất lượng, số lượng, số lô sản xuất, hạn dùng, thời gian nhận hàng, và
mã số (nếu có). Cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ.
1.2.8 Thuốc trả về
Tất cả các thuốc đã xuất ra khỏi kho, bị trả về phải được bảo quản tại
khu biệt trữ. Các thuốc này chỉ được đưa trở lại kho thuốc để lưu thông, phân
12
phối, sử dụng sau khi bộ phận bảo đảm chất lượng đánh giá là thuốc đạt tiêu
chuẩn chất lượng và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Tất cả các thuốc trả về, sau khi được bộ phận bảo đảm chất lượng đánh
giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng thì
không được đưa vào sử dụng và phải được xử lý theo qui định của pháp luật.
Những thuốc do bệnh nhân trả lại phải được để ở khu vực riêng, chờ
hủy bỏ [3].
1.2.9 Hồ sơ tài liệu
Quy trình thao tác đã được phê duyệt treo tại các nơi dễ đọc các quy
trình thao tác chuẩn đã được phê duyệt xác định phương pháp làm việc trong
khu vực nhà kho. Các quy trình này mô tả chính xác quá trình tiếp nhận và
kiểm tra thuốc nhập kho, bảo quản, vệ sinh và bảo trì kho tàng, thiết bị dùng
trong bảo quản (bao gồm cả các quy trình kiểm tra, kiểm soát côn trùng, chuột
bọ,…). Thực hiện các quy định về việc ghi chép các điều kiện bảo quản, an
toàn thuốc tại kho và trong quá trình vận chuyển, việc cấp phát thuốc, các bản
ghi chép, bao gồm cả các bản ghi về đơn đặt hàng của khách hàng, thuốc trả
về, quy trình thu hồi và xác định đường đi của thuốc, và của thông tin. Các
quy trình này phải được xét duyệt, ký xác nhận và ghi ngày tháng xét duyệt
bởi người có thẩm quyền.
Có hệ thống sổ sách phù hợp với việc ghi chép, theo dõi việc xuất nhập
các thuốc, bao gồm tên thuốc, số lô, hạn dùng, số lượng, chất lượng thuốc,
nhà cung cấp, nhà sản xuất. đáp ứng các quy định của pháp luật. Các loại sổ
sách được vi tính hoá thì phải tuân theo các quy định của pháp luật. Phải có
các quy định, biện pháp phòng ngừa cụ thể để tránh việc xâm nhập, sử dụng,
sửa chữa một cách bất hợp pháp các số liệu được lưu giữ [3].
13
1.3 Sơ lƣợc về thực trạng tồn trữ thuốc
1.3.1 Thực trạng tồn trữ thuốc tại các nước trên thế giới
Tại các nước phát triển, hệ thống cung ứng thuốc tương đối hoàn chỉnh vì:
Hệ thống thông tin liên lạc thuận tiện, hệ thống điều hành để xử lý yêu
cầu và ra các mệnh lệnh thực hiện hoàn chỉnh, tự động hóa cao.
Hệ thống giao thông vận tải thuận tiện, có nhiều loại hình và phương
tiện vận tải phù hợp với từng loại nhu cầu.
Hệ thống kho tồn trữ của hệ thống cung ứng được phân bố rộng khắp
đảm bảo việc cung ứng theo yêu cầu nhanh nhất, đạt hiệu quả tối ưu.
Đội ngũ làm công tác cung ứng được đào tạo, có trình độ thực hành
cao. Các yếu tố này đảm bảo việc đáp ứng tốt nhu cầu của các cơ sở
điều trị, do vậy hệ thống tồn trữ thuốc của bệnh viện tại các nước phát
triển thực tế không cần thiết lắm [2].
Tại các nước đang phát triển, không có hệ thống các yếu tố để có phương
thức tồn trữ thuốc tại bệnh viện như các nước phát triển, do vậy nhiệm vụ đảm
bảo luôn đủ thuốc (số lượng, chủng loại, dạng bào chế) có chất lượng cho nhu
cầu điều trị của bệnh viện là ưu tiên hàng đầu. Chi phí cho công việc đảm bảo
thuốc thấp ở mức tối ưu, phù hợp với khả năng ngân sách, của cán bộ điều trị
và của người bệnh, với hiệu quả kinh tế cao. Do vậy việc tính toán cơ chế tồn
trữ thuốc sao cho đảm bảo yêu cầu của công tác khám chữa bệnh và hiệu quả
kinh thế là yêu cầu quan trọng mà công tác dược bệnh viện phải hoàn thành.
Việc chọn lựa phương thức tồn trữ thuốc căn cứ vào yếu tố thực trạng của cơ sở
để quyết định trên cơ sở của lý thuyết tồn trữ thuốc [2].
1.3.2 Thực trạng công tác tồn trữ tại một số bệnh viện trong nước
• Về nhân lực dược
Nhân lực là nhân tố quan trọng quyết định việc hoàn thành nhiệm vụ
chung của khoa dược trong đó có công tác tồn trữ, trước hết cần có số lượng
14
đủ và có trình độ chuyên môn phù hợp để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn, tuy nhiên ngoài những yêu cầu trên còn một số yếu tố khác như
trình độ năng của nhân viên, điều kiện cơ sỏ vật chất và tính chất công việc
của mỗi đơn vị. Trong thực tế, các bệnh viện có tỷ lệ nhân lực dược trong
tổng số cán bộ nhân viên trong đơn vị không đồng đều như: BVĐK Ngô
Quyền - Thành phố Hải Phòng năm 2012 là 12/162 (tỷ lệ: 7,4%) [18]; BVĐK
khu vực Ninh Hòa - Tỉnh Khánh Hòa năm 2012 là 16/278 (tỷ lệ: 5,8%) [15].
• Về tồn trữ thuốc
Để đảm bảo sẵn sàng cơ số thuốc phục công tác cấp cứu và điều trị,
chăm sóc sức khỏe nhân dân, mỗi cơ sở y tế cần xây dựng một cơ sơ số tồn
kho hợp lý vừa đảm bảo cơ số thuốc đầy đủ vừa không để tồn trữ với cơ số
quá lớn. Nhưng trên thực tế chưa có bệnh viện nào thực hiện được. Theo một
số nghiên cứu gần đây như lượng thuốc dự trữ tại: BVĐK Ngô Quyền- Thành
phố Hải Phòng năm 2012 là 1,01 tháng sử dụng [18]; BVĐK khu vực Ninh
Hòa - Tỉnh Khánh Hòa năm 2012 là 1,6 tháng sử dụng; BVĐHY Thái Bình
năm 2013 (kho ngoại trú) là 1,4 tháng sử dụng [10].
1.4 Vài nét về Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận
1.4.1 Vài nét về Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận
Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận có địa chỉ tại Khu Phố Vĩnh
Phước 2, Thị trấn Vĩnh Thuận, Huyện Vĩnh Thuận, Tỉnh Kiên Giang.
Bệnh viện đa khoa Vĩnh thuận là bệnh viện hạng II. Số giường kế
hoạch được giao năm 2014 là 240 giường (BVĐK 230 giường, phòng khám
khu vực Bình Minh 10 giường), số giường thực kê 260 giường. Gồm 19 khoa
(14 khoa lâm sàng, 05 khoa cận lâm sàng) và 06 phòng chức năng với 284
nhân sự (trong đó: Biên chế 212 nhân sự, hợp đồng tự trả 63 nhân sự, hợp
đồng 68 là 09 nhân sự). Thực hiện chức năng nhiệm vụ khám, điều trị và
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong toàn huyện và một số xã giáp ranh
15
thuộc các huyện bạn Hồng Dân (Bạc Liêu), Thới Bình (Cà Mau), U Minh
Thượng (Kiên Giang), Gò Quao (Kiên Giang).
Trình độ cán bộ: Sau đại học: 12 nhân sự (CKII: 01, CKI: 11); Đại học:
49 nhân sự (Bác sĩ: 24, Dược sĩ: 04, Cử nhân điều dưỡng: 12, Cử nhân nữ hộ
sinh: 02, Đại học khác: 07); Cao đẳng: 12 nhân sự; Trung học: 193 nhân sự;
Sơ học: 05 nhân sự; Chuyên môn khác: 13 nhân sự.
1.4.2 Vài nét về khoa Dược bệnh viện
1.4.2.1 Vị trí:
Khoa Dược bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận là một khoa chuyên
môn nằm trong khối cận lâm sàng do Giám đốc bệnh viện trực tiếp quản lý,
điều hành. Khoa dược tham gia trong công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức
khỏe nhân dân của bệnh viện [9].
1.4.2.2 Chức năng của khoa Dược:
Khoa dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
đốc bệnh viện. Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc
bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp
đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử
dụng thuốc an toàn hợp lý [9].
1.4.2.3 Nhiệm vụ của khoa Dược
Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho
nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán,
điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai,
thảm họa).
Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.
Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.
Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc”.
16
Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản
xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện.
Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn sử dụng thuốc,
tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến
tác dụng không mong muốn của thuốc.
Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại
các khoa trong bệnh viện.
Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại
học, Cao đẳng và Trung học về dược.
Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, giám
sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo
dõi tình hình kháng, kháng sinh trong bệnh viện.
Tham gia chỉ đạo tuyến. Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.
Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.
Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra,
báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ
sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các
cơ sở đó giao nhiệm vụ [9].
1.4.2.4 Cơ cấu nhân lực, mô hình tổ chức của khoa Dược BV Vĩnh Thuận
Khoa Dược BV Vĩnh Thuận gồm 28 cán bộ làm việc theo 7 bộ phận
công tác chính gồm: Phòng Hành chánh; Kho Thuốc Ống – Dịch Truyền; Kho
Thuốc Viên – Dùng Ngoài; Kho VTYT; Kho Hóa Chất; Kho Đông Y; Nhà
Thuốc BV.
Có 28 cán bộ nhân viên hiện đang làm việc tại BV Vĩnh Thuận. Trong
đó, 22 dược sĩ trung học (chiếm tỷ lệ cao nhất 78.57 %), 05 dược sĩ đại học
(chiếm 17.86 %) ,01 dược sĩ sau đại học (chiếm 3.57 %).
17
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực khoa Dƣợc BV Vĩnh Thuận
STT Trình độ Khoa Dƣợc Tỷ lệ (%) (N= 28)
1 Sau đại học 3,6 1
2 Đại Học 17,9 5
3 Trung học 78,5 22
Tổng 100,0 28
18
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
− Kho thuốc
− Danh mục thuốc
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
− Khoa dược bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận
− Các kho thuốc trong khoa dược
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 1/1/2015 đến hết ngày 31/12/2015.
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang: Tiến hành quan sát cơ sở vật
chất, điều kiện bảo quản trong kho dược.
Phương pháp nghiên cứu hồi cứu: Hồi cứu số liệu tổng hợp về tồn trữ
thuốc tân dược trong khoa dược.
2.2.2 Xác định biến số nghiên cứu
Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu
Nguồn STT Tên biến Loại biến Định nghĩa biến thu thập
Cơ sở vật chất, nhân lực và trang thiết bị
Trình độ cán bộ dược: Trình độ cán bộ 1 Thứ hạng Sau đại học, đại học, Hồi cứu dược trung học, sơ học
19
Trình độ cán bộ dược: Trình độ cán bộ làm 2 Thứ hạng Sau đại học, đại học, Hồi cứu công tác kho trung học, sơ học
Diện tích các kho 3 Diện tích kho Liên tục Đo dược
Thiết bị điều hòa Có: quạt máy, máy Bảng kiểm 4 Nhị phân nhiệt độ điều hòa, tủ lạnh quan sát
Bảng kiểm 5 Thiết bị bảo quản Nhị phân Có: giá kệ đựng thuốc quan sát
Có: dụng cụ ra lẻ Bảng kiểm 6 Dụng cụ ra lẻ Nhị phân thuốc quan sát
Hồi cứu “Sổ Nhiệt độ đo được 7 Nhiệt độ kho Liên tục theo dõi trong kho nhiệt độ”
Hồi cứu “Sổ Độ ẩm đo được trong 8 Độ ẩm kho Liên tục theo dõi độ kho ẩm”
Hồi cứu Giá trị thuốc tồn Giá trị thuốc tồn trung “Báo cáo sử 9 Liên tục trung bình bình trong tháng. dụng thuốc”
Phân tích cơ cấu thuốc
Thời gian hết thuốc Thời gian hết thuốc 10 Liên tục trung bình của một Hồi cứu trong kho loại thuốc
20
2.2.3 Chỉ số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết
bị và nhân lực để đảm bảo công tác tồn trữ thuốc tại bệnh viện đa khoa
huyện Vĩnh Thuận năm 2015:
− Số lượng và cơ cấu nhân viên kho Dược theo trình độ học vấn thông
qua Hồ sơ nhân sự của khoa.
Tính tổng số nhân viên trong kho Dược và khoa Dược và tính tỷ lệ %
nhân viên tại kho Dược so với số nhân viên khoa Dược theo trình độ chuyên
môn:
X 100% % Cán bộ Dược theo trình= độ chuyên môn (tại kho)
Số lượng cán bộ dược tại kho phân theo trình độ chuyên môn Tổng số lượng cán bộ dược tại khoa dược phân theo trình độ chuyên môn
− Diện tích kho, trang thiết bị trong kho giúp bảo quản thuốc tốt như:
máy điều hòa, tủ lạnh, nhiệt kế, ẩm kế, quạt thông gió, giá kệ…
Tính diện tích kho:
Diện tích kho (m2) = Chiều dài (m) x Chiều rộng (m)
Diện tích hữu ích = T x ß / P
Trong đó:
T: Lượng hàng chứa trong kho (tấn) P: Sức chứa tiêu chuẩn của 1m2 diện tích đối với từng loại hàng (tấn /m2)
ß: Hệ số sử dụng (ß = 0,70 do hàng xếp trên bục)
Đếm số lượng các thiết bị (máy điều hòa, tủ lạnh, nhiệt kế, ẩm kế, quạt
thông gió, giá kệ…) trong từng kho.
− Điều kiện bảo quản thuốc: nhiệt độ, độ ẩm.
Ghi nhận nhiệt độ, độ ẩm qua Sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tại kho Dược.
21
Tổng số ngày theo dõi là 264 ngày (mỗi tháng chọn ngẫu nhiên 22
ngày, tổng là 22 x 12 = 264). Số lần theo dõi là 2 lần/ngày.
Sau đó tính nhiệt độ và độ ẩm trung bình, cao nhất và thấp nhất trong
năm. Đồng thời tính số ngày nhiệt độ, độ ẩm đạt/không đạt theo GSP.
Đề tài tập trung khảo sát diện tích và điều kiện bảo quản tại các kho bảo
quản thuốc chính, riêng các kho thuốc đông dược và vật tư y tế, hoặc cấp phát
lẻ không được khảo sát. Do kho vật tư y tế không bảo quản thuốc, kho cấp
phát lẻ có cơ số thuốc ít và kho đông dược chủ yếu bảo quản thuốc y học cổ
truyền và dược liệu.
Mục tiêu 2: Phân tích cơ số dự trữ thuốc tại Bệnh viện Đa khoa
huyện Vĩnh Thuận năm 2015:
− Xác định số lượng, giá trị thuốc tồn kho qua các tháng trong 2015. Từ
đó xác giá trị thuốc tồn kho trung bình, và xác định tháng có giá thuốc tồn kho
cao và thấp nhất.
Giá trị thuốc tồn cuối kỳ = Giá trị thuốc tồn đầu kỳ + giá trị thuốc nhập – giá
trị thuốc xuất trong kỳ
Thời gian sử dụng thuốc tồn = Giá trị thuốc tồn cuối kỳ/giá trị thuốc xuất
trong kỳ
− Xác định giá trị thuốc tồn kho của một số nhóm thuốc có giá trị sử
dụng nhiều nhất tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận năm 2015.
− Xác định giá trị thuốc tồn kho của một số thuốc cụ thể có giá trị sử
dụng nhiều nhất tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận năm 2015.
− Xác định số loại thuốc hết trong năm 2015 thuộc các nhóm nghiên cứu,
và xác định thời điểm thuốc của các loại thuốc đó.
22
2.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp tỷ trọng. Các số liệu trong luận văn được thống kê theo
từng tiêu chí nghiên cứu và được tính theo số lượng, tỷ lệ phần trăm của mẫu
nghiên cứu.
Nhập, xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2013.
Trình bày kết quả bằng bảng, biểu đồ.
23
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo công tác
tồn trữ thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận
3.1.1 Tổ chức nhân lực khoa Dược và kho dược
Số lượng và trình độ nhân viên kho Dược bệnh viện đa khoa huyện
Vĩnh Thuận được thể hiện qua bảng 3.3.
Bảng 3.3 Cơ cấu nhân lực kho dƣợc BVĐK huyện Vĩnh Thuận
STT Trình độ Kho Dƣợc
1 Sau đại học 0
2 DSĐH 1
3 Trung học dược 11
Tổng 12
Năm 2015, Kho Dược BVĐK huyện Vĩnh Thuận có số lượng nhân viên
là 12 chiếm tỷ lệ 42,9% so với tổng số nhân viên khoa Dược là 28. Tỷ lệ này
ở mức trung bình, điều đó chứng tỏ nhân lực trong kho Dược được đảm bảo
về số lượng nhằm giúp cho công tác bảo quản tốt hơn.
Trong đó, có 01 dược sĩ đại học trong kho Dược, chiếm tỷ lệ 20% số
DSĐH trong khoa. Do số DSĐH trong cả khoa Dược còn ít, chỉ có 05 DSĐH.
Nên kho dược chỉ được phân công 01 DSĐH đảm nhận được chức danh Thủ
kho tại kho thuốc ống – dịch truyền. Theo quy định của GSP, thủ kho có trình
độ dược sĩ đại học là có đủ kiến thức về chuyên môn để đảm bảo công tác bảo
quản thuốc tốt. Kho thuốc ống – dịch truyền có các loại thuốc như thuốc tiêm,
thuốc gây nghiện và hướng tâm thần nên cần có Dược sĩ trình độ đại học
24
nhằm thực hiện đúng quy định về cấp phát và bảo quản thuốc gây nghiện và
hướng tâm thần.
Kho dược gồm hệ thống 05 kho: Kho thuốc ống - dịch truyền, kho
thuốc viên - dùng ngoài, kho vật tư y tế, kho đông dược, kho thuốc cấp phát
BHYT. Trong đó 02 kho chính bảo quản thuốc là kho thuốc ống - dịch truyền,
kho thuốc viên - dùng ngoài, vì số lượng thuốc nhập và tồn trữ tại 02 kho này
là nhiều nhất. Riêng kho vật tư y tế chủ yếu bảo quản hóa chất, không bảo
quản thuốc. Kho thuốc đông dược chủ yếu bảo quản dược liệu và thuốc y học
cổ truyền. Kho thuốc cấp phát BHYT có số lượng thuốc ít và chủ yếu cấp
phát trong ngày. Số lượng và trình độ nhân viên tại 02 kho chính bảo quản
thuốc trên được thể hiện qua bảng 3.4.
Bảng 3.4 Cơ cấu nhân lực kho thuốc ống - dịch truyền
và kho thuốc viên - dùng ngoài
Kho thuốc ống Khoa thuốc viên STT Trình độ Tổng - dịch truyền - dùng ngoài
Đại học, cao đẳng. 01 0 01 1
Trung học 02 03 05 2
Tổng số 03 03 06
Tổng số nhân viên tại 02 kho trên là 06, chiếm tỷ lệ 50% so với số
lượng nhân viên tại kho dược. Vì đây là 02 kho thuốc chính bảo quản thuốc,
nên tổng số lượng nhân viên tại 02 kho này bằng với tổng số nhân viên của 03
kho thuốc còn lại. Điều đó cho thấy kho dược tuy có số nhân viên còn ít
nhưng đã tập trung nhân lực vào các kho thuốc chính nhằm giúp cho công tác
bảo quản thuốc tốt hơn.
25
Kho thuốc ống - dịch truyền có 1 DSĐH và đây là DSĐH duy nhất
trong kho Dược. Vì kho này có các loại thuốc như thuốc tiêm, thuốc gây
nghiện và hướng tâm thần nên cần có Dược sĩ trình độ đại học đảm nhiệm
chức vụ thủ kho nhằm thực hiện đúng quy định về cấp phát và bảo quản thuốc
gây nghiện và hướng tâm thần.
3.1.2 Cơ sở hạ tầng kho Dược
3.1.2.1 Nhà kho
Diện tích của kho thuốc ống - dịch truyền và kho thuốc viên - dùng
ngoài tại khoa Dược BVĐK huyện Vĩnh Thuận được trình bày qua bảng 3.5.
Bảng 3.5 Diện tích kho thuốc ống - dịch truyền và kho thuốc viên -
dùng ngoài của khoa Dƣợc
STT Hệ thống kho Tên kho Diện tích (m2) Loại nhà
Diện tích hữu ích (m2)
1 Kho 1 90,72 55,5 Cấp 4
2 Kho 2 19,44 10,1 Cấp 4 Kho thuốc viên - dùng ngoài Kho thuốc ống - dịch truyền
Trong 02 kho thuốc chính được khảo sát, kho có diện tích rộng nhất là Kho thuốc viên - dùng ngoài chiếm 90,72 m2, kho có diện tích hẹp nhất là 19.44 m2. Tuy nhiên cả 02 kho trên không đảm bảo được diện tích cho việc
bảo quản vì diện tích hữu ích của 02 kho còn nhỏ nên khi sắp xếp thuốc còn
xếp chồng lên nhau. Như vậy, 02 kho trên không đảm bảo được diện tích bảo
quản thuốc theo quy định của GSP.
Hệ thống kho thuốc của khoa Dược bệnh viện đa khoa Huyện Vĩnh
Thuận được xây dựng kiên cố nằm dưới lầu tầng trệt, gần khu khám bệnh của
bệnh viện gồm có 05 kho: Kho thuốc ống - dịch truyền, kho thuốc viên - dùng
ngoài, kho vật tư y tế, kho đông dược.
26
Kho thuốc cấp phát BHYT được bố trí ở kho thuốc viên - thuận tiện cho
việc cấp phát cho bệnh nhân điều trị ngoại trú diện tích kho đạt khoảng 27m2.
Hệ thống kho thuốc của khoa Dược bệnh viện đa khoa Huyện Vĩnh
Thuận được xây dựng kiên cố nằm dưới lầu tầng trệt, nền nhà được lát gạch
sạch sẽ đảm bảo điều kiện vệ sinh, thông thoáng, các kho được bố trí một
cách tương đối hợp lý kho chính được xếp ở chính giữa của khoa thuận tiện
cho việc cấp phát thuốc cho các kho lẻ. Tuy nhiên diện tích của mỗi kho còn hơi nhỏ chưa đạt đủ diện tích theo yêu cầu là khoảng 30m2, do đó chưa đáp
ứng được hết các yêu cầu bảo quản và tồn trữ thuốc.
3.1.2.2 Trang thiết bị
Số lượng trang thiết bị của kho dược BVĐK huyện Vĩnh Thuận được
trình bày ở bảng 3.6.
Bảng 3.6 Trang thiết bị trong kho
STT Thiết bị Kho thuốc viên - Dùng Ngoài Tổng cộng Hƣ hỏng Đơn vị tính Kho Thuốc ống - Dịch truyền
1 Điều hòa Chiếc 01 01 02
2 Tủ lạnh Cái 01 0 01
3 Nhiệt, ẩm kế Cái 01 01 02
4 Máy hút ẩm Chiếc 01 01 02 1
5 Quạt thông gió Chiếc 01 01 02
6 Bình cứu hỏa Chiếc 01 01 02
7 Giá nhiều ngăn Chiếc 01 01 02
8 Tủ nhiều ngăn Cái 01 01 02
9 Kệ Cái 02 02 04 1
10 Cái 01 01 02 Máy tính nối mạng LAN
27
Các kho có máy hút ẩm và quạt thông gió nhưng còn ít. Máy điều hòa
nhiệt độ công suất không đủ lớn, diện tích kho chưa đủ rộng. Tại một số kho
do thiếu kệ nên nhiều thùng đựng thuốc phải xếp chồng lên nhau, gây khó
khăn cho việc lấy thuốc và bảo quản.
Trong 02 kho chính, mỗi kho chỉ có 01 máy điều hòa, như vậy việc
đảm bảo nhiệt độ cả kho được đồng đều sẽ khó khăn. Vì khu vực gần máy
điều hòa sẽ có nhiệt độ thấp hơn, còn khu vực xa máy điều hòa có nhiệt độ
cao hơn.
Hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt
động cung ứng, bảo quản và tồn trữ thuốc. Kho dược BVĐK huyện Vĩnh
Thuận được trang bị các trang thiết bị như: tủ thuốc, giá kệ, điều hoà nhiệt độ,
nhiệt kế, ẩm kế, tủ lạnh, tủ mát và các phương tiện phòng chống cháy nổ, mối
mọt để đáp ứng các yêu cầu bảo quản và tồn trữ thuốc.
Công tác phòng cháy chữa cháy của kho dược còn thực hiện sơ xài, chỉ
có 2 bình cứu hỏa với 1 bình/1kho chính. Tuy nhiên, 2 bình này có dung tích
nhỏ không đảm bảo cho việc phòng chống cháy nổ nếu có sự cố xảy ra.
Hệ thống trang thiết bị của kho dược được trang bị tương đối đầy đủ
nhưng một số trang thiết bị đã cũ hoạt động kém hiệu quả.
3.1.3 Theo dõi nhiệt độ và độ ẩm
Quá trình theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong 02 kho bảo quản thuốc
chính được thể hiện qua bảng 3.7.
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong kho
Tiêu chí Theo GSP Tên kho Cao nhất Thấp nhất
Nhiệt độ (oC) 27 Từ 15-25 20
Độ ẩm (%) 68 Không quá 70% 60 Kho Thuốc ống -
28
1 Hàng ngày 1 Dịch truyền Số ngày/l lần ghi (ngày)
Số lần ghi/ ngày (lần) 2 2 2
1 Nhiều vị trí 1 Vị trí theo dõi (vị trí)
Nhiệt độ (oC) 28 Từ 15-25 23
Độ ẩm (%) 79 Không quá 70% 65
3 Số ngày/l lần ghi (ngày) Hàng ngày 1
Số lần ghi/ ngày (lần) 2 2 1 Kho thuốc viên - Dùng Ngoài
1 Nhiều vị trí 1 Vị trí theo dõi (vị trí)
Kho thuốc ống – dịch truyền có nhiệt độ cao nhất là 27 0C không nằm
trong giới hạn cho phép của GSP. Độ ẩm tại kho có giá trị thấp nhất và cao
nhất lần lượt là 60%, 68% đều nằm trong giới hạn cho phép (không vượt quá
70%). Số lần ghi nhiệt độ và độ ẩm đều đạt theo yêu cầu của GSP là 2
lần/ngày, do kho này có nhiều thuốc tiêm, thuốc dung dịch đòi hỏi điều kiện
bảo quản nghiêm ngặt nên việc theo dõi nhiệt độ và độ ẩm cần chặt chẽ hơn.
Kho thuốc viên - dùng ngoài có nhiệt độ và độ ẩm không đạt theo yêu cầu của GSP, cụ thể nhiệt độ cao nhất là 28oC không nằm trong giới hạn cho phép là từ 15-250C. Độ ẩm thấp nhất là 65%, độ ẩm cao trên 79% vượt quá
giới hạn cho phép. Số lần ghi nhiệt độ và độ ẩm trung bình là 1,3 lần/ngày,
không đạt theo yêu cầu của GSP.
29
Cả hai kho đều không đạt tiêu chí vị trí theo dõi, tức là mỗi kho chỉ có 1
vị trí theo dõi nhiệt độ và độ ẩm. Do trong mỗi kho chỉ có 1 nhiệt kế và ẩm kế
gắn cố định tại một vị trí. Như vậy sẽ không kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm toàn
bộ kho. Bởi vì tuy có máy điều hòa và máy hút ẩm, nhưng do trong kho mỗi
loại máy đó chỉ có 1 cái mà diện tích kho lại tương đối lớn, nên nhiệt độ và độ
ẩm tại nhiều vị trí không đều nhau. Do đó, cần theo dõi nhiệt độ và độ ẩm tại
nhiều vị trí bằng cách gắn thêm nhiệt kế, ẩm kế và có thể đo bằng cách cầm
nhiệt kế di chuyển để đo. Như vậy, việc kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm sẽ tốt hơn.
Nhiệt độ cao nhất của 02 kho thuốc chính đều không nằm trong giới
hạn cho phép nhưng nhiệt độ nhiệt độ thấp nhất tại 02 kho này nằm trong giới
hạn cho phép. Điều đó chứng tỏ nhiệt độ tại kho thuốc chính không được duy
trì ổn định. Nguyên nhân là do máy điều hòa không mở ngày thứ 7 và chủ
nhật, nên nhiệt độ tại 02 kho này không được ổn định.
Độ ẩm tại thuốc viên - dùng ngoài không nằm trong giới hạn cho phép,
bởi vì kho này có máy hút ẩm bị hư hỏng nhưng thủ kho không báo cáo cho
lãnh đạo khoa Dược để thay sửa kịp thời.
Thời gian ghi chép: 2 đến 3 ngày ghi 1 lần, 1 đến 2 lần trong ngày.
Bảng 3.8 Số ngày có/không theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của các kho
STT Hệ thống Kho Tổng
Số ngày không theo dõi (ngày) Số ngày có theo dõi (ngày) 2lần/ngày 1 lần/ngày
264 0 0 1 Kho 1 264
256 4 4 2 Kho 2 264
Tổng 520 4 4 528
Qua khảo sát, việc thực hiện theo dõi nhiệt độ, độ ẩm là khá hoàn thiện.
Cụ thể, số ngày không theo dõi rất ít, chiếm tỷ lệ thấp. Kho thuốc viên - dùng
ngoài chỉ có 4 ngày/264 ngày theo dõi là không có theo dõi nhiệt độ và độ ẩm.
30
Kho thuốc ống – dịch truyền có tất cả các ngày theo dõi nhiệt độ và độ ẩm 2
lần/ngày. Trong đó chỉ có kho thuốc viên - dùng ngoài là có 4 ngày không
theo dõi nhiệt độ, độ ẩm đúng giờ. Như vậy, việc theo dõi nhiệt độ, độ ẩm
thực hiện tốt tại kho Dược.
Qua bảng 3.8 cho thấy số ngày theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của các kho là
tương đối tốt, số ngày theo dõi nhiệt độ, độ ẩm 2 lần tại các kho là: kho 1 và
kho 2 là 264/264 và 260/264 ngày được theo dõi.
Như vậy các kho luôn chủ động điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm đáp
ứng đúng theo yêu cầu của nhà sản xuất đề ra.
Bảng 3.9 Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm theo giờ quy định của các kho
STT Hệ thống Kho 2 lần/ngày Đúng giờ Không đúng giờ
264 264 0 1 Kho 1
256 253 3 2 Kho 2
Tổng 520 517 3
Dựa vào bảng 3.9 thì kết quả khảo sát được số ngày theo dõi nhiệt độ,
độ ẩm đúng giờ của kho 1 và kho 2 lần lượt là 264 và 253 ngày. Còn số ngày
theo dõi nhiệt độ, độ ẩm không đúng giờ của kho 2 là 3 ngày; kho 1 là 0 ngày.
Từ kết quả theo dõi nhiệt độ, độ ẩm hàng ngày và theo dõi giờ theo quy
định của các kho ta có bảng theo dõi nhiệt độ, độ ẩm đạt/không đạt tại các kho
được trình bày ở bảng 3.10 và 3.11.
Bảng 3.10 Số ngày theo dõi nhiệt độ đạt/ không đạt
Số ngày theo dõi nhiệt Số ngày theo dõi nhiệt STT Hệ thống Kho độ đạt (ngày) độ không đạt (ngày)
8 256 1 Kho 1
12 252 2 Kho 2
20 508 Tổng
31
Số ngày theo dõi nhiệt độ đạt của kho 1 là 256 ngày; số ngày theo
dõi nhiệt độ đạt của kho 2 là 252 ngày. Như vậy trong 264 ngày theo dõi nhiệt
độ của các kho thì có từ 252-256 ngày thuốc được bảo quản đạt nhiệt độ theo
yêu cầu của nhà sản xuất. Tuy nhiên trên thực tế thì nhiệt độ bảo thuốc tại các
kho thuốc của khoa Dược bệnh viện chưa đạt được hết theo yêu cầu của nhà
sản xuất, đôi khi còn mang tính hình thức chống đối đây là một trong những
nguyên nhân cần phải khắc phục.
Như vậy để đảm bảo nhiệt độ bảo quản thuốc thì người thủ kho luôn
luôn phải tuân thủ đúng các quy định theo dõi nhiệt độ, từ đó có thể nâng cao
được hiệu quả đảm bảo chất lượng thuốc theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất.
Bảng 3.11 Số ngày theo dõi độ ẩm đạt/không đạt
Số ngày theo dõi độ Số ngày theo dõi độ STT Hệ thống Kho ẩm đạt (ngày) ẩm không đạt (ngày)
5 259 1 Kho 1
10 254 2 Kho 2
15 513 Tổng
Qua bảng 3.11 cho thấy số ngày theo dõi độ ẩm đạt yêu cầu tại các kho
là tương đối cao kho 1 đạt 259/264 ngày còn kho 2 đạt 254/264 ngày, số ngày
theo dõi độ ẩm không đạt tại các kho chỉ có từ 5 đến 10 ngày. Trên thực tế qua
trao đổi trực tiếp với các thủ kho thì trong những ngày ẩm ướt độ ẩm trong
kho có những ngày lên đến trên 79% mặc dù các thiết bị máy móc hút ẩm đã
hoạt động hết công suất .
Qua đó cho thấy tuy kho Dược đã được trang bị tương đối đầy đủ các
phương tiện bảo quản thuốc nhưng cũng chưa đáp ứng được hết các yêu cầu,
điều kiện bảo quản thuốc. Đôi khi còn mang tính hình thức, bảng theo dõi
nhiệt, độ ẩm đôi khi mang tính chất chống chế không sát thực với thực tế.
Vậy để đảm bảo điều kiện bảo quản thuốc được theo đúng tiêu chuẩn
của nhà sản xuất, thì người thủ kho phải thường xuyên theo dõi điều kiện độ
32
ẩm hàng ngày đúng quy định về thời gian cũng như các quy định khác để
nâng cao được điều kiện bảo quản thuốc được tốt hơn, các phương tiện bảo
quản thuốc cần được trang bị đáp ứng được các yêu cầu bảo quản thuốc của
nhà sản xuất.
3.2 Phân tích cơ cấu thuốc dự trữ tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh
Thuận năm 2015
3.2.1 Giá trị, số lượng xuất nhập trong kho
Bảng 3.12 Giá trị xuất nhập tồn trong kho năm 2015
(Đơn vị tính: đồng)
Nhập Tồn cuối kỳ Tháng Xuất trong kỳ Tồn đầu kỳ Thời gian sử dụng thuốc tồn
1,784,677,569 1,299,661,021 1,352,726,616 1,731,611,974
1.28
1,731,611,974 1,535,463,091 850,572,123 2,416,502,942
2.84
2,416,502,942
739,297,694 1,707,936,357 1,447,864,279
0.85
1,447,864,279 1,252,273,222 1,093,287,768 1,606,849,733
1.47
1,606,849,733
933,578,529 1,082,322,909 1,458,105,353
1.35
1,458,105,353 1,051,000,217 1,166,500,712 1,342,604,858
1.15
1,342,604,858
950,398,770 1,105,228,371 1,187,775,257
1.07
1,187,775,257 1,312,563,236 1,213,796,471 1,286,542,022
1.06
1,286,542,022 2,869,000,220 1,409,327,844 2,746,214,398
1.95
2,746,214,398
455,362,101 1,061,321,361 2,140,255,138
2.02
2,140,255,138
591,794,817 1,317,982,008 1,414,067,947
1.07
1,414,067,947 1,176,950,634 1,137,256,021 1,453,762,560
1.28
(2) (3) (4) (6)=(5)/(4) (1) (5)=(2)+(3)- (4 )
20,563,071,470 14,167,343,552 14,498,258,561 20,232,156,461
1,713,589,289 1,180,611,963 1,208,188,213 1,686,013,038
1,4
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng cộng Trung Bình Tháng
33
Giá trị thuốc tồn đầu kỳ thường nhiều hơn giá trị sử dụng hàng tháng
(trung bình là 1,42 lần, trừ tháng 8, tháng 9) như vậy có thể nói về mặt giá trị
thuốc tồn đầu kỳ và thuốc mua trong tháng có thể đáp ứng cho sử dụng trong
tháng được.
Giá trị tiền thuốc tồn kho trung bình là 1,4 tháng thuốc sử dụng.
Giá trị tiền thuốc tồn cao nhất là 2,84 tháng sử dụng (Tháng 2).
Giá trị tiền thuốc tồn thấp nhất là 0,85 tháng sử dụng (Tháng 3).
3.2.2 Giá trị xuất nhập tồn của một số nhóm thuốc
Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận trong năm 2015 có 3 nhóm
thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất đó là: Nhóm kháng sinh, nhóm tiêu hóa,
nhóm tim mạch trong đó có 3 loại thuốc có giá trị tồn lớn nhất đó là:
+ Ceftazidim 1g tồn 76.383.720 đồng chiếm 26,32% nhóm kháng sinh.
+ Omeprazol 40mg tồn 59.400.003,6 đồng chiếm 22,33% nhóm tiêu
hóa.
+ Amlodipin 5mg tồn 66.837.057 đồng chiếm 41,64% nhóm tim mạch.
+ Có một số loại thuốc số lượng tồn trữ thấp gồm: Chlopheniramin
4mg chiếm 0.00005%, Paracetamol 325mg chiếm 0.00011%, Lamivudin
100mg chiếm 0.00012%.
Trước hết ta phân tích giá trị xuất nhập tồn của các nhóm để xem mức
độ tồn kho có ảnh hưởng đến chi phí bảo quản không.
34
* Nhóm Kháng sinh:
Bảng 3.13 Giá trị xuất nhập tồn của nhóm Kháng sinh năm 2015
(Đơn vị tính: 1000 đồng)
Tháng Nhập Xuất Tồn cuối kỳ Tồn đầu kỳ Thời gian sử dụng thuốc tồn
558,716.15
522,127.73 518,031.60
562,812.28
1.09
(1) (2) (3) (4) (6)=(5)/(4) (5)=(2)+(3)- (4)
562,812.28
501,995.66 317,898.07
746,909.88
2.35
1
746,909.88
23,920.31
427,681.05
343,149.14
0.80
2
343,149.14
357,639.35 312,400.42
388,388.07
1.24
3
388,388.07
280,763.52 285,216.07
383,935.52
1.35
4
383,935.52
252,858.19 308,442.36
328,351.35
1.06
5
328,351.35
225,839.25 306,915.47
247,275.12
0.81
6
247,275.12
388,997.35 336,550.53
299,721.94
0.89
7
299,721.94
727,997.10 264,407.64
763,311.40
2.89
8
763,311.40
175,908.60 356,140.39
583,079.61
1.64
9
583,079.61
25,793.60
308,268.04
300,605.17
0.98
10
300,605.17
318,501.43 328,926.66
290,179.93
0.88
11
12
458,854.64
316,861.84 339,239.86
436,476.62
Tổng 5,506,255.63 3,802,342.10 4,070,878.31 5,237,719.41
1.29
Trung bình
35
Trong nhóm kháng sinh, giá trị thuốc tồn trung bình là 1,29 lần so với
giá trị tháng đó sử dụng.
Giá trị tiền thuốc tồn cao nhất là 2,89 tháng sử dụng (Tháng 9).
Giá trị tiền thuốc tồn thấp nhất là 0,8 tháng sử dụng (Tháng 3).
* Nhóm Tiêu hóa:
Bảng 3.14 Giá trị xuất nhập tồn của nhóm Tiêu hóa năm 2015
(Đơn vị tính: 1000 đồng)
Tháng Nhập Xuất Tồn cuối kỳ Tồn đầu kỳ Thời gian sử dụng thuốc tồn
(1) (2) (3) (4) (6)=(5)/(4) (5)=(2)+(3)- (4)
1 171.926 161.564 175.521 157.969 0,90
2 157.969 285.674 143.778 299.865 2,09
3 299.865 3.782 103.943 199.704 1,92
4 199.704 225.597 211.829 213.472 1,01
5 213.472 194.129 215.978 191.622 0,89
6 191.622 19.581 82.366 128.836 1,56
7 128.836 275.107 251.249 152.695 0,61
8 152.695 274.744 158.716 268.723 1,69
9 268.723 147.926 100.209 316.440 3,16
10 316.440 92.372 197.098 211.714 1,07
11 211.714 235.481 240.252 206.942 0,86
12 206.942 252.797 193.779 265.960 1,37
2.613.942 Tổng 2.519.907 2.168.754 2.074.719
209.992 180.729 172.893 217.828 1,26 Trung bình
36
Trong nhóm Tiêu hóa, giá trị thuốc tồn trung bình là 1,26 lần so với giá
trị tháng đó sử dụng.
Giá trị tiền thuốc tồn cao nhất là 3,16 tháng sử dụng (Tháng 9).
Giá trị tiền thuốc tồn thấp nhất là 0,61 tháng sử dụng (Tháng 7).
* Nhóm Tim mạch:
Bảng 3.15 Giá trị xuất nhập tồn của nhóm Tim mạch năm 2015
(Đơn vị tính: 1000 đồng)
Tháng Nhập Xuất Tồn cuối kỳ Tồn đầu kỳ Thời gian sử dụng thuốc tồn
(1) (2) (3) (4) (6)=(5)/(4) (5)=(2)+(3)- (4)
1 211.318 4.979 86.412 129.885 1,50
2 129.885 39.277 78.925 90.236 1,14
3 90.236 111.919 94.711 107.445 1,13
4 107.445 113.971 53.669 167.747 3,13
5 167.747 7.851 72.431 103.166 1,42
6 103.166 40.771 56.015 87.922 1,57
7 87.922 50.343 71.890 66.376 0,92
8 66.376 128.782 113.743 81.415 0,72
9 81.415 109.485 82.443 108.457 1,32
10 108.457 18.855 71.349 55.964 0,78
11 55.964 187.278 67.831 175.411 2,59
12 175.411 37.692 52.587 160.516 3,05
902.005 1.334.539 Tổng 1.385.341 851.203
115.445 70.934 75.167 111.212 1,48 Trung bình
37
Trong nhóm Tim mạch, giá trị thuốc tồn trung bình là 1,48 lần so với
giá trị tháng đó sử dụng.
Giá trị tiền thuốc tồn cao nhất là 3,13 tháng sử dụng (Tháng 4).
Giá trị tiền thuốc tồn thấp nhất là 0,72 tháng sử dụng (Tháng 8).
Trong 3 nhóm thuốc trên, giá trị thuốc tồn trung bình từ 0,72 đến 1,48
lần so với so với giá trị thuốc sử dụng trung bình một tháng của nhóm đó.
Nhóm Kháng sinh có giá trị thuốc tồn trung bình thấp nhất trong 3
nhóm (0,72 tháng sử dụng). Nhóm Tim mạch có giá trị thuốc tồn trung bình
cao nhất trong 3 nhóm (1,48 tháng sử dụng).
3.2.3 Cơ cấu thuốc hết trong năm 2015
Bảng 3.16 Số ngày hết thuốc của một số thuốc trong năm 2015
Tên thuốc-Hàm lƣợng Thời gian hết thuốc Số TT Đơn vị Số ngày hết thuốc (ngày)
Viên 1 11 Từ 9/10 đến 19/10
Viên 2 19 Từ 30/9 đến 18/10 Ofloxacin 200mg (Menazin) Clarithromycin 250mg Domesco
3 Clotrimazol 100mg Viên 73 Từ 1/5 đến 06/5 Từ 1/8 đến 8/10
4 Lọ 7 Từ 30/4 đến 6/5 Cefoperazon 500mg+Sulbactam 500mg
5 Misoprostol 200mcg Viên 10 Từ 20/4 dến 30/4
6 Pantoprazol 40mg Lọ 15 Từ 10/5 đến 24/5
7 Lanzoprazol 30mg Viên 40 Từ 30/4 đến 8/6
8 Viên 20 Từ 10/8 đến 20/8 Từ 2/10 đến 10/10
9 Viên 8 Từ 20/5 đến 27/5 Clopidogrel bisulfate 75mg Cinnarizin + Piracetam (25+400)mg
12 10 Enoxaparin 40mg/0,4ml Ống Từ 9/2 đến 20/2
38
Trong 3 nhóm nghiên cứu có 10 loại thuốc bị hết thuốc trong năm. Trong
đó có 4 loại thuốc hết thuốc trên 15 ngày. Các thuốc này hết thuốc không tập
trung tại một thời điểm nhất định mà rải rác từ tháng 2 đến tháng 10.
Thuốc có số ngày hết thuốc ít nhất là Cefoperazon 500mg+Sulbactam
500mg với thời gian là 7 ngày. Thuốc có số ngày hết thuốc nhiều nhất là
Clotrimazol 100mg với thời gian hết là 73 ngày. Tuy hết thuốc nhưng tất cả
các loại thuốc trên có thuốc cùng nhóm dược lý thay thế.
3.2.4 Kiểm soát tồn kho bằng phân tích ABC
Bảng 3.17 Phân tích ABC tại BVĐK huyện Vĩnh Thuận năm 2015
Loại % Số lƣợng
Số Lƣợng 50 59 187 296 16.89 19.93 63.18 100 %Tổng chi phí (đồng) 77.45 16.42 6.13 % Tích lũy 77.45 93.87 100 Tổng chi phí (đồng) 1.126.002.808 238.646.696 89.113.056 1.453.762.560
A B C Tổng Nhóm thuốc loại A: với 50 loại thuốc, số lượng chiếm 16,89% nhưng
chiếm giá trị 77,45%, trong khi đó nhóm thuốc chiếm nhiều về số mặt hàng
nhưng giá trị tồn lại ít đó là nhóm thuốc loại C chiếm 63,18% về số lượng
nhưng giá trị chiếm 6,13%.
Bảng 3.18 Thuốc có tỷ lệ giá trị thuốc tồn cao trong nhóm A, B, C
năm 2015
Tên thuốc Nhóm Giá trị tồn (đồng) Tỷ lệ giá trị tồn (%)
76.383.720 7.436.754 1.824.000
5,25 0,51 0,125
Ceftazidim 1g Glucose 5%/chai 500ml Calci lactat 300mg A B C
Trong nhóm A, thuốc có giá trị tồn cao nhất là Ceftazidim 1g, chiếm tỷ
lệ 5,25%. Trong nhóm B, thuốc có giá trị tồn cao nhất là Glucose 5%/chai
500ml, chiếm tỷ lệ 0,51%. Trong nhóm C, thuốc có giá trị tồn cao nhất là
Calci lactat 300mg, chiếm tỷ lệ 0,125%.
39
3.2.5 Kiểm soát tồn kho bằng phân tích VED
Bảng 3.19 Phân tích VED tại BVĐK huyện Vĩnh Thuận năm 2015
Loại % Số lƣợng
Số lƣợng 36 244 16 296 12.16 82.43 5.41 100 Tổng chi phí (đồng) 338,293,173 1,104,101,249 11,368,138 1,453,762,560 % Tổng chi phí (đồng) 23.27 75.95 0.78 V E D Tổng
Nhóm Thuốc loại V: chiếm 12,16% về số lượng, tỷ trọng kinh phí
23,27%. Nhóm thuốc loại E: chiếm 82,43% về số lượng, tỷ trọng kinh phí
75,95%. Nhóm thuốc loại D mặc dù là không cần thiết nhưng chiếm 5,41% về
số lượng, tỷ trọng kinh phí 0,78%; Bệnh viện cần hạn chế nhóm D, bên cạnh
đó cần xem xét rà soát lại thuốc loại E có phải là nhóm thuốc D hay không để
giảm số lượng thuốc nhóm E, nếu thấy chúng không cò là thiết yếu đối với
Bệnh Viện. Để làm được điều này chúng ta cần phải dựa vào ma trận phân
tích ABC/VED ở bảng 3.21.
Bảng 3.20 Thuốc có tỷ lệ giá trị tồn cao trong nhóm V, E, D năm 2015
Tên thuốc Nhóm Giá trị tồn (đồng) Tỷ lệ giá trị tồn (%)
Ceftazidim 1g 76.383.720 5,25 V
E Glimepirid+Metformin (2mg+500mg) 71.820.000 4,94
D 3.909.000 0,269
Lysin hydroclorid + calci glycerophosphat + acid glycerophosphoric + vitamin B1 + B2 + B6 + E + PP (26mg +14mg + 7mg + 7mg + 3mg + 5mg + 7mg + 10mg)
Trong nhóm V, thuốc có giá trị tồn cao nhất là Ceftazidim 1g, chiếm tỷ
lệ 5,25%.
40
Trong nhóm E, thuốc có giá trị tồn cao nhất là Glimepirid+Metformin
(2mg+500mg), chiếm tỷ lệ 4,94%.
Trong nhóm D, thuốc có giá trị tồn cao nhất là Lysin hydroclorid +
calci glycerophosphat + acid glycerophosphoric + vitamin B1 + B2 + B6 + E
+ PP (26mg+14mg+7mg+7mg+3mg+5mg+7mg+10mg), chiếm tỷ lệ 0,269%.
Bảng 3.21 Phân tích ma trận ABC/VED tại BVĐK huyện Vĩnh Thuận
năm 2015
E D V
Tổng Loại Số lƣợng Kết hợp Số lƣợng Kết hợp Số lƣợng Kết hợp
AD 0 50 41 AV 09 AE A
BD 02 59 47 BV 10 BE B
CD 14 187 156 CV 17 CE C
16 296 244 36 Tổng
Nhóm thuốc loại I: AV + BV + CV + AE + AD = 77 loại, chiếm tỷ lệ
26,01%;
Thuốc Loại II: BE + CE + BD = 205 loại, chiếm tỷ lệ 69,26%;
Thuốc Loại III: CD = 14 loại, chiếm tỷ lệ 4.73%; Nhóm thuốc CD là
thuốc chiếm ít số lượng nhưng lại là nhóm thuốc không thiết yếu cần loại bỏ.
41
Chƣơng 4. BÀN LUẬN
4.1 Về thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị để đảm bảo công
tác tồn trữ thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận
4.1.1 Tổ chức nhân lực khoa Dược và kho Dược
Năm 2015, Kho Dược BVĐK huyện Vĩnh Thuận có số lượng nhân viên
là 12 chiếm tỷ lệ là 42,9% so với tổng số nhân viên khoa Dược. Tỷ lệ này ở
mức trung bình, điều đó chứng tỏ nhân lực trong kho Dược được đảm bảo về
số lượng nhằm giúp cho công tác bảo quản tốt hơn.
Ngoài ra, tỷ lệ cán bộ Dược/tổng số cán bộ đơn vị là 11,3%. Trong khi
đó, bệnh viện Đa khoa huyện An Minh có tỷ lệ cán bộ dược trên tổng biên chế
chung của bệnh viện là 7,5% năm 2014. Tuy tỷ lệ cán bộ Dược/tổng số cán bộ
đơn vị của BVĐK huyện Vĩnh Thuận cao hơn BVĐK huyện An Minh nhưng
chưa khẳng định được nhân lực Dược của BVĐK huyện Vĩnh Thuận là đủ để
hoạt động nhiệm vụ công tác Dược. Ngược lại, BVĐK huyện An Minh tỷ lệ
này là 7,5% nhưng khoa Dược vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nhân lực kho Dược BVĐK huyện Vĩnh Thuận chiếm 42,9% nhân lực
khoa Dược. Cũng như nhân lực khoa Dược của các Bệnh viện, nhân lực kho
Dược cũng chiếm tỷ lệ không đồng đều. Nhân lực kho Dược BVĐK huyện
Vĩnh Thuận chiếm 42,9% là ở mức trung bình.
Theo thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5/6/2007 hướng dẫn
định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước thì:
Tỷ lệ DSĐH/DSTH là 1/2 đến 1/2,5. Tỷ lệ này ở BVĐK huyện Vĩnh
Thuận là 1/3.7. Như vậy có thể nói là BVĐK huyện Vĩnh Thuận còn thiếu
DSĐH. Chỉ có 1 DSĐH để thực hiện nhiệm vụ trong bộ phận kho. DSĐH này
đảm nhận được chức danh Thủ kho tại kho thuốc ống – dùng ngoài. Vì kho
này có các loại thuốc như thuốc tiêm, thuốc gây nghiện và hướng tâm thần
42
nên cần có Dược sĩ trình độ đại học nhằm thực hiện đúng quy định về cấp
phát và bảo quản thuốc gây nghiện và hướng tâm thần.
Tóm lại, nhân lực trong kho được bố trí hợp lý hiểu rõ công việc và
quản lý tốt lượng xuất nhập tồn thuốc trong kho Dược. Tuy nhiên với khối
lượng công việc ngày càng nhiều, yêu cầu công việc ngày càng cao, khối
lượng thuốc nhập và cấp phát của kho Dược ngày càng lớn thì tỷ lệ nhân sự
trên là ít. Ngoài ra, các cán bộ công tác kho Dược cần được đào tạo nâng cao
trình độ chuyên môn như tăng số Dược sĩ Đại học để phục vụ cho công việc
tồn trữ thuốc trong kho Dược được tốt hơn.
4.1.2 Cơ sở hạ tầng kho Dược
Nhà kho của BVĐK huyện Vĩnh Thuận trên cơ bản đảm bảo công tác
bảo quản và dự trữ đủ thuốc phục vụ công tác điều trị và chăm sóc sức khỏe
nhân dân. Trong kho có tương đối đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác bảo quản, kiểm soát điều kiện bảo quản ở nhiệt 15-30oC và độ ẩm 70% đối
với các thuốc bảo quản ở điều kiện thường và có hệ thống tủ lạnh, duy trì nhiệt độ 2-8oC đối với thuốc cần bảo quản ở điều kiện đặc biệt. Tuy nhiên cơ
sở vật chất trong kho vẫn còn những mặt hạn chế như không đủ trang thiết bị
bảo quản:
+ Điều hòa: kho lẻ cấp phát BHYT không có.
+ Nhiệt ẩm kế: kho lẻ cấp phát BHYT không có.
+ Máy hút ẩm: các kho chỉ có 1
+ Quạt thông gió: các kho chỉ có 1
Trong 02 kho thuốc chính được khảo sát, kho có diện tích rộng nhất là Kho thuốc viên - dùng ngoài chiếm 90,72 m2, kho có diện tích hẹp nhất là 19.44 m2. Tuy nhiên cả 02 kho trên không đảm bảo được diện tích cho việc
bảo quản vì diện tích hữu ích của 02 kho đều lớn hơn diện tích thực. Như vậy,
không đảm bảo được diện tích bảo quản thuốc theo quy định của GSP.
43
Hiện tại, công tác bảo quản thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh
Thuận vẫn còn một số khó khăn. Số trang thiết bị bảo quản thuốc được trang
bị khá đầy đủ nhưng đã cũ, máy điều hòa nhiệt độ công suất không đủ lớn,
các trang thiết bị này chưa được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ nên không đảm
bảo độ ổn định của điều kiện bảo quản. Các kho cũng trang bị rất ít máy hút
ẩm nên trong điều kiện thời tiết nóng ẩm của nước ta hiện nay, rất khó đảm
bảo độ ẩm thích hợp cho kho. Diện tích kho chưa đủ rộng để khép kín khu
vực bảo quản thuốc, tách rời khu vực cấp phát và khu vực tiếp nhận. Trong
nhiều trường hợp, khi thuốc nhập với số lượng lớn thì vẫn phải tạm thời để
trên sàn. Do đó, khoa Dược bệnh viện cần mở rộng thêm diện tích các kho
dược, xây dựng và thiết kế kho dược theo tiêu chuẩn GSP nhằm đảm bảo
công tác bảo quản và tồn trữ thuốc được hiệu quả.
Bên cạnh đó, để hoạt động tồn trữ thuốc được tốt hơn, các trang thiết bị
như điều hòa nhiệt độ, máy hút ẩm, nhiệt kế và ẩm kế phục vụ cho công tác
bảo quản thuốc phải được thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ, không
để xảy ra hiện tượng hư hỏng làm ảnh hưởng đến công tác bảo quản thuốc.
4.1.3 Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm
Trong công tác tồn trữ và bảo quản thuốc vấn đề nhiệt độ và độ ẩm là
rất quan trọng, nếu nhiệt độ và độ ẩm quá cao sẽ ảnh hưởng đến chất lượng
thuốc và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
Hoạt động bảo quản thuốc phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố nhiệt độ,
với mỗi loại thuốc khác nhau thì yêu cầu điều kiện bảo quản khác nhau. Đảm
bảo nhiệt độ bảo quản thuốc là thuốc được bảo quản theo đúng quy định của
nhà sản xuất, ở điều kiện bảo quản bình thường, bảo quản ở nhiệt độ khô, thoáng nhiệt độ từ 15-250C, hoặc tùy vào điều kiện khí hậu nhiệt độ có thể lên đến 300C. Tuy nhiên đối với một số thuốc cần điều kiện bảo quản đặc biệt như
44
thuốc tiêm, thuốc dung dịch dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ cao thì cần nhiệt độ bảo quản thấp cụ thể là từ 8-15oC.
Độ ẩm có ảnh hưởng lớn trong quá trình bảo quản thuốc, vì nếu độ ẩm
quá cao sẽ dẫn đến thuốc bị ẩm mốc nhất là đối với các thuốc đông dược. Vì
vậy để bảo quản thuốc tốt cần có độ ẩm thích hợp trong quá trình bảo quản.
Các thuốc yêu cầu bảo quản tránh ẩm hoặc độ ẩm được kiểm soát phải được
bảo quản trong khu vực mà độ ẩm tương đối được duy trì trong giới hạn yêu
cầu, độ ẩm tương đối không quá 70%.
Thực tế, việc theo dõi nhiệt độ và độ ẩm không định kỳ 2 lần/ngày và
theo dõi hàng ngày, qua sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tại kho lẻ nội trú và
phòng 1 kho chính. Tại quầy cấp phát lẻ ngoại trú không được theo dõi nhiệt
độ, độ ẩm hằng ngày (không có nhiệt ẩm kế).
Trong 2 kho bảo quản thuốc chính: Kho thuốc ống – dịch truyền có
nhiệt độ cao nhất không nằm trong giới hạn cho phép nhưng nhiệt độ trung
bình, nhiệt độ thấp nhất tại kho thuốc ống – dịch truyền nằm trong giới hạn
cho phép. Còn nhiệt độ tại kho thuốc viên – dùng ngoài thì không ổn định và
không nằm trong giới hạn cho phép. Nguyên nhân vì kho thuốc uống – dịch
truyền có nhiều thuốc dạng dung dịch, thuốc tiêm nên cần kiểm soát nhiệt độ
chặt chẽ hơn. Mặt khác, tại kho thuốc viên – dùng ngoài thì máy điều hòa
không mở ngày thứ 7 và chủ nhật, nên nhiệt độ tại kho này không ổn định.
Độ ẩm trung bình tại 2 kho đều nằm trong giới hạn cho phép, bởi vì 2
kho này có hệ thống thông gió tốt, máy hút ẩm mở liên tục.
Cả hai kho đều không đạt tiêu chí vị trí theo dõi, tức là mỗi kho chỉ có 1
vị trí theo dõi nhiệt độ và độ ẩm. Do trong mỗi kho chỉ có 1 nhiệt kế và ẩm kế
gắn cố định tại một vị trí. Như vậy sẽ không kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm toàn
bộ kho. Bởi vì tuy có máy điều hòa và máy hút ẩm, nhưng do trong kho mỗi
loại máy đó chỉ có 1 cái mà diện tích kho lại tương đối lớn, nên nhiệt độ và độ
45
ẩm tại nhiều vị trí không đều nhau. Do đó, cần theo dõi nhiệt độ và độ ẩm tại
nhiều vị trí bằng cách gắn thêm nhiệt kế, ẩm kế và có thể đo bằng cách cầm
nhiệt kế di chuyển để đo. Như vậy, việc kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm sẽ tốt hơn.
Để kiểm soát tốt nhiệt độ và độ ẩm, hàng ngày thủ kho cần theo dõi
nhiệt độ, độ ẩm 2 lần/ngày. Buổi sáng vào lúc 8 giờ, buổi chiều vào lúc 13
giờ, qua đó thủ kho có thể biết được nhiệt độ hàng ngày có đạt hay không cho
từng loại thuốc trong kho. Tùy theo điều kiện thời tiết nhiệt độ, độ ẩm tại các
kho là khác nhau, nếu vượt giới hạn cho phép thủ kho có kế hoạch báo cáo để
có biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời.
Bên cạnh đó, để đảm bảo cho công tác bảo quản thuốc được tốt thì việc
phòng chống nấm mốc và mối mọt, chuột cũng rất quan trọng. Thường xuyên
vệ sinh sạch sẽ hệ thống kho thuốc, loại trừ những vật liệu và dụng cụ không
cần thiết trong kho, đây là những điều kiện thuận lợi cho nấm mốc, mối mọt,
chuột bọ phát triển. Thực hiện tốt quy trình kiểm nhập hàng, phát hiện kịp
thời những thuốc có bao bì không còn nguyên vẹn, có hiện tượng ẩm mốc.
Các thuốc khi nhập kho không được xếp trực tiếp xuống nền nhà kho, có kế
hoạch đảo kho để tránh hiện tượng tích tụ nhiệt độ và độ ẩm.
4.2 Về cơ cấu tồn trữ thuốc
4.2.1 Về tổng giá trị xuất nhập tồn của các nhóm thuốc
Giá trị tiền thuốc sử dụng trong các tháng không đồng đều từ 850,5
triệu đến 1.708 triệu mỗi tháng.
Qua số liệu về giá trị thuốc nhập xuất tồn các tháng trong năm 2015
trong đó giá trị thuốc tồn là 1,4 tháng sử dụng.
So với quy định:
+ Mức tồn kho tối thiểu là 1-2 tháng
+ Mức tồn kho tối đa là 2-3 tháng
+ Mức tồn kho an toàn là 2 tháng [5]
46
Như vậy mức tồn kho trung bình của BVĐK huyện Vĩnh Thuận 1,4
tháng sử dụng là ở mức trung bình và trên mức tồn kho tối thiểu và dưới mức
tồn kho an toàn. Tuy nhiên ở tháng 3 mức tồn kho dưới mức tồn kho tối thiểu.
Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu thuốc. Vì
vậy muốn hạn chế được việc thiếu thuốc cần xem xét lượng tồn kho cho hợp
lý, không chỉ đối với tổng giá trị tiền thuốc mà cần xem xét từng loại thuốc
thường xuyên và duy trì ở mức tồn kho an toàn hoặc trên mức tồn kho tối
thiểu. Việc theo dõi mức tồn kho tối thiểu không thể thực hiện được thường
xuyên do đó việc lập kế hoạch mua thuốc cần cân đối hàng tháng sao cho hợp
lý nhu cầu thực tại và dự đoán tình hình bệnh tật để lập kế hoạch mua thuốc.
4.2.2 Đối với tổng giá trị của từng nhóm
Có 3 nhóm được nghiên cứu (nhóm kháng sinh, nhóm tiêu hóa và nhóm
tim mạch). Các nhóm này có thời gian sử dụng thuốc tồn tương đương là 1,29
tháng, 1,26 tháng và 1,48 tháng. Thời gian sử dụng thuốc tồn trung bình của
các loại thuốc là 1,4 tháng, như vậy các nhóm thuốc có giá trị tồn trung bình
là không đều. Đặc biệt là nhóm kháng sinh có giá trị tồn thuốc khá thấp, mà
nhóm này có giá trị sử dụng cao nhất vì nhu cầu sử dụng nhóm này cao. Vì
thế có thể dẫn tới tình trạng thiếu thuốc sử dụng.
Tuy nhiên trong từng tháng giá trị tồn thuốc là không đồng đều và có sự
chênh lệch lớn thấp nhất là 0,61 tháng (nhóm tiêu hóa - tháng 7), cao nhất là
3,16 tháng (nhóm kháng sinh - tháng 9). Đặc biệt trong 3 nhóm này và tổng
toàn bộ các loại thuốc có giá trị tồn của tháng 3 là thấp nhất trong các tháng
nhưng sau đó nhập của tháng 4 là tăng bất thường. Như vậy, đây có thể là
tháng 3 nhập thuốc ít thuốc mà chuyển sang tháng 4 số lượng nhập nhiều hơn.
Như vậy nếu không nhập thuốc cuối tháng thì số lượng tồn của tháng đó sẽ ít
nhưng nếu nhập thuốc vào đầu tháng thì một số thuốc sẽ không kịp mua dẫn
47
đến thiếu thuốc do đó việc lập kế hoạch nhập hàng phải đảm bảo cả về thời
gian thì mới đảm bảo đủ thuốc để sử dụng.
Trong nhóm kháng sinh giá trị nhập xuất tồn ở các tháng tương đối
đồng đều, và giá trị nhập xuất tồn ở mỗi tháng là hợp lý không có sự chênh
lệch lớn giữa mua - sử dụng - và tồn kho vì nhóm kháng sinh là một nhóm
thuốc chủ lực thường xuyên phải sử dụng với một cơ số nhất định, trong
trường hợp nếu loại kháng sinh này không có thì bắt buộc phải thay loại
kháng sinh khác nên tổng giá trị nhóm không thay đổi lớn. Qua vấn đề này
chúng ta thấy công tác thông tin tư vấn về thuốc cho các bác sỹ là rất quan
trọng đối với việc sử dụng thuốc vì trong thực tế có thể xẩy ra tình trạng các
bác sỹ sử dụng theo “thói quen” chỉ sử dụng 1 - 2 loại dẫn đến loại kháng sinh
này hết và bác sỹ lại yêu cầu mua tiếp trong khi loại kháng sinh khác vẫn còn
tồn nhiều mà không sử dụng.
Trong nhóm tiêu hóa giá trị nhập xuất tồn không đồng đều, riêng tháng
3 có giá trị nhập thuốc thấp nhất do tháng 2 còn tồn với thời gian sử dụng
thuốc tồn là 2,09 tháng, tuy nhiên còn bốn tháng có mức tồn kho dưới mức tối
thiểu là tháng 1, 5, 7, 11. Điều này có thể gây ra tình trạng thiếu một số thuốc
trong nhóm.
Trong nhóm tim mạch có giá trị nhập xuất tồn không đồng đều với thời
gian sử dụng thuốc tồn trung bình là 1,48 tháng. Trong đó, tháng 8 có giá trị
tồn thấp nhất (có thời gian sử dụng thuốc tồn là 0,72 tháng) do tháng 7 có
lượng thuốc tồn còn ít mà giá trị thuốc xuất lại nhiều nhất, riêng tháng 10
cũng tồn thấp (có thời gian sử dụng thuốc tồn là 0,78 tháng sử dụng) là tình
trạng chung của nhiều loại thuốc.
Vậy để đảm bảo cơ số thuốc cấp cứu và điều trị thuốc nhóm này ngoài
xem xét các nguyên nhân khác cần xem xét tới cơ số tồn trữ cho hợp lý.
48
4.2.3 Về cơ cấu thuốc hết
4.2.3.1 Về số loại thuốc hết
Trong 3 nhóm nghiên cứu có 10/127 loại thuốc để xảy ra tình trạng hết
thuốc chiếm 7,87%.
Trong đó nhóm kháng sinh có 4 loại thuốc thiếu, tuy nhiên trong nhóm
kháng sinh các thuốc có thể thay thế cho nhau khi loại kháng sinh này sắp hết
thì sử dụng sang loại kháng sinh khác. Mặt khác, do công tác lập kế hoạch
mua thuốc sát với thực tế và các nhà cung cấp đáp ứng kịp thời do đó giảm
được sự thiếu hụt thuốc trong quá trình sử dụng của nhóm này.
Trong nhóm tim mạch cũng có 3 loại thuốc thiếu. Đối với thuốc tim
mạch, việc thay thế thuốc khác rất khó khăn, vì muốn đổi một thuốc mới cho
bệnh nhân thì phải dò liều thuốc, đặc biệt là thuốc trị tăng huyết áp. Mặt khác,
khi nhóm thuốc này hết thuốc mà không có thuốc thay thế sẽ ảnh hưởng đến
việc điều trị của bệnh nhân. Vì thế, việc theo dõi lượng thuốc tồn và sử dụng
trong nhóm khá quan trọng, cần được các nhân viên kho dược chú ý.
Trong nhóm tiêu hóa số lượng các loại thuốc là ít nhất nhưng số loại
thuốc hết lại bằng với nhóm tim mạch là 3 loại thuốc hết. Tuy nhiên, việc thay
thế thuốc trong nhóm tiêu hóa sẽ dễ hơn so với nhóm thuốc tim mạch. Vì thế,
việc hết thuốc trong nhóm cũng ít ảnh hưởng đến việc điều trị của bệnh nhân.
4.2.3.2 Về thời gian hết thuốc
Trong 3 nhóm nghiên cứu có 10 loại thuốc bị hết thuốc trong năm. Trong
đó có 4 loại thuốc hết thuốc trên 15 ngày. Các thuốc này hết thuốc không tập
trung tại một thời điểm nhất định mà rải rác từ tháng 2 đến tháng 10.
Thuốc có số ngày hết thuốc ít nhất là Cefoperazon 500mg+Sulbactam
500mg với thời gian là 7 ngày. Thuốc có số ngày hết thuốc nhiều nhất là
Clotrimazol 100mg với thời gian hết là 73 ngày.
49
Nguyên nhân hết thuốc có thể là do khi một loại thuốc trong nhóm này
sắp hết có thể chỉ định thuốc khác trong nhóm sử dụng cho bệnh nhân mới
vào, còn thuốc tồn của loại này không đủ dùng cho một bệnh nhân nữa nên
báo cáo thuốc loại này vẫn không bị hết. Ngoài ra, khi một loại thuốc trong
nhóm bị hết mà bộ phận lập kế hoạch không lập kế hoạch mua ngay hoặc nhà
cung cấp không cung ứng đủ, cứ để khi nào cung ứng được thì tiếp tục sử
dụng nên thời gian hết thuốc kéo dài.
Vì vậy muốn hạn chế các thuốc không bị hết hoặc thời gian thuốc hết
không kéo dài thì công tác lập kế hoạch cần phải sát tình hình thực tế hơn,
nắm bắt nhu cầu sử dụng của các khoa điều trị kịp thời và có số lượng tồn trữ
phải phù hợp hơn. Đồng thời bộ phận lập kế hoạch mua thuốc tiếp tục lập kế
hoạch bổ sung hoặc định kỳ để mua thuốc đảm bảo sử dụng cho thời gian tiếp
theo. Bên cạnh đó, để giải quyết được vấn đề này thì công tác thông tin thuốc
là rất quan trọng, do đó dược sỹ lâm sàng không chỉ thường xuyên trao đổi,
thông tin, tư vấn cho các bác sỹ, về tác dụng, tương tác thuốc, chỉ định, chống
chỉ định, tác dụng không mong muốn của thuốc mà còn thông tin về số lượng
thuốc tồn, dự báo khả năng cung ứng của các nhà cung cấp để các bác sỹ sử
dụng thuốc hợp lý [8].
Đối với thuốc trong nhóm tim mạch, việc thay thuốc rất khó khăn vì
cần phải dò liều thuốc và cho bệnh nhân uống thử xem có đáp ứng thuốc
không, đặc biệt là các thuốc trị tăng huyết áp. Việc thiếu thuốc và không có
thuốc thay thế sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều trị của bệnh nhân. Vì vậy trong
công tác lập kế hoạch mua thuốc cần phải xem xét số lượng tồn kho và có thể
nên để thời gian sử dụng thuốc tồn ở mức tối đa.
Qua kết quả nghiên cứu về phân tích thực trạng hết, cơ sở vật chất,
trang thiết bị đảm bảo công tác tồn trữ và cơ cấu tồn trữ thuốc năm 2015 của
BVĐK huyện Vĩnh Thuận phát hiện ra các ưu, nhược điểm và tác động của
50
hết, cơ sở vật chất, trang thiết bị đến công tác tồn trữ. Từ đó có thể tìm ra các
biện pháp khắc phục những nhược điểm, phát huy những ưu điểm để cải thiện
công tác tồn trữ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ trong công tác chăm sóc
sức khỏe nhân dân. Đồng thời, xác định cơ cấu tồn trữ hiện tại và định hướng
cơ cấu tồn trữ cho thời gian tiếp theo.
Tuy nhiên, do thời gian và điều kiện nghiên cứu nên đề tài này chưa
phân tích được công tác quản lý tồn trữ đối với thuốc đông y, công tác quản lý
tồn trữ tại các trạm y tế xã; chưa đi sâu nghiên cứu được các yếu tố tác động
đến công tác tồn trữ tại BVĐK huyện Vĩnh Thuận. Mặc dù đề tài này còn
những hạn chế và tồn tại nhất định, nhưng đây là một đề tài đầu tiên nghiên
cứu về quản lý thuốc tồn trữ tại BVĐK huyện Vĩnh Thuận, là cơ sở ban đầu
để đánh giá thực trạng cơ sở vật chât, trang thiết bị bảo quản, mô hình tổ
chức, cơ cấu hết, các điều kiện và yêu cầu bảo quản để từng bước xây dựng
hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP.
4.2.4 Về phân tích ABC
Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận có 296 loại thuốc thì Nhóm
thuốc loại A với 50 loại thuốc, số lượng chiếm 16,89% nhưng chiếm giá trị
77,45%, trong khi đó nhóm thuốc chiếm nhiều về số mặt hàng nhưng giá trị
tồn lại ít đó là nhóm thuốc loại C chiếm 63,18% về số lượng nhưng giá trị
chiếm 6,13%.
Qua đó cần xem xét lại nhóm thuốc loại A: đề xuất lựa chọn thay thế các
loại thuốc nhóm A sử dụng nhiều để chi phí thấp hơn để đấu thầu. Đồng thời
cần xem xét loại bỏ những nhóm loại C không cần thiết vì nhiều mặt hàng
nhưng giá trị lại ít rất khó trong việc quản lý. Tuy nhiên muốn loại bỏ một số
thuốc trong nhóm C cần kết hợp phân tích VEN vì các loại thuốc trong nhóm C
này lại là những loại thuốc rất cần thiết trong việc điều trị tại bệnh viện.
51
Trong đó, thuốc có giá trị tồn cao nhất là Ceftazidim 1g. Đối với các
thuốc thuộc nhóm A, việc kiểm soát phải rất chặt chẽ như kiểm soát hàng
tuần, đặt hàng thường xuyên và giao hàng hàng tuần, hạn chế tối thiểu sản
phẩm không dùng và quá hạn. Các nhân viên của Kho dược BVĐK huyện
Vĩnh Thuận đã thực hiện tốt việc kiểm soát các thuốc trong nhóm này bằng
cách kiểm tra mỗi thuốc trong nhóm này mỗi 10 ngày, có kế hoạch dự trù
chính xác, thông báo cho Trưởng khoa dược về từng loại thuốc.
Số thuốc thuộc nhóm B là 59 thuốc chiếm tỷ lệ 19,93%, nhưng lại
chiếm tỷ lệ tổng chi phí thuốc 16,42%. Trong đó, thuốc có giá trị tồn cao nhất
là Glucose 5%/chai 500ml. Đối với các thuốc thuộc nhóm này, mức độ kiểm
soát là trung bình, có thể đặt hàng 3 tháng một lần, kiểm soát hàng quý những
sản phẩm tồn nhiều và quá hạn. Nhân viên kho Dược cần dự trù dựa trên kế
hoạch và báo cáo hàng tháng.
Số thuốc thuộc nhóm C là 187 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất là 63,18%,
nhưng lại chiếm tỷ lệ tổng chi phí thuốc thấp nhất là 6,13%. Trong đó, thuốc
có giá trị tồn cao nhất là Calci lactat 300mg. Đối với các thuốc thuộc nhóm
này, việc kiểm soát không cần chặt chẽ, có thể đặt hàng 6 tháng một lần. Vì
thế, các nhân viên trong kho Dược có thể linh hoạt trong việc dự trù và báo
cáo theo quý.
4.2.5 Về phân tích VED
Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận có 296 thuốc thì số thuốc thuộc
nhóm D (Desirable) chiếm tỷ lệ thấp nhất là 5,41%, chiếm tỷ lệ tổng chi phí
thấp nhất là 0,78%. Trong đó, thuốc có giá trị tồn cao nhất là Lysin
hydroclorid + calci glycerophosphat + acid glycerophosphoric + vitamin B1 +
B2 + B6 + E + PP (26mg+14mg+7mg+7mg+3mg+5mg+7mg+10mg). Đối với
các thuốc thuộc nhóm này, sự thiếu hụt không ảnh hưởng xấu đến bệnh nhân
52
hoặc hoạt động bệnh viện. Nhân viên kho Dược có thể kiểm soát các thuốc
trong nhóm này ở không cần chặt chẽ, cấp độ trung hoặc thấp hơn.
Số thuốc thuộc nhóm E (Essential) chiếm tỷ lệ cao nhất là 82,43%,
chiếm tỷ lệ tổng chi phí thuốc cao nhất là 75,95%. Trong đó, thuốc có giá trị
sử dụng cao nhất là thuốc có giá trị tồn cao nhất là Glimepirid+Metformin
(2mg+500mg). Đối với các thuốc thuộc nhóm này, sự thiếu hụt có thể chấp
nhận trong thời gian ngắn. Nếu các thuốc trong nhóm này không có sẵn trong
vài ngày hoặc một tuần, hoạt động bệnh viện có thể bị ảnh hưởng xấu. Nhân
viên kho Dược cần kiểm soát các thuốc trong nhóm này bởi quản lý cấp cao
hoặc trung.
Số thuốc thuộc nhóm V (Vital) là 36 thuốc chiếm tỷ lệ là 12,16%,
chiếm tỷ lệ tổng chi phí thuốc là 23,27%. Trong đó, thuốc có giá trị tồn cao
nhất là Ceftazidim 1g. Đối với các thuốc thuộc nhóm này, có thể gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân khi không có thuốc đó thậm
chí trong thời gian ngắn. Nhân viên kho Dược phải kiểm soát quản lý thuốc
trong nhóm này hàng đầu, nhằm đảm bảo thuốc nhóm V luôn phải được dự
trữ với số lượng đủ để đảm bảo tính có sẵn nhằm cung ứng thuốc kịp thời, đặc
biệt trong trường hợp cấp cứu.
Dựa vào ma trận phân tích ABC/VED, Nhóm thuốc loại I: AV + BV +
CV + AE + AD = 77 loại, chiếm tỷ lệ 26,01%; Thuốc Loại II: BE + CE + BD
= 205 loại, chiếm tỷ lệ 69,26%; Thuốc Loại III: CD = 14 loại, chiếm tỷ lệ
4.73%; Nhóm thuốc CD là thuốc chiếm ít số lượng nhưng lại là nhóm thuốc
không thiết yếu cần loại bỏ.
53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
1. Cơ sở vật chất, nhân lực và trang thiết bị kho Dƣợc
Cơ sở vật chất nhà kho chưa đủ về diện tích và trang thiết bị đảm bảo
để phục vụ công tác tồn trữ và bảo quản thuốc theo quy định của GSP. Cụ thể diện tích 02 kho chính là 90,72 m2 và 19,44 m2. Trong kho chính, còn phải
xếp chồng hàng lên rất cao và một phần phải đặt xuống nền, các kho chưa có
khu vực bảo quản riêng, khu vực kiểm tra, kiểm soát riêng và khu vực xuất,
nhập riêng; trang thiết bị còn thiếu ở kho chính và kho lẻ ngoại trú như số
lượng máy điều hòa, máy hút ẩm còn ít. Mỗi kho chính chỉ có 1 máy điều
hòa, công suất thấp không đảm bảo duy trì nhiệt độ ổn định.
Việc theo dõi nhiệt độ, độ ẩm chưa thường xuyên theo quy định. Kho
thuốc viên dùng ngoài có 4/264 ngày không theo dõi nhiệt độ, độ ẩm.
Chưa xây dựng được quy trình chuẩn về các bước thực hiện nghiệp vụ
kho do thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
Nhân lực khoa dược còn thiếu, chỉ có 1 DSĐH phụ trách kho.
2. Cơ số thuốc tồn kho
Cơ cấu thuốc tồn kho còn thấp, lượng thuốc tồn trung bình là 1,4
tháng sử dụng, dưới mức tồn kho an toàn, chưa đảm bảo thuốc sử dụng
theo quy định.
Còn xảy ra tình trạng một số thuốc bị hết trong quá trình sử dụng. Cụ
thể trong 3 nhóm thuốc (có giá trị tồn kho cao nhất) có 10/127 loại hết
thuốc (7,87%).
KIẾN NGHỊ
Đối với Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận:
Tập huấn và đào tạo kiến thức GSP cho nhân viên kho dược.
54
Mở rộng diện tích kho, đặc biệt là 2 kho thuốc chính là kho thuốc ống –
dịch truyền và thuốc viên – dùng ngoài.
Bổ sung thêm máy điều hòa, máy hút ẩm, nhiệt kế, ẩm kế, quạt thông
gió, kệ tủ trong các kho thuốc.
Bổ sung nhân lực cho khoa dược, đặc biệt là DSĐH làm công tác kho.
Xây dựng các quy trình chuẩn về các bước thực hiện nghiệp vụ kho để
nhân viên thực hiện theo quy trình đó.
Xây dựng quy trình lập kế hoạch mua thuốc, xây dựng mức tồn kho tối
thiểu, mức tồn kho tối đa và mức tồn kho an toàn để làm căn cứ trong việc lập
kế hoạch mua thuốc.
55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược (2005), Giáo trình Dược xã hội học,
Trường Đại học Dược Hà Nội.
2. Bộ Y tế (2001), Quản lý dược bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội,
tr.185-205
3. Bộ Y tế (2001), Triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo
quản thuốc”, Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001.
4. Bộ Y Tế (2004), Hội nghị đánh giá thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT
về việc chấn chỉnh công tác dược bệnh viện, Hà Nội.
5. Bộ Y Tế (2011), Chiến lược quốc gia bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội.
6. Bộ Y Tế (2011), Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 Quy định
về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, Hà Nội.
7. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 Hướng
dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, Hà Nội.
8. Bộ Y Tế (2013), Quyết định số 02/QĐHN-BYT ngày 04/10/2013 về việc
triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, Hà Nội.
9. Bộ Y Tế (2014), Quyết định số 68/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược quốc
gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030, Hà Nội.
10. Đoàn Thị Minh Huề (2014), Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và
sử dụng thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013,
Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội.
11. Hoàng Thị Minh Hiền (2012), Hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện
Hữu Nghị - Thực trạng và một số giải phát, Luận án tiến sĩ dược học,
Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội.
12. Lê Văn Thắng (2014), Phân tích hoạt động quản lý tồn trữ thuốc tại
Bệnh viện E năm 2013, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ, Đại học Dược
Hà Nội.
13. Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng (2010), Pháp chế Dược, Nhà
xuất bản giáo dục, (tr194-225).
14. Phạm Thị Thanh Hiền (2013), Phân tích hoạt động tồn trữ cấp phát và
sử dụng thuốc tại bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Hòa - Tỉnh Khánh
Hòa năm 2012, Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại
học Dược Hà Nội.
15. Quốc hội (2005), Luật dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
16. Trần Bá Kiên, Nguyễn Thanh Bình, Hà Thái Sơn, Trần Thị Oanh
(2014), “Phân tích thực trạng nhân lực dược tại các bệnh viện đa khoa
tuyến tỉnh”, Tạp chí dược học, số 54 (6).
17. Trần Thị Thanh Phương (2014), Phân tích thực trạng tồn trữ, cấp phát
và sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa quận Ngô Quyền - Thành phố
Hải Phòng năm 2012, Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I,
Đại học Dược Hà Nội.
18. Trường ĐH Y tế công cộng (2001), Quản lý nhà nước về cung ứng
thuốc trong cơ chế thị trường, NXB Y học.
TIẾNG ANH
19. World Health Orangization (2004), “Management of Drugs at Health
Centre Level”, Training manual.
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1. PHÂN TÍCH TỒN KHO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
VĨNH THUẬN THEO ABC/VED NĂM 2015
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
1
Ceftazidim
Lọ
Tiêm, bột pha tiêm, 1g
2
Viên
3
Glimepirid + Metformin Amlodipine
Uống, 2mg + 500mg Uống
Viên
4
Omeprazol
Lọ
Tiêm, bột pha tiêm, 40mg
5
Gói
Magnesi hydroxyd + Nhôm hydroxyd + Simethicon
Hỗn dịch uống, 0,6g + 0,3922g (nhôm oxyd) +0,06g
UỐng
Gói
6
Tiêm, bột pha tiêm, 1g Uống, 2mg + 500mg 5mg Tiêm, bột pha tiêm, 40mg Hỗn dịch uống, 0,6g + 0,3922g (nhôm oxyd) +0,06g 3mg; 800,4mg
Aluminium hydroxyd, magnesi hydroxyd
7
Cefuroxim
Uống, 500mg
Viên
8
Cerebrolysin
Tiêm
Ống
9
Cefaclor
Viên
Uống, Viên capsule, 250mg
10
Viên
Clopidogrel + Aspirin
Uống, Viên, 75mg + 75mg
11
Uống, 500mg
Viên
Paracetamol (acetaminophen)
12
Meloxicam
Viên
Uống, Viên nén, 15mg
13
Esomeprazol
Uống, 40mg
Viên
Uống, 500mg 215,2mg/ml ; 10ml Uống, Viên capsule, 250mg Uống, Viên, 75mg + 75mg Uống, 500mg Uống, Viên nén, 15mg Uống, 40mg
14
Lọ 5ml
Moxifloxacin HCl - 0,5% Nhỏ mắt
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
15
Tiêm
100mg
Lọ
Hydrocortison natri succinat
16 Dioctahedral smectite
Uống
Gói
17
Natri clorid
Chai
Tiêm truyền, chai 500ml, 0,9%, 500ml
Cefotaxim
18 19 Methyl prednisolon
Tiêm, 1g Tiêm
Lọ Lọ
20
Uống
Viên
Metformin + Glimepirid
21
Spiramycin
Uống, 3M UI
Viên
22
Ceftriaxon*
Lọ
Tiêm, kèm dung môi, 1g
23 Methyl prednisolon
Viên
Viên nén, uống, 4mg
3g/20ml Tiêm truyền, chai 500ml, 0,9%, 500ml Tiêm, 1g 40mg 500mg+2m g Uống, 3M UI Tiêm, kèm dung môi, 1g Viên nén, uống, 4mg
24 Methyl prednisolon 25
Meloxicam
Tiêm, 40mg Tiêm, 40mg Lọ 15mg/1,5ml Ống
Tiêm
Ống
26
Propofol
Tiêm
27
Ringer lactat
Chai
Tiêm truyền, chai 500ml, 500ml,
28
Viên
Telmisartan + Hydrochlorothiazide
Uống, 40mg + 12,5mg
200mg/ 20ml Tiêm truyền, chai 500ml, 500ml, Uống, 40mg + 12,5mg
29
Uống, gói 2g
Gói
Uống, gói 2g
30
Tiêm
100mcg/ml Ống
31
Tiêm
ml
Lactobacillus acidophilus + kẽm gluconat Carbetocin Sevofluran 250ml . USA
32
Gói
Paracetamol (acetaminophen)
Uống, thuốc bột sủi bọt, 150mg
33
Omeprazol
Tiêm
Uống, thuốc bột sủi bọt, 150mg 40mg
Lọ
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
34
Gliclazid
Viên
Uống, Viên phóng thích chậm, 30mg
35
Dung môi, 10ml
ống
36 37
Nước cất pha tiêm 10ml Esomeprazol Metformin
Tiêm Uống
Lọ Viên
38
Tobramycin
Nhỏ mắt
Lọ
39
Chai
Paracetamol (acetaminophen)
Tiêm truyền, 1g/100ml
40
Mephenesin
Uống, 250mg
Viên
41 Methyl prednisolon
Uống
Viên
42
Gói
Paracetamol (acetaminophen)
Uống, thuốc bột sủi bọt, 250mg
43
Tói
Levofloxacin
Tiêm truyền
Uống, Viên phóng thích chậm, 30mg Dung môi, 10ml 40mg 850mg 3mg 1mg; 5ml Tiêm truyền, 1g/100ml Uống, 250mg 16mg Uống, thuốc bột sủi bọt, 250mg 500mg/100 ml
44 45
Meloxicam Cefadroxil
Tiêm, 15mg Tiêm, 15mg Ống Viên
Uống
46
Povidone Iodine
Chai
Dùng ngoài;, 10%/90ml
47
Vancomycin
Tiêm
Lọ
48
Nước cất pha tiêm Dung môi, 5ml
Ống
49 Alpha chymotrypsin
Viên
Uống, 21 microkatal (4,2mg hay 4200UI)
50
Salbutamol
Khí Dung
Ống
51
Glucose
Chai
Tiêm truyền, chai 500ml, 5%, 500ml
52
Sucrafat
Hỗn dịch
500mg Dùng ngoài;, 10%/90ml 500mg Dung môi, 5ml Uống, 21 microkatal (4,2mg hay 4200UI) 1mg/ml; 2,5ml Tiêm truyền, chai 500ml, 5%, 500ml 1g
Gói
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
Viên
Vancomycin
53
ml
Uống, Viên nén, 5mg Đường hô hấp
54
Viên
Uống
55
Lọ
Nhỏ mắt
56
Isofluran 100ml Sắt fumarat + folic acid + cyanocobalamin + ascorbic acid + vitamin B6 + đồng sulfat Moxifloxacin HCL + Dexamethason
Viên
Domperidon
Uống, 10mg
57
Viên
Cefuroxim
Uống, 250mg
58
Gói
Cefuroxim
Uống, 125mg
59
Chai
60
Ciprofloxacin
Tiêm truyền, 200mg/100ml
Viên
Uống,
61
Gói
Uống
62
Calci carbonat + tribasiccalci phosphat + calci fluorid + Mg hydroxyd + cholecalciferol Lactobacillus acidophillus
Lọ
63 Methyl prednisolon
Ống
64
Acetyl leucin
Uống, Viên nén, 5mg 100ml 190mg + 1,6mg + 30mcg + 30mg + 5mg + 1mg 0,5% + 0,1% 5ml Uống, 10mg Uống, 250mg Uống, 125mg Tiêm truyền, 200mg/100 ml 450mg 150mg 1mg 100mg 260IU 107-108 CFU 40mg Tiêm, 500mg/5ml 500mg
Levofloxacin
Viên 40mg/2ml Ống
65 66 Drotaverin clohydrat
Tiêm Tiêm, 500mg/5ml Viên Tiêm
Viên
Cefixim
Uống, 200mg
67
Uống, 200mg
ml
Tiêm
68
Sevofluran 250ml . USA
ống
69 Ephedrin 30mg/1ml
Chai
70
Bromhexin (hydroclorid)
Tiêm Uống, chai 60ml, 0,048g/60 ml
Uống, chai 60ml, 0,048g/60
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
ml
Uống, 5mg
Uống, 5mg Viên
71
72
Tiêm
ống
Nebivolol Fentanyl 100mcg/2ml "N"
73 Rocuronium bromid
Tiêm
Lọ
74
Viên (đóng chai)
Oxomemazin + guaifenesin + paracetamol + natri benzoat
Uống, Viên nang cứng, 1,65mg; 33,3mg; 33,3mg; 33,3mg
75
Esomeprazol
Uống
Viên
76 Oxytocin: - thúc đẻ
Tiêm, 5UI/ml
Ống
77
Metronidazol
Chai
Tiêm truyền, 500mg/100ml
78
Uống
Gói
79 80
Tiêm Tiêm truyền
50mg/5ml Uống, Viên nang cứng, 1,65mg; 33,3mg; 33,3mg; 33,3mg 40mg Tiêm, 5UI/ml Tiêm truyền, 500mg/100 ml 26mg +14mg + 7mg + 7mg + 3mg + 5mg + 7mg + 10mgmg 20mg/1ml Ống 1g/100ml Chai
81
Uống
Viên
Lysin hydroclorid + calci glycerophosphat + acid glycerophosphoric + vitamin B1 + B2 + B6 + E + PP Piroxicam Paracetamol S¾t sulfat + vitamin B1 + vitamin B6 + vitamin B12
82
Bupivacain
Tiêm
Ống
Tiêm Tiêm
1mg +129mg +131mcg +148mcg 5mg/1ml; 20ml 125mg 5mg/ml
Lọ ống
85
cái
500mg
83 Methyl prednisolon 84 Midazolam 5mg/1ml Chất nhầy Curagel ( HPMC )2%, 2ml. MNhi Tobramycin Amikacin Levocetirizin Glucose
86 87 88 89
Tiêm Tiêm Uống, 5mg Tiêm truyền,
80mg/ 2ml Ống Lọ Uống, 5mg Viên Chai
Tiêm
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
chai 500ml, 10%, 500ml
Uống
Viên
90
Magnesi + Vitamin B6
Tobramycin
Lọ
91
Nhỏ mắt, 0,3% 15mg/5ml
92
Glyceryl trinitrat
Viên
Uống, Viên phóng thích chậm, 2,5mg
93 Naloxon 0.4mg/ml
Tiêm
ống
Tranexamic acid
Tiêm, 250mg
Ống
94
Cefaclor
Gói
95
Uống, bột, 125mg
truyền, chai 500ml, 10%, 500ml 470mg+5m g Nhỏ mắt, 0,3% 15mg/5ml Uống, Viên phóng thích chậm, 2,5mg Tiêm, 250mg Uống, bột, 125mg
Nhỏ Mắt
0,2%
96
Chai 2,5ml
Olopatadine Hydrochloride - 0,2% Nhỏ mắt
Fexofenadin
Uống, 180mg
Viên
97
Perindopril
Uống
Viên
98
Viên
99
Calci carbonat + vitamin D3
Uống, Viên sủi, 1250mg + 440IU
Ống
100
Nor epinephrin (Nor adrenalin)
Tiêm, 1mg/ml, 4ml
Viên
Uống
101
Uống, 180mg 4mg Uống, Viên sủi, 1250mg + 440IU Tiêm, 1mg/ml, 4ml 650mg +15mg
Uống, 5mg Uống
Uống, 5mg Viên Viên
10mg
102 103
Tra mắt
lọ
104
Paracetamol + Codeinphosphat Prednisolon Flunarizin Maxitrol 3,5g (Neo+Poly+Dexa) Tra mắt. Bỉ
105 Than ho¹t + Sorbitol
Uống
Lọ
Dobutamin
Tiêm
Ống
106
Cefalexin
Uống
25g + 48g 250mg/20m l 250mg
Gói
107
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
108
Gentamicin
Ống
Tiêm, 80mg/2ml
109
Alverin (citrat)
Uống, 40mg
Viên
Calci lactat
Viên
110
Uống, Viên, 300mg
Spiramycin
Uống, 0,75MUI
Gói
111
Uống Uống Uống
Tiêm, 80mg/2ml Uống, 40mg Uống, Viên, 300mg Uống, 0,75MUI 250 mg Viên Viên 500mg Viên 200mg
112 113 114
Viên
1g
Viên
115
lọ
116
Cefuroxim Cefuroxim Amiodaron Amoxicilin, acid clavulanic Hyaluronidase 1.500iu (Hynidase) k.mắt
Uống
Viên
117
Vitamin B1 + B6 + B12
125mg + 125mg + 125mcg
Tiêm
20mg/1ml
118
Ống 1ml
Hyoscine N- Butylbromide - 20mg/ml
119 Paracetamol 500mg 120 Methylprednisolon 121
Brinzolamid
Viên Viên Nhỏ mắt
Viên Viên Lọ
Omeprazol
Uống, 20mg
Viên
122
Gói
123
Amoxicilin, acid clavulanic Prednisolon acetat
Gói thuốc bột pha hỗn dịch Uống
Viên
124
Ibuprofen
Uống, 400mg
Viên
125
126 Nước cất pha Tiêm
Ống
127
Furosemid
Ống
Tiêm Tiêm, 20mg/2ml
Chai
128
Natri hydrocarbonat (natri bicarbonat)
Tiêm truyền, 1,4% 250ml
500mg 16mg 1%; 5ml Uống, 20mg 250/31.25m g 5mg Uống, 400mg 5ml Tiêm, 20mg/2ml Tiêm truyền, 1,4% 250ml
Hỗn dịch Tiêm
lọ
129
Insulin trộn 70/30 100UI/mlx10ml. Natri clorid
Tiêm
0,9%;
Chai
130
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
131
Tenofovir 300mg
Uống
Viên
132
Simvastatin
Uống, 10 mg
Viên
500ml 300mg Uống, 10 mg
133 134 135
Tiêm Uống Nhỏ mắt
80mg/ 2ml Ống Viên Lọ
150mg 0,3%; 5ml
136
Tiêm
1mg/1ml Ống
Gentamicin Irbesartan Ofloxacin Epinephrin (Adrenalin)
0,9 g
Tube
137
Alpha Terpineol
Gel vệ sinh phụ nữ
Viên
138
Vitamin B6+ magnesi (lactat)
Uống, 470mg+ 5mg
Uống, 470mg+ 5mg
139
Tiêm
100mg/2ml ống
Pethidin 100mg/2ml "N"
140
Viên
Allopurinol
Uống, 300mg
Uống, 300mg
141
Uống
500mg
Viên
Clarythromycin 500mg
142
Paracetamol
250mg
Gói
143 144
Piracetam Cefadroxil
Thuốc bột sủi bọt Tiêm Uống
Ống Viên
145
Gói
Cefixim
Uống, 100 mg
1g/5ml 250mg Uống, 100 mg
146
Hộp
147
Salbutamol 0,1mg/liều (Serbutam 100mcg ). Đức Acetyl leucin
500mg
Viên
148 Paracetamol 150mg
150mg
Gói
Uống Thuốc bột sủi bọt
149
Bisoprolol
Uống, 5 mg Uống, 5 mg Viên
150
Acid amin*
Chai
Tiêm truyền, 250ml 5%
151
Spironolacton
Uống
Viên
152
Vitamin B6
Uống, 250mg
Viên
153
Tiêm, 1mg/ml
Ống
Phytomenadion (Dùng được cho trẻ sơ
Tiêm truyền, 250ml 5% 50mg Uống, 250mg Tiêm, 1mg/ml
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
154
sinh ) Amlodipin
Uống
Viên
155
Natri clorid
Dùng ngoài
Chai
156
Travoprost
Nhỏ mắt
Lọ
157 158 159 160
Mebendazol Acyclovir Erythromycin KÏm gluconat
Uống Uống Dùng ngoài Uống
10mg 0,9%; 1000ml 0,004%; 2,5ml Viên 500mg 200mg Viên 4%; 10g Tube Viên
161
Sulpirid
Uống, 50mg
Viên
70mg Uống, 50mg
162
Uống, 5mg
Uống, 5mg Viên
163
Hỗn dịch Tiêm
Lọ
100IU/ml x 10ml
Alimemazin Insulin tác dụng ngắn (S) (insulin human)
164
Digoxin
Ống
Tiêm, ống, 0,5mg/2ml
165
Ống
Calci Lactat
Uống
Tiêm, ống, 0,5mg/2ml 500mg/10m l
166
Ketoconazol
Dùng ngoài
2%; 10g Tube
167
Viên
Codein + Terpin hydrat
Uống, Viên, 5mg + 200mg
168
Ống
Tiêm, 200mg/5ml
169
Viên
Uống, 20mg + 25mg + 250mg
Uống, Viên, 5mg + 200mg Tiêm, 200mg/5ml Uống, 20mg + 25mg + 250mg
170
Uống
Gói
3,5+2,9+1,5 +20g
171
Dopamin (hydroclorid) Malva purpurea, Campho monobromid, Xanh Methylen Oresol (natri clorid + natri citrat + kali clorid+ glucose khan) Oxytocin
Tiêm
Ống
172
Lidocain
Tiêm, 2% 2ml
Ống
173
Cefalexin
Uống
Viên
174
Natri Clorid
Chai
Dùng ngoài, chai 1000ml, 0,9%,1000ml
5 UI/ml Tiêm, 2% 2ml 500mg Dùng ngoài, chai 1000ml, 0,9%,1000
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
ml
175
Hỗn dịch Tiêm
lọ
176
25mg
Viên
177
60mg
Viên
100mg
178 179
Uống Viên phóng thích kéo dài Uống Tiêm
gói 15%; 10ml Ống
180
Uống
250mg
Viên
181 182
Insulin (S)100IU/mlx10ml. Mỹ ( Humulin) Losartan Isosorbide mononitrate 60mg Azithromycin Magnesi sulfat Transamin 250mg (Medsamic) Domperidon Aciclovir
Viên Tube
183
Natri Clorid
Lọ
184
Uống Dùng ngoài Nhỏ mắt, 0,9%/10ml Uống
Viên
185
Uống
Viên
186
Uống
10mg 5%; 5g Nhỏ mắt, 0,9%/10ml 250mg 800mg + 160mg 200mg
Viên
187
Uống, 4mg
Uống, 4mg Viên
188 189 190
Uống, 5g Uống Uống
191
Tiêm, 500mg
Viên
Vitamin B6 Sulfamethoxazol + Trimethoprim Ofloxacin Bromhexin (hydroclorid) Sorbitol Ciprofloxacin N- Acetylcystein Tranexamic acid 500mg. Vinphaco Sorbitol Ibuprofen Trimetazidin
Uống, 5g Gói Viên 500mg 200mg Viên Tiêm, 500mg 5g 400mg 35mg
Gói Viên Viên 4.200 UI Viên Viên
192 193 194 195 Alpha chymotrypsin 196
Salbutamol
197
Nystatin
Viên
198
Atropin sulfat
Ống
199 200
Methyldopa Diosmectit
2mg Uống, 500.000IU Tiêm, 0,25mg/1ml 250mg 3g
Viên Gói
201
Vitamin C
1000mg Viên
202 203
Trimetazidin Vitamin B1
Uống Uống Uống Uống Uống Uống, 500.000IU Tiêm, 0,25mg/1ml Uống Uống Uống, Viên sñi bät Uống Uống
20mg 250mg
Viên Viên
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
204
Uống
Viên
205
Tiêm, 0,2mg/ml
Ống
Paracetamol Methyl ergometrin (maleat)
206
Manitol
Tiêm
Chai
207 Vitamin B6 250mg
Uống
Viên
208
Uống
Viên
209 210 211
Terpin hydrat + Codein Roxithromycin Vancomycin Diclofenac
500mg Tiêm, 0,2mg/ml 20%; 500ml 250mg 200mg +5mg 150mg 1g 50mg
Viên Lọ Viên
212
Digoxin
0,5mg/2ml ống
Uống Tiêm Uống Tiêm, ống, 0,5mg/2ml
213
Viên
Cinnarizin
Uống, 25mg
Uống, 25mg
214
Tiêm
10mg/ml
ống
Morphin 10mg/1ml "N"
215
Theophylin
100mg
Viên
216
Uống, Viên phóng thích chậm Tiêm
20%/250ml Chai
217
Uống
Viên
218
Tiêm truyền
chai
219 220
Tiêm Uống, 1mg
Manitol Terpin hydrat + Codein Natriclorid 0,9% 100ml. Diazepam Colchicin
100mg + 5mg 0,9%/100m l ống 10mg/2ml Uống, 1mg Viên
221
Uống, 25mg
Captopril
Viên
222
Tiêm
Diazepam
ống
223
Griseofulvin
Uống, 500mg
Viên
224
Uống
Viên
225 226
Piracetam Cinnarizin Eucalyptin Tobramycin
Viên Lọ
227
Viên
Metronidazol + neomycin + nystatin
228
Uống Nhỏ mắt Viên đặt âm đạo, 500mg + 65000UI + 100000UI Tiêm
Atropin
Uống, 25mg 10mg/2ml Uống, 500mg 400mg 25mg 100mg 0,3%; 5ml Viên đặt âm đạo, 500mg + 65000UI + 100000UI 0,25mg/ml ống
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
229
Uống
5mg
Viên
230
Tiêm
1g
Lọ
Flunarizin Cefotaxime ( Ch©u mü) Trimetazidin
231 232 Trimetazidin 35mg 233
Viên Viên Viên
234
Ống
Kali clorid Metoclopramid hydrochlorid Tetracyclin Ceftriaxon Flunarizin 5mg
20mg 35mg 500mg Tiêm, 10mg/2ml 1%; 5g 1g 5mg
Uống Uống Uống Tiêm, 10mg/2ml Tra mắt Tiêm Uống Tiêm
Tube Lọ Viên 10mg/ml Ống
239
Uống
Gói
0,52+0,58+ 0,3+2,7g
235 236 237 238 Phytomenadion (K1) Oresol (natri clorid + natri citrat + kali clorid+ glucose khan) Cetirizin 5mg
240 241 Drotaverin clohydrat 242 243 244 245 246
Uống Uống Uống Uống Tiêm Uống Uống
Viên Viên Viên Viên Lọ Viên Viên
247
Uống
Viên
Ibuprofen Berberin Ceftizoxim Alverine (citrat) Mephenesin Diosmin + Hesperidin Dexamethason
248
Tiêm
Ống
249
Kali clorid 1g
Ống
Tiêm, ống 10ml, 10%, 10ml
250
Tiêm
Ống
10mg 40mg 400mg 100mg 1g 40mg 250mg 450mg + 50mg 4mg/ml Tiêm, ống 10ml, 10%, 10ml 1mg/1ml; 4ml
Nor epinephrin (Nor adrenalin) Loperamid
251
Uống, 2mg
Uống, 2mg Viên
252
Viên
Metronidazol
Uống, 250mg
253
Uống
Viên
Oxomemazin + Guaifenesin + Paracetamol + Natri Benzoat Vitamin A Nifedipine
254 255 256 Meloxicam 15mg 257
Vitamin PP
Uống Uống Viên Uống
Uống, 250mg 1,65mg +33,3mg +33,3mg + 33,3mg 5.000UI Viên Viên Viên Viên
20mg 15mg 500mg
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Tỷ lệ % theo giá trị
Uống
Viên
258
Nhỏ mắt
Lọ
259
Uống
Viên
260
Viên
261
Uống, 20mg + 25mg + 250mg
Uống
Gói
262
Uống
Viên
263
25mg 0,4% 0,1%; 5ml 250mg Uống, 20mg + 25mg + 250mg 108cfu+5m g 5000IU + 500IU 400UI
Captopril Chloramphenicol Dexamethason Metronidazol Malva purpurea, Campho monobromid, Xanh Methylen Lactobacillis + KÏm gluconat Vitamin A+ Vitamin D3 Vitamin E
Uống Uống
264 265 Nistatin 500.000ui
Uống
325mg
266
Paracetamol
1mg/ml 400mg
Viên 500.000ui Viên Viên nÐn ống Viên 500.000UI Viên
267 Adrenalin 1mg/ml 268 269
Metronidazole Nystatin
0,9%; 10ml Lọ
Natri clorid
270
Uống Uống Uống Nhỏ mắt, Nhỏ mũi Uống
Viên
Rotundin
271
Chai
272
Ciprofloxacin
Tiêm
30mg 200mg/ 100ml 1mg 40mg 4mg 500mg 200mg 125mg 5mg
Uống Uống Uống Uống Viên Uống Uống Đặt âm đạo Uống Uống Uống
Viên Viên Viên Viên Viên Gói Viên 100,000 UI Viên Viên Viên Viên
Colchicin Furosemid Chlopheniramin Nalidixic acid Cefixim 200 mg Cefaclor Alimemazin Nystatin Loxoprofen Colchicin 1mg Sulpiride
273 274 275 276 277 278 279 280 281 282 283
Viên
284
Digoxin Qualy
Uống, 0,25mg
60mg 1mg 50mg Uống, 0,25mg 2%; 5g 30mg
Tube Viên
285 286
Ketoconazol Rotudin 30mg
Dùng ngoài Uống
STT
Hoạt chất
Dạng bào chế Hàm lƣợng
Đơn vị tính
Số lƣợng tồn
Phân nhóm ABC
Phân nhóm VED
Uống Uống
2mg 100mg
Viên Viên
Tỷ lệ % theo giá trị
287 288
Nhỏ mắt
0.3%/5ml
lọ
289
Uống Uống Uống Uống Uống Uống
Gói Viên Viên Viên Viên Viên
290 291 292 293 294 295
Viên
Uống, 325mg
296
100mg 8mg 5mg 2mg 2,5mg 100mg Uống, 325mg

