Khóa hc LTĐH KIT-1: Môn Hóa hc (Thầy Vũ Khắc Ngc)
Phn ng oxi hóa kh
Hocmai.vn Ngôi trường chung ca hc trò Vit
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
1. Định nghĩa
Ví dụ 1 : Khi đốt natri trong khí clo, ta có phương trình phản ứng :
Trong phản ứng trên, nguyên tử natri nhường electron cho nguyên tử clo, biến thành ion Na+ và ion Clˉ. Ta
có các quá trình sau :
Na - e = Na+
Cl + e = Clˉ
Người ta gọi quá trình natri nhường electron là quá trình oxi hoá natri.
Quá trình clo thu electron quá trình khử clo. Nguyên tử natri nhường electron : chất khử (hay chất
bị oxi hoá).
Nguyên tử clo thu electron : nó là chất oxi hoá (hay chất bị khử).
Phản ứng (1) là phản ứng oxi hoá - khử.
Ví dụ 2 : Cho clo tác dụng với muối sắt (II) clorua, ta có phương trình phản ứng :
Trong phản ứng trên ion Fe2+ (trong muối FeCl2) nhường electron cho nguyên tử clo để tạo thành ion Fe3+
và ion Clˉ. Ta có các quá trình sau :
Fe2+ - e = Fe3+ sự oxi hoá.
Cl + e = Clˉ sự khử.
Ion Fe2+ là chất khử, nguyên tử clo là chất oxi hoá.
Khái niệm "chất" ở đây là bao gồm nguyên tử, phân tử hoặc ion.
Phản ứng (2) là phản oxi hoá - khử.
Định nghĩa : Sự oxi hoá là sự mất electron.
Sự khử là sự thu electron.
Chất nhường electron là chất khử.
Chất thu electron là chất oxi hoá.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó nguyên tử hoặc ion này nhường electron cho nguyên tử hoặc
ion khác.
Một chất chỉ thể nhường electron khi mặt một chất khác thu electron. vậy trong phản ứng oxi hoá
- khử, quá trình oxi hoá và quá trình khử bao giờ cũng diễn ra đồng thời.
2. Số oxi hoá (hay mức oxi hoá)
Để thuận tiện cho việc thành lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử, người ta dùng khái niệm số
oxi hoá.
Số oxi hoá diện ch của nguyên tử trong phân tử nếu giả định rằng c cặp electron chung chuyển
hẳn về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (nghĩa là nếu phân tử có liên kết ion).
Số oxi hoá của các nguyên tố được xác định theo các quy tắc sau :
a. Số oxi hoá của nguyên tử các đơn chất bằng không.
Ví dụ : Số oxi hoá của Fe, Cu, Cl, S bằng không
b. Đối với các ion đơn nguyên tử, số oxi hoá bằng điện tích của ion đó.
PHN NG OXI HÓA KH
(TÀI LIU BÀI GING)
(Tài liu dùng chung cho các bài ging 8, 9, 10 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGC
Đây tài liệu tóm c các kiến thức đi kèm vi bài giảng Phn ng oxi hóa kh (Phn 2)thuộc Khóa hc
LTĐH KIT-1: Môn Hóa hc (Thầy Vũ Khắc Ngc) tại website Hocmai.vn. Đ th nm vng kiến thc phn
Phn ng oxi hóa khử”, Bn cn kết hp xem tài liu cùng vi bài ging này.
Khóa hc LTĐH KIT-1: Môn Hóa hc (Thầy Vũ Khắc Ngc)
Phn ng oxi hóa kh
Hocmai.vn Ngôi trường chung ca hc trò Vit
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
Ví dụ : Số oxi hoá của Na+, Mg2+, Iˉ, S2-, lần lượt bằng +1, +2, -1, -2.
c. Trong các hợp chất, số oxi hoá của hiđro bằng +1, của oxi bằng -2.
d. Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng không.
dụ : Tính số oxi hoá của nitơ trong c hợp chất amoniac NH3, axit nitơrơ HNO2 axit nitric
HNO3.
Ta gọi x, y, z là các số oxi hoá cần tìm.
Trong NH3 : x + 3(+1) = 0 x = -3.
Trong HNO2 : (+1) + y + 2(-2) = 0 y = +3.
Trong HNO3 : (+1) + z + 3(-2) = 0 z = +5.
II. CÂN BẰNG PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
1. Nhận xét: Qua các ví dụ 1 và 2 (phần I) ta thấy.
- Trong các phản ứng oxi hoá - khử, bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố.
- Khi một chất nhường electron, số oxi hoá của nó tăng lên.
- Khi một chất thu electron, số oxi hoá của nó giảm đi.
2. Cân bằng phƣơng trình phản ứng oxi hoá - khử
Ví dụ 1 : Fe2O3 + H2 Fe + H2O.
Ta theo các bước sau :
1. Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử.
Số oxi hoá của sắt giảm từ +3 đến 0 : Fe+3 (trong Fe2O3) là chất oxi hoá. Số oxi hoá của hiđro tăng từ
0 đến +1 : H là chất khử.
2. Viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
Fe+3 + 3e = Fe0
H - e = H+
3. Tìm hệ số đồng thời cho chất oxi hoá chất khử theo quy tắc số electron do chất khử nhường ra bằng
số electron chất oxi hoá thu vào.
H s:
Các hệ số 1 và 3 có nghĩa là một ion Fe+3 đã thu 3e của 3 nguyên tử H hoặc 2 ion Fe+3 đã thu 63 của 3
phân tử H2.
4. Đặt các hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào phương trình phản ứng và kiểm tra lại :
Fe2O3 + 3H2 = 2Fe + 3H2O
Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình phản ứng đốt khí hiđro sunfua
Số oxi hoá của lưu huỳnh tăng từ -2 đến +4. Vậy S-2 (trong H2S) là chất khử.
Số oxi hoá của oxi giảm tử 0 đến -2. Vậy O là chất oxi hoá.
2.
S-2 - 6e = S+4
O2 + 4e = 2O-2
3. Tìm hệ số đồng thời của chất oxi hoá và chất khử :
- Tìm bội số chung nhỏ nhất cho 2 hệ số electron (ở đây là 12)
4. Đặt các hệ số của chất oxi hoá chất khử vào phương trình. Dựa trên sở đó, cần bằng toàn phương
trình
2H2S + 3O2 = 2SO2 + 2H2O.
III. MT S DNG PHN NG OXI HÓA KH ĐẶC BIT
1. Phn ng oxi hoá - kh ni phân t.
Cht oxi hoá và cht kh là nhng nguyên t khác nhau nm trong cùng mt phân t.