TÓM TT LUN VĂN
LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế Vit Nam hiện nay đang hi nhp sâu rng vi nhiu kinh tế thế gii, to
điều kin hc hi kiến thc mi, công ngh hiện đại cũng như kinh nghim trin khai
nhiu hình thc kinh doanh. Ngành ngân hàng vn huyết mch ca nn kinh tế ng
thay da đổi tht, áp dng nhiu sn phm dch v mi trên nn tng công ngh. Dch v
th thanh toán đang dần dn xây dng v thế ca mình, mt trong những mũi nhọn
trong chiến lược phát trin ca nhiu ngân hàng. Ngân hàng TMCP Á Châu mt trong
s những ngân hàng đó.
Trải qua hơn 20 năm thành lp, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được đánh g
mt trong những Ngân hàng TMCP ng đầu Việt Nam. Tuy nhiên, m 2012, bên cnh
ảnh hưởng ca nn kinh tế, ACB còn gp phi khó khăn do sự c trong Ban lãnh đạo
Ngân hàng. ACB đã phải đối mt vi nhiu thách thức để khôi phc li hình nh Ngân
hàng. Tri qua thời điểm khó khăn, ACB c từng bước vng vàng trên th trưng ngân
hàng, dn ly li hình nh trong mt khách hàng.
Vi chiến lược ch chốt “Định hướng Ngân hàng bán lẻ”, khách ng ACB ng
đến đối tượng nhân doanh nghip va nh. Nhằm đạt mc tiêu y, chú trng
đến vic phát trin mng dch v điều quan trọng, trong đó đặc bit sn phm th
thanh toán.
Ngân hàng thương mại c phn Á Châu chi nhánh Nội được thành lập đến nay
đã hơn 20 năm, dịch v th thanh toán của chi nhánh đã những thành tu nhất định
nhưng vẫn còn tn ti nhng hn chế, th phn dch v th thanh toán còn thp nếu đem
ra so sánh với các đối th cạnh tranh trên cùng địa bàn, cũng như chưa tương xng k
vng ca Ngân hàng Á Châu với định ng Ngân hàng bán l. Vic y đt ra bài toán
phát trin sn phm th thanh toán để bt nhp vi xu thế cnh tranh ngày càng khc lit.
vy, tác gi quyết định la chọn đề tài Phát triển dch v th thanh toán ti Ngân
hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Ni” để làm luận văn Thạc s Tài chính Ngân hàng.
Trên sở nghiên cu hoạt động phát trin dch v th thanh toán ti ACB
Ni, luận văn hướng ti nhng mc tiêu c th sau:
Th nht, h thng nhng vấn đề bản v phát trin dch v th thanh toán vai
trò ca dch v th thanh toán trong hot đng ca Ngân hàng thương mại;
Th hai, đánh giá và phân tích thực trng phát trin dch v th thanh toán ti ACB
Hà Nội trong giai đon 2011 2015;
Th ba, đề xut nhng gii pháp nhm phát trin dch v th thanh toán ti ACB
Hà Nội và đưa ra một s kiến ngh với các đơn vị liên quan.
Phương pháp thu thp thông tin, d liu
D liu th cấp được thu thp theo qui trình chung gồm 4 bước như sau:
ớc đầu tiên xác định nhng thông tin cn thiết cho cuc nghiên cu, bám sát
theo mc tiêu nghiên cu;
Tiếp theo tìm kiếm các ngun d liu chứa đựng các thông tin cn thiết: Các
d liu bên trong: tài liu, thông tin ni b. Các d liệu bên ngoài như các báo cáo tổng
hp ca Ngân hàng Nhà nước, Hip hi th, d liu thu thp qua báo chí, mng Internet.
Các ngun d liệu y được trích dn trc tiếp trong luận văn đưc ghi chú chi tiết
trong phn tài liu tham kho.
Các bước tiếp theo là tiến hành thu thập và đánh giá thông tin.
Dữ liệu cấp được thu thập thông qua thu thập từ phỏng vấn, bảng câu hi thăm
dò ý kiến của khách hàng hiện đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ACB trên địa bàn
Ni.
Luận văn chủ yếu s dụng phương pháp phân tích tng hợp để nghiên cu: phân
tích các d liu nhm tìm hiu thc trng ca vấn đề t đó tổng hp các nguyên nhân ca
nhng yếu điểm còn tn ti nhằm đề xut các gii pháp.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ BẢN V PHÁT TRIN DCH V TH
THANH TOÁN TI NHTM
nhiều cách định nghĩa về th thanh toán, nhưng chung li th thanh toán tên
gi chung cho các th do các t chc tài chính - ngân hàng phát hành, tác dng mt
phương tiện thanh toán không dùng tin mt ch th s dụng để rút tin ti các y
rút tin t động hay ngân hàng đi lý, hoc thanh toán khi mua sn phm, dch v ti các
điểm chp nhn thanh toán bng th. S dng th thanh toán mang li nhiu li ích cho
người tiêu dùng ngân hàng, cũng như thun tin cho Chính ph trong vic điều hành
chính sách tin t
Phát trin dch v th thanh toán chính vic m rộng, gia ng số ng th phát
hành vi nhiu chức năng tiện ích hơn đ bo mật cao hơn để dch v th thanh toán
ngày càng tr nên ph biến trong các Tng lớp dân cư.
Vic phát trin dch v th thanh toán được đánh giá qua các chỉ tiêu v quy
chất lượng. Các ch tiêu v quy gm có: s ng th phát hành, mạng i thanh
toán, s ng sn phm th, doanh s thanh toán. Ch tiêu v chất lưng bao gm: doanh
thu, li nhun t hoạt động phát hành, thanh toán th, chất ng sn phm dch v, kh
năng kiểm soát, hn chế ri ro.
Để phát trin dch v th thanh toán, thì ngân hàng cn chú trọng đến các nhân t
thuc v bn thân ngân hàng và môi trường bên ngoài tác động. Trong đó các nhân tố ch
quan gm có: quy mô, mạng lưi hoạt động của ngân hàng; trình độ năng lực, thái độ bán
hàng của đội nnhân viên; hệ thng công ngh dch v đi kèm; chính sách tiếp th
chăm sóc khách hàng; h thng kim soát qun ri ro ca ngân hàng. c
nhân t khách quan t môi trường bên ngoài : trình đ dân trí thói quen tiêu dùng ca
người dân; mc thu nhp của dân cư; môi tng pháp lý, công ngh; s cnh tranh t
các ngân hàng khác ng điều ngân hàng cần lưu ý để s thích ng nhm phát trin
dch v th thanh toán.
CHƯƠNG 2: THC TRNG PHÁT TRIN DCH V TH THANH TOÁN
TI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NI
Trong những m tr lại đây, th trưng th Việt Nam đã những s phát trin
mnh mẽ, xu hướng thanh toán bng th của dân cùng bắt đầu gia tăng nhận thc
v thanh toán th qua POS đã s chuyn biến tích cc, tuy nhiên thói quen s dng
tin mt ca người Vit Nam vn còn nng n.
Chi nhánh Ni ca ngân hàng TMCP Á Châu được chính thức khai trương ngày
14/12/1993 tại địa ch 84-86 Bà Triu. Hin nay chi nhánh thc hiện tương đối đầy đủ
các nghip v ca ngân hàng. Kết qu hoạt động ca chi nhánh những năm gần đây luôn
s tăng trưng. nhng thời điểm phải đối mt vi những khó khăn đến t môi
trường như những biến động ca nn kinh tế hay xut phát t chính bn thân h thng
ACB nhưng chi nhánh đã từng ớc vượt qua, dn ly li s ổn định đạt nhng kết
qu kh quan trong hot đng kinh doanh.
Để kho sát vic phát trin dch v th thanh toán ti chi nhánh, c gi thc hin phát
phiếu điều tra cho 200 khách ng s dng dch v ca ACB Ni và thu v 165 phiếu
đủ điu kin đưa o nghn cu. Hu hết khách hàng đều hài ng v cht lưng phc v
ca chi nhánh như thái độ nn vn giao dịch nhưng vẫn còn những điu chưa vừa ý như hệ
thống điểm chp nhn th tn địa còn chưa rộng, thi gian phn hi t h thng khi khiếu
ni chm, đa s vn ch dùng th đ rút tin lương.
Qua nghiên cu kết qu phát hành thanh toán th ti chi nhánh, vic phát trin
dch v th thanh toán đã đạt được nhng thành tích kh quan. S ng th phát hành
qua các m của chi nhánh đều s tăng trưng ổn định, quy khách ng tuy chưa
lớn nhưng lượng khách hàng trung thành gn với ngân hàng, đội ngũ nhân viên chi
nhánh luôn nhận được s phn hi tích cc t phía khách hàng v thái độ, s tn m
trong công vic.
Bên cnh đó vẫn còn tn ti nhng hn chế trong hoạt động y, gây ra s lãng phí
tim lực, chi phí chưa đáp ứng được k vng phát trin dch v th thanh toán. Th
phn ca ngân hàng trên th trưng hin nay còn thp ch khong 3%, sn phm th còn
chưa đáp ứng đầy đủ th hiếu khách hàng. Tuy s ng th luôn tăng nhưng số ng th
thc s được khách ng s dng luôn ch mc trên 50% s th phát hành y ra lãng
phí. Khách hàng vn s dng th để rút tin mt ch yếu, nhng chức năng khác ca
th chưa được s dng nhiu. H thng điểm chp nhn th hiện đang tập trung ch yếu
thành thị, chưa sự phân b đều, trên địa bàn Ni vn còn ít cây ATM, POS ca
ACB. Thi gian x khi nhận được khiếu ni t khách hàng còn chm công tác
truyền thông chưa thể nói là đạt hiu qu cao.
Nguyên nhân ca nhng hn chế này th k đến như: Ngân hàng Á Châu
mạng lưới Nội chưa cao so với các ngân hàng khác, dch v th chưa thc s được
chi nhánh quan m, nhân viên n hàng nhiu ch tiêu th mt ch tiêu chưa
được đánh giá cao; ngoài ra còn phi k đến thc tế thói quen dùng tin mt t lâu
nước ta, các tài liu cho hoạt đng th do quan nhà nước ban hành đến nay chưa
nhiu. Hin nay ACB còn phi gp phi s cạnh tranh đến t th trường th đang được
khai thác mnh m.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIN DCH V TH THANH TOÁN TI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NI
Để khc phc hn chế nêu trên, chi nhánh th áp dng mt s bin pháp nhm
phát trin dch v th thanh toán:
- Đy mnh thăm dò m kiếm kch hàng pt nh th thanh toán bng ch
+ M rng th trưng mc tiêu ra các khu vc ngoi thành phát trin tp trung nhiu
khu công nghiệp như Đông Anh, Từ Liêm,… Lên kế hoch c th tiếp cn, thâm nhp th
trưng này. Hin nay b phn bán l ca chi nhánh còn thiếu ch động trong vic tiếp cn
doanh nghip chào bán sn phm th tr lương đa phần các doanh nghip tr lương
qua ngân hàng là t ngun khách hàng doanh nghiệp đã giao dịch t trưc vi chi nhánh.
Vic m rộng địa bàn điều hp giúp chi nhánh tránh đưc s cnh tranh rt ln t
các ngân hàng khác trên địa bàn khi ACB Ni xét v quy còn chưa thể so sánh
được vi nhiều đối th
+ Tăng cường kênh tiếp cn, khuyến mãi để qung cáo sn phm th. Chi nhánh
hiện chưa áp dụng nhiu hình thc để qung bá, gii thiu dch v th thanh toán đến
người tiêu dùng. Vi mức độ cnh tranh trong th trưng ngân hàng ngày càng cao hin
nay, để hình nh ca chi nhánh, dch v th thanh toán ca ACB hin hu trong con mt
người tiêu dùng nhiều hơn thì chi nhánh cn phi trin khai nhiều hơn nữa các chương
trình qung cáo, khuếch trương sản phẩm tăng cường vic tiếp cn, khuyến mại để qung
cáo v s dng th cho những đối tượng khách hàng tim năng như các công ty ln, công
ty liên doanh, các văn phòng đi diện c ngoài Việt Nam, trường hc, bnh viện,
quan đoàn thể.
+ Ci thin chế độ cho nhân viên bán hàng. Th t trước đến nay vn là ch tiêu th
yếu trong b chi tiêu ca cán b bán hàng. Mun phát trin dch v th thanh toán thì chế
độ dành cho cán b bán hàng là điều cần lưu tâm. T chức chương trình thi đua phát hành
th đối tượng là cán b công nhân viên làm vic ti chi nhánh và các phòng giao dch trc