intTypePromotion=1
ADSENSE

Phòng ngừa ô nhiễm môi trường cảng biển Việt Nam - Những vấn đề đặt ra

Chia sẻ: Quang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

14
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày những tác động tới môi trường trong hoạt động khai thác cảng biển; hệ thống các quy định về phòng, chống ô nhiễm cảng biển của Việt Nam; quản lý môi trường tại cảng biển; các vấn đề cần giải quyết cho công tác kiểm soát ô nhiễm cảng biển Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phòng ngừa ô nhiễm môi trường cảng biển Việt Nam - Những vấn đề đặt ra

  1. TRAO ĐỔI - DIỄN ĐÀN Phòng ngừa ô nhiễm môi trường cảng biển Việt Nam - Những vấn đề đặt ra TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI, ThS. TRẦN THỊ THU ANH Viện Khoa học Môi trường - Tổng cục Môi trường N CO, tổng chất hữu cơ bay hơi khai thác cảng, ngoài nước gành Hàng hải là một trong những (VOC). Hoạt động xây dựng thải sinh hoạt và vệ sinh tàu ngành đóng vai trò quan trọng trong tạo ra lượng khí thải lớn. Tiếng thuyền, nước la canh và nước quá trình phát triển - xã hội, bảo đảm ồn có thể phát sinh từ hoạt dằn tàu là nguồn gây ÔNMT an ninh - quốc phòng của đất nước, cơ sở hạ động của các máy móc, thiết nước cần được quan tâm kiểm tầng hàng hải tương đối hoàn thiện với 45 cảng bị xây dựng (máy ủi, máy súc, soát. Nước la canh là hỗn hợp biển, trong đó có 2 cảng biển loại IA; 12 cảng máy đầm, máy đóng cọc…), các của nhiều chất, bao gồm: Nước biển loại I; 18 cảng biển loại II và 13 cảng biển hoạt động đào đắp bằng máy ngọt, nước biển, dầu, bùn, loại III (cảng dầu khí ngoài khơi), tổng công và do hoạt động vận chuyển hóa chất và các loại chất lỏng suất thiết kế đạt 550 triệu tấn hàng/năm, đón nguyên vật liệu, máy móc ra khác từ hoạt động vệ sinh, bảo nhận hơn 120 nghìn lượt tàu biển mỗi năm. Tuy vào công trường. Trong khi dưỡng. Nước dằn tàu là nước nhiên, các hoạt động của cảng, tàu thuyền, hoạt đó, trong quá trình vận hành hồ, sông, biển được bơm vào động nạo vét có thể gây tác động tiêu cực đến cảng thì lượng khí phát sinh trong tàu nhằm giữ cho tàu môi trường. Theo ước tính, những dịch vụ liên từ tàu, sà lan vận chuyển hàng ổn định khi di chuyển. Nước quan đến vận tải hành khách và hàng hóa tại hóa và hoạt động của các thiết này thường chiếm khoảng 30% cảng biển đang vận chuyển khoảng 20% lượng bị bốc dỡ hàng hóa là những trọng tải của tàu. Nước dằn tàu chất thải trên toàn cầu đổ ra biển. Cảng càng nguồn phát sinh khí thải chủ thường chứa nhiều loại sinh nhiều hoạt động, nguy cơ ô nhiễm ở các cảng yếu. Máy chính và các máy vật ngoại lai. Khi nước dằn tàu đó càng cao, tạo ra tác động tiêu cực đến môi phát điện vận hành cảng thì được bơm thải ra ngoài môi trường. Do vậy, phòng ngừa ô nhiễm môi trường lượng khí phát sinh từ tàu, sà trường, các loại sinh vật này có (ÔNMT), xây dựng cảng biển xanh là một trong lan vận chuyển hàng hóa và thể bùng phát. những mục tiêu để cân bằng giữa BVMT và nhu hoạt động của các thiết bị bốc Gia tăng chất thải rắn (CTR): cầu phát triển kinh tế. dỡ hàng hóa là những chất Nguồn phát sinh CTR trong độc hại như CO2, NO2, CmHn quá trình xây dựng cảng từ 1. NHỮNG TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG và muội than vào môi trường hoạt động nạo vét luồng tàu, TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC không khí. Lượng khí xả có vũng quay tàu và hoạt động thi CẢNG BIỂN trong các động cơ tàu thủy công cảng, chủ yếu là bùn cát, Cũng như các hoạt động kinh tế - xã hội là nguồn ô nhiễm không khí đất đá. Bên cạnh đó với lượng khác, việc khai thác cảng biển cũng tiềm ẩn đáng kể nhất từ vận tải biển. cán bộ, công nhân làm việc tại các tác động đến môi trường. Chất thải chủ yếu Tác động đến môi trường cảng cũng là nguồn phát sinh phát sinh từ các hoạt động như: Hoạt động xây nước: Môi trường nước xung chất thải sinh hoạt trong giai dựng cơ sở hạ tầng; Hoạt động trong quá trình quanh cảng có thể bị tác động đoạn này. Còn trong giai đoạn kinh doanh, khai thác cảng biển; Hoạt động của từ nước thải trong quá trình vận hành cảng, nguồn phát tàu biển, thiết bị hỗ trợ hoạt động của tàu biển; thi công các công trình cảng, sinh chất thải rắn (CTR) thông Hoạt động nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hoạt động của cảng. Trong thường đến từ các hoạt động hải, các khu neo đậu chuyển tải, tránh trú bão, quá trình xây dựng, chủ yếu như: Quá trình vệ sinh, bảo trì nạo vét thủy điện cầu cảng. Các tác động chủ là nước thải phát sinh từ máy móc thiết bị; Hoạt động yếu tới môi trường trong hoạt động khai thác sinh hoạt của công nhân xây sinh hoạt của cán bộ công cảng biển bao gồm: dựng và nước thải vệ sinh tàu nhân viên vận hành cảng; Hoạt Tác động tới môi trường không khí: Các tác thuyền, phương tiện thi công, động đổ chất nạo vét duy tu nhân tác động đến môi trường không khí trong nước dằn tàu. Nước thải từ các luồng và khu nước trước cảng. giai đoạn xây dựng cảng biển đến từ các các nguồn này chứa hàm lượng các Bên cạnh đó, tại các cảng chất hoạt động vận chuyển vật liệu và hoạt động chất lơ lửng và dầu mỡ cao có thải nguy hại chủ yếu dầu, mỡ của các thiết bị xây dựng cảng. Các hoạt động thể gây ô nhiễm biển ở khu vực từ các máy móc, thiết bị hoạt của máy móc tạo ra là bụi (bao gồm bụi tổng ven công trường xây dựng. Còn động trên cảng. Ngoài ra, các và bụi hô hấp), các khí ô nhiễm như SO2, CO2, trong quá trình kinh doanh loại CTR trong container tồn Tạp chí 34 MÔI TRƯỜNG | SỐ 6/2021
  2. TRAO ĐỔI - DIỄN ĐÀN đọng thường là phế liệu nhựa, phế liệu sắt, phế liệu được tháo dỡ từ các mặt hàng điện, điện tử đã qua sử dụng, hàng phế thải là nông sản, hàng đông lạnh, phân bón quá hạn sử dụng. Gây xói lở, bồi tụ, suy giảm hệ sinh thái ven biển: Từ khi xây dựng cảng đến trong quá trình khai thác sử dụng, có nhiều hoạt động gây nên xói lở, bồi tụ, chiếm dụng diện tích rừng ngập mặn, trong đó có thể kể đến là hoạt động xây dựng hệ thống hậu cầu, logistic của cảng, hoạt động di chuyển của tàu, thuyền. Đồng thời, quá trình nạo vét luồng, lạch, hoạt động xây dựng bến cảng gây xáo trộn môi trường nước, gia tăng VVCảng Container Quốc tế Tân Cảng Hải Phòng tăng độ đục, dầu mỡ… Từ đó, gây ra các tác động đáng kể đến hệ sinh thái ven sông, ven biển: Phá vỡ nơi cư trú của các loài động vật nước, động vật đáy dẫn đến việc; gây chết một số loài nhạy gom, xử lý bụi, khí thải; bảo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP cảm hoặc hiện tượng di trú tôm, cá đến vùng đảm nguồn lực, trang thiết bị ngày 15/5/2016 của Chính phủ khác; suy giảm sản lượng hải sản; gây suy thoái phòng ngừa ứng phó sự cố môi hướng dẫn thi hành một số hệ sinh thái rừng ngập mặn, từ đó làm phá vỡ và trường; thực hiện quan trắc điều của Luật Tài nguyên, môi thay đổi nhanh cấu trúc quần xã sinh vật trong môi trường; báo cáo hoạt động trường biển và hải đảo; Nghị nước và ven bờ. BVMT. định số 18/2015/NĐ-CP ngày Luật Tài nguyên môi trường 14/02/2015 quy định về quy 2. HỆ THỐNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, biển và hải đảo năm 2015 CHỐNG Ô NHIỄM CẢNG BIỂN hoạch BVMT, đánh giá môi Trong Luật này, nội dung trường chiến lược, đánh giá tác CỦA VIỆT NAM kiểm soát ÔNMT biển và hải động môi trường và kế hoạch Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 đảo đã quy định các nội dung BVMT; Nghị định số 38/2015/ Điều 128 BVMT trong hoạt động hàng hải về: Nguyên tắc, nội dung kiểm NĐ-CP ngày 24/4/2015 của quy định: Tàu biển khi đóng mới, cảng biển khi soát ÔNMT biển và hải đảo; Chính phủ về quản lý chất được xây dựng phải có trang thiết bị bảo vệ môi trách nhiệm điều tra, đánh thải và phế liệu; Nghị định trường theo quy định; có kế hoạch ứng phó sự giá môi trường biển và hải số 159/2018/NĐ-CP ngày cố tràn dầu và hóa chất độc hại. Cảng biển phải đảo; kiểm soát ÔNMT biển 28/11/2018 của Chính phủ về có phương án, biện pháp tiếp nhận, xử lý chất từ các hoạt động trên biển, từ Quản lý hoạt động nạo vét thải từ tàu biển theo quy định; Chủ tàu, chủ đất liền và kiểm soát ÔNMT trong vùng nước cảng biển và cảng và tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân biển xuyên biên giới; các vùng nước đường thủy nội địa; thủ quy định của pháp luật về BVMT. công cụ, biện pháp để kiểm Nghị định số 37/2017/NĐ-CP Luật BVMT năm 2020 soát ÔNMT biển và hải đảo ngày 4/4/2017 của Chính phủ Luật quy định về hoạt động BVMT; quyền, (phân vùng rủi ro ÔNMT biển quy định về điều kiện kinh nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, và hải đảo, cấp rủi ro ÔNMT cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân trong biển và hải đảo) và đánh giá doanh khai thác cảng biển; hoạt động BVMT. Hoạt động BVMT cảng biển kết quả hoạt động kiểm soát Nghị định số 55/2021/NĐ-CP được quy định từ giai đoạn quy hoạch, chuẩn bị ÔNMT biển và hải đảo; báo ngày 24/5/2021 của Chính phủ đầu tư, thi công xây dựng và khai thác. Trong đó, cáo hiện trạng môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều Điều 25 quy định về đối tượng phải thực hiện biển và hải đảo. của Nghị định số 155/2016/ đánh giá môi trường chiến lược; Điều 30 quy Bên cạnh các quy định NĐ-CP ngày 18/11/2016 của định về đối tượng phải thực hiện đánh giá tác kể trên, Chính phủ cũng Chính phủ quy định về xử động môi trường; Điều 39 quy định về đối tượng đã ban hành các Nghị định phạt vi phạm hành chính phải có giấy phép môi trường. quan trọng như: Nghị định trong lĩnh vực BVMT; Thông Luật cũng quy định trong quá trình hoạt số 58/2017/NĐ-CP ngày tư số 41/2017/ TT-BGTVT ngày động, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 10/5/2017 của Chính phủ quy 14/11/2017 của Bộ trưởng Bộ phải đáp ứng các yêu cầu về BVMT như: Thu định chi tiết một số điều của GTVT về quản lý và tiếp nhận gom, xử lý nước thải (XLNT); thu gom, phân Bộ luật Hàng hải Việt Nam về chất thải từ tàu thuyền trong loại, lưu giữ, xử lý, thải bỏ CTR; giảm thiểu, thu quản lý hoạt động hàng hải; vùng nước cảng biển. Tạp chí SỐ 6/2021 | MÔI TRƯỜNG 35
  3. TRAO ĐỔI - DIỄN ĐÀN 3. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG BIỂN 4. CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI lý vệ sinh tàu thuyền; Giấy QUYẾT CHO CÔNG TÁC Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường cảng chứng nhận an toàn kỹ thuật KIỂM SOÁT Ô NHIỄM biển được mô tả như Hình 1: và BVMT... CẢNG BIỂN VIỆT NAM Về quản lý nhà nước chuyên ngành Hàng Trên cơ sở các quy định hải, theo cấp độ từ trên xuống: Bộ GTVT - Cục pháp luật về BVMT cảng biển; Một số kết quả đạt được Hàng hải Việt Nam - Cảng vụ hàng hải. Theo hệ phòng, chống ÔNMT cảng trong kiểm soát ô nhiễm thống này, ở cấp cảng vụ không có đơn vị chuyên biển, hiện nay các hầu hết các cảng biển trách về công tác BVMT. cảng biển đã có các phương Qua kết quả tổng hợp, Quản lý chuyên ngành về môi trường ở cấp án cụ thể như: Kiểm định về nghiên cứu công tác phòng, Trung ương được phân cấp: Bộ TN&MT - Tổng môi trường đối với các tàu, chống ô nhiễm cảng biển đã cục Biển và Hải đảo Việt Nam - Cục Kiểm soát thuyền; Thu gom chất thải đạt được các ưu điểm sau: tài nguyên và BVMT biển. rắn tại các bến cảng; Xây dựng Về cơ bản hệ thống văn Quản lý môi trường theo lãnh thổ được hệ thống thu gom, xử lý nước bản quy định về công tác kiểm phân: UBND cấp tỉnh - Sở TN&MT - Chi cục thải (XLNT), nước chảy tràn; soát ô nhiễm môi trường cảng Biển và hải đảo. Phòng chống các sự cố tràn biển của Việt Nam khá đồng Ở cấp độ quản lý môi trường tại các doanh dầu, cháy nổ gây ÔNMT. Nhìn bộ; hệ thống quản lý đã được nghiệp cảng biển, tại hầu hết các cảng biển, chung, các cảng biển đã thực sắp xếp từ Trung ương đến địa công tác này chưa được tách riêng, thậm chí hiện tốt công tác thu gom phương. không có cán bộ chuyên trách. CTR, thu gom, XLNT, nước Cơ sở pháp lý quy định về Đánh giá về công tác quản lý môi trường chảy tràn. Tuy nhiên, vấn đề vai trò, trách nhiệm và sự tham cảng biển cho thấy, các địa phương đã thực hiện tồn tại hiện nay là hầu hết các gia phối hợp các bên liên quan tốt công tác quan trắc, kiểm soát môi trường cảng biển của Việt Nam đều đã được luật hóa, làm cơ sở cho biển và hải đảo (trong đo bao gồm vùng nước chưa lắp đặt các thiết bị tiếp việc tổ chức thực hiện trong các cảng biển), hàng năm tổ chức đánh giá hoạt nhận và XLNT lẫn dầu theo thực tiễn công tác phòng, động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải quy định tại Phụ lục I Công chống ÔNMT cảng biển; Nội đảo. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành ước MARPOL. Do vậy, công tác dung phối hợp đã được quy các quy định pháp luật về môi trường cảng biển thu gom chất thải nhiễm dầu định tương đối đầy đủ về các đã được chú trọng thực hiện trong thời gian qua. tại một số cảng còn đang tồn vấn đề liên quan đến môi Kết quả kiểm tra cho thấy, số cảng, bến cảng có tại một số bất cập. trường cảng biển. chứng chỉ ISO 14000 là 37 trên tổng số 152 đơn vị được khảo sát; Có quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường là 127/152; Có giấy phép xả thải là 69/152; Có giấy phép xử lý chất thải nguy hại là 32/152; Có kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là 110/152; Có quan trắc môi trường định kỳ là 122/152. Đối với giám sát nguồn ô nhiễm từ tàu biển, hiện nay, Bộ GTVT đã ban hành thông tư số 55/2019/TT-BGTVT ngày 31/12/2019 về giấy chứng nhận trong đó có các chứng nhận về BVMT nói chung. Bộ GTVT và Cục Hàng hải Việt Nam, các Cảng vụ hàng hải các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương đã giám sát giấy chứng nhận về an toàn hàng hải trong đó có các giấy phép về môi trường đối với các chủ tàu tới cảng, các doanh nghiệp khai thác cảng biển, cụ thể như: Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm dầu; Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải; Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm không khí; Giấy chứng nhận quốc tế ngăn ngừa ô nhiễm không khí của động cơ; Giấy chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền hoặc Giấy chứng nhận miễn xử VVHình 1. Cơ quan chuyên ngành quản lý môi trường cảng biển Tạp chí 36 MÔI TRƯỜNG | SỐ 6/2021
  4. TRAO ĐỔI - DIỄN ĐÀN Việc thành lập các cơ quan chuyên môn như hiệu quả một phần là do thiếu cần xem xét ban hành những Chi cục Biển và hải đảo; Chi cục Hàng hải; Cảng sự phối hợp chặt chẽ giữa cảng hướng dẫn cụ thể cho doanh vụ hàng hải; Cảng vụ đường thủy nội địa tại vụ hàng hải, cơ quan quản lý nghiệp cảng về việc xây dựng các tỉnh là các đầu mối quan trọng trong công môi trường địa phương và cơ kế hoạch phòng chống ÔNMT, tác phòng, chống ÔNMT cảng biển tại các địa quan quản lý an toàn hóa chất. kế hoạch ứng phó sự cố môi phương và huy động tối đa về con người, chuyên Hiện nay, có nhiều đầu trường áp dụng cho tất cả các môn trong công tác phối hợp thực hiện các nội mối trong quản lý nhà nước doanh nghiệp cảng biển, các tổ dung, nhiệm vụ phòng chống ÔNMT cảng biển, về môi trường cảng biển dẫn chức và cá nhân có liên quan. đặc biệt trong việc phòng ngừa và ứng phó các đến có sự chống chéo chức Như đã đề cập ở trên, sự cố môi trường tại cảng biển. năng, khó xác định được công tác quản lý môi trường Các tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp, vai trò và vị trí rõ ràng trong tại các cảng biển, ở cấp Trung cộng đồng dân cư ngày càng phát huy vai trò công tác phối hợp thực hiện ương là trách nhiệm của Bộ trong công tác giám sát hoạt động BVMT các các hoạt động phòng, chống TN&MT và Bộ GTVT; ở cấp địa cảng biển hoạt động tại các địa phương và có ÔNMT cảng biển. phương là Cảng vụ Hàng hải và ý kiến phản ánh kịp thời cho các cơ quan quản Sở TN&MT. Các đơn vị này đã lý nhà nước có thẩm quyền để kịp thời có giải 5. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP được quy định về chức năng, pháp giải quyết góp phần nâng cao hiệu quả Ngày 1/1/2022, Luật nhiệm vụ cụ thể. Tuy nhiên, công tác phòng, chống ÔNMT cảng biển. BVMT năm 2020 chính thức trong quá trình thực hiện vẫn Những vấn đề khó khăn, vướng mắc có hiệu lực thi hành với hệ còn sự chồng chéo, đan xen Tuy nhiên, với yêu cầu ngày càng cao của thống các quy định, các công chức năng, dẫn đến việc phối công tác BVMT, một số vấn đề còn tồn tại cần cụ quản lý môi trường theo hợp thực hiện giữa các cơ quan giải quyết trong kiểm soát ô nhiễm cảng biển từng giai đoạn của dự án, này trong thực tế đôi khi còn trong thời gian tới như sau: bắt đầu từ khâu xem xét chủ khó khăn. Do vậy, cần rà soát, Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng về BVMT tại trương đầu tư, thẩm định, xem xét điều chỉnh về chức các cảng biển còn hạn chế, các bến cảng hầu hết thực hiện dự án cho đến khi năng, nhiệm vụ của các đơn vị có quy mô nhỏ nên không có khả năng đầu tư dự án đi vào vận hành chính quản lý, để đảm bảo phân định được trang thiết bị và cơ sở hạ tầng về bảo vệ thức và kết thúc. Các dự án rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối môi trường như hệ thống tiếp nhận chất thải cảng biển là một trong những hợp và nguyên tắc phối hợp từ tàu, hệ thống kiểm soát ô nhiễm từ tàu, hệ đối tượng sẽ chịu sự điều giữa các đơn vị. thống ứng phó sự cố môi trường… chỉnh của Luật BVMT năm Để đảm bảo thực hiện các Các điều kiện về đảm bảo thực hiện công 2020. Do vậy, để đảm bảo quy định tại Phụ lục I Công ước tác phối hợp của các cơ quan chức năng chưa tính tuân thủ của các doanh MARPOL, các cơ quan quản lý đầy đủ, cụ thể: nghiệp cảng, các đơn vị quản cần yêu cầu các cảng biển lắp Thiếu nguồn nhân lực: Tại hầu hết các cảng lý cần tổ chức tuyên truyền, đặt các thiết bị tiếp nhận và xử biển đều thiếu nhân lực có chuyên môn về an phổ biến, hướng dẫn thực lý nước thải lẫn dầu. toàn và môi trường, đặc biệt là chuyên môn về hiện các quy định mới. Các doanh nghiệp cần bố quản lý hàng nguy hiểm và hóa chất độc hại Đồng thời, để chủ động trí nguồn lực bao gồm cả kinh theo yêu cầu của IMDG Code. trong công tác kiểm soát ô phí và nhân lực cho hoạt động Thiếu tài chính: Việc đầu tư cơ sở hạ tầng nhiễm, phòng ngừa sự cố môi kiểm soát ÔNMT, đặc biệt là BVMT, phòng ngừa và ứng phó sự cố trong trường của cảng biển, các cơ các biện pháp ứng phó sự cố hoạt động hàng hải đòi hỏi nguồn kinh phí lớn. quan quản lý chuyên ngành môi trườngn Trong khi đó tại các cảng biển Việt Nam, nguồn kinh phí cho hoạt động BVMT còn khá hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của công tác BVMT nói chung và ứng phó với các sự cố môi trường đối TÀI LIỆU THAM KHẢO với hàng nguy hiểm dẫn đến hiệu quả thực hiện 1. Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015; các giải pháp về phòng, chống ÔNMT cảng biển 2. Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo năm 2015; chưa cao. 3. Luật BVMT năm 2020; Công tác kiểm soát ô nhiễm, phòng ngừa, 4. Quyết định số 2027/QĐ-BGTVT ngày 29/10/2020 về việc phê ứng phó với các sự cố chất thải chưa được các cảng biển xây dựng thành kế hoạch để chủ động duyệt “Đề án cảng biển xanh tại Việt Nam”. ứng phó; Nội dung phối hợp trong công tác kiểm 3. https://www.baogiaothong.vn/bat-buoc-thuc-hien-xanh-hoa- soát hàng nguy hiểm tại các cảng biển còn chưa cang-bien-viet-nam-tu-sau-nam-2030-d487878.html. Tạp chí SỐ 6/2021 | MÔI TRƯỜNG 37
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=14

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2