e: Phương pháp lp trình cho PLC
Gii thiu:
Mình xin gii thiu vi các bn mt phương pháp lp trình PLC rt là
“kinh đin” nhưng rt hiu qu trên thc tế mà hình như mình thy ít bn
biết: Phương pháp lp trình tun t.
Như tên gi ca nó, phương pháp này được áp dng hiu qu trong quá
trình lp trình các quá trình điu khin tun t, hết bước 1 thì chuyn
sang bước 2.. ln lượt ti bước n. Do đó phương pháp này cc k hiu
qu vi vic lp trình các trm trong môn MPS ca ngành Cơ Đin t.
Trước tiên, mình s nêu lên ưu đim ca phương pháp này để các bn
hng thú theo dõi. Th nht là phương pháp này rt d viết, và d đọc
chương trình. Khi bn đã biết cách ri thì viết rt nhanh (hu như ch
copy, paste và edit thôi). Th hai là phương pháp này không dùng SET
và RESET. Nếu các bn đã lp trình PLC ri thì các bn cũng biết là khi
dùng SET và RESET thì mình phi kim soát lung chương trình rt
cht ch. Không thì nó “mâu thun” vi nhau và b sai ngay. Th ba là
phương pháp này rt hiu qu (mình đã dùng t “kinh đin” để nói v
nó). Đặc bit là môn Thc tp PLC (các bài vi Pittong Xilanh khí nén)
hoc MPS thì đây là phương pháp “s 1”!
Qung cáo nhiu quá ri, bây gi xin gii thiu cách lp trình theo
phương pháp này.
Lý thuyết:
Bước 1: Viết quy trình và tóm tt quy trình hot động. Quy trình có th
bn s nhn được trên đề bài, trên yêu cu do giáo viên đưa ra hoc
bn s phi viết li theo yêu cu thc tế ca bài toán điu khin (Ví d
như môn MPS thì bn phi viết li theo Quy trình hot động ca tng
trm). Nên s dng các ký hiu ngn gn và d gi nh để viết tóm tt
quy trình này.
Chia tng cho quy trình (mi tng là đơn gin là thc hin mt thao tác
hoc nhiu thao tác song song (din ra cùng mt lúc).
Bước 2: Lp trình “nuôi” các biến nh tm (đánh du tng đang thc
hin). Bước này được thc hin như sau:
Đầu tiên là điu kin bt đầu mt tng. Thường thì tng mi được bt
đầu khi tng cũ đã hoàn thành xong nhim v ca nó. Ví d điu kin
bt đầu tng 2 là đang tng 1 và gp công tc hành trình nào đó (báo
hiu thc hin xong nhim v)
Tiếp theo là PH ĐỊNH (Not) ca các điu kin kết thúc tng đó (thường
là tng tiếp theo được bt đầu hoc khi nhn nút Stop, Reset..). Cũng
xin được nhc li định lut De–Morgan:
~(A.B.C) = ~A+ ~B + ~C
~(A+B+C) = (~A).(~B).(~C)
Ví d: điu kin để ngt tng 2 là: tng 3 được thc thi HOC nút Stop
được nhn. Dưới dng biu thc, ta có: DKNT = TANG3 + STOP. Vy
PH ĐỊNH ca điu kin này là ~DKNT= ~TANG3 . ~STOP. Hay din
đạt dưới dng câu ch thì là (Not ca TANG3) AND vi (Not ca nút
STOP). Not ca TANG3 luôn là tiếp đim thường đóng NC còn Not ca
nút nhn thì còn tùy thuc vào nút nhn loi gì.
(Hình nh này dùng cho nút Stop thường đóng NC)
Điu kin ngt tng 2 và Not điu kin ngt tng 2
Cui cùng là ly tiếp đim để t nuôi nó. Tiếp đim được đưa vào trong
chương trình song song vi điu kin bt đầu mt tng.
Bước 3: Tp hp các trường hp cho ngõ ra vt lý (các cơ cu chp
hành). Gi s TANG 1, TANG 3 tác động ti cơ cu chp hành
Ví d thc tế:
Ly ví d trm 1 ca h thng MPS để viết chương trình và gii thích
cho các bn d hình dung. (Các bn không phi là sinh viên ngành Cơ
Đin t hoc chưa tiếp xúc vi trm này thì các bn đừng lo, tôi s
trình bày c th). À, cũng nói rõ là quy trình hot động ca trm này do
người viết đặt ra (có th không ging trên lp hc đâu nhé!).
Gii thích phn cng: Trm này thc hin nhim v cung cp phôi.
* Trm có 3 cơ cu chp hành:
Mt Xy lanh khí nén để đẩy phôi ra và kp phôi, Xy lanh này hot động
được điu khin bi mt Valse khí nén. Nó hot động thế này: bn cp
24V cho cun dây điu khin ca Valse thì Xy lanh s đẩy phôi ra, bn
gi nguyên 24V cho cun dây điu khin thì Xy lanh vn gi nguyên
trng thái kp phôi; bn ngt đin, Xy lanh đi v, không kp phôi na.
Mt tay gp s dng khí nén. Tay gp này được điu khin bi mt
Valse khí nén. Tay này hot động như sau: khi bn cp đin cho cun
Y1 (tm gi như vy) thì tay máy đi v phía có phôi (để ly phôi). Khi
bn cp đin cho cun Y2 thì tay máy s đi v phía trm 2 (để cp phôi
cho trm này). Khi bn ngng cp đin hay cp đin đồng thi c 2
cun dây thì tay máy s đứng yên ti v trí đang đứng.
Mt giác hút chân không để hút phôi. Nó có hai cun dây để điu khin.
Cp đin cho mt cun thì nó s hút phôi (to chân không để hút). Cp
đin cho cun còn li thì nó s nh phôi ra.
* Trm còn có ba nút nhn để điu khin:
Start (thường h - NO).
Stop (thường đóng - NC).
Reset (thường h - NO).
* Cm biến được dùng trong trm
Trm dùng 1 cm biến quang để phát hin có vt ti v trí ng cha
phôi. Cm biến này thường đóng – NC. Bình thường không có phôi, bên
phát phát ra ánh sáng, bên thu s nhn được nên có mc Logic ng ra
là mc 1 (mc cao). Khi có phôi trong ng cha phôi thì nó chn ánh
sáng này làm bên thu không nhn được ánh sáng nên nó s có ngõ ra
là mc 0 (mc thp). Để thun tin cho s dng, tôi đặt ký hiu là cm
biến COVAT.
Xy lanh đẩy vt có hai Công tc hành trình phát hin hết hành trình (đi
ra hết hoc đi v hết). Hai cm biến này là cm biến Đin t (mình nh
man mán vy). Tc là nó s nhn biết được Nam châm. trong Xy lanh
khí nén người ta có b trí miếng nam châm cui xy lanh. Khi xy lanh đi
ti hết hành trình thì s tác động lên các cm biến đã được b trí đó.
Công tc khi Pittong đi hết v phía đẩy ra và kp phôi tôi s ký hiu là
KEP và khi pittong đi hết hành trình v phía ngược li tôi ky hiu là
KHONGKEP.
Tay gp có hai công tc hành trình báo kết thúc hành trình. Công tc
này là tiếp đim Cơ khí. Khi tay gp đi ti cui hành trình thì nó sđá
các công tc này. Công tc hành trình b tác động khi tay gp v trí có
phôi tôi ký hiu là VETRAM1, và công tc b tác động khi tay găp v trí
phía bên trm 2 tôi ký hiu là QUATRAM2.
Giác hút có mt cm biến phát hin đã hút được vt. Cm biến này thc
ra là mt cm biến áp sut. Nếu áp xut nh hơn mt áp xut giá tr
nht định thì ngõ ra s lên mc 1 (cao). Tôi ký hiu công tc này là
COHUT.
Mô t phn cng như vy là đã rõ ràng ri phi không các bn? Tuy nó
hơi chán mt chút nhưng rt cn thiết cho vic theo dõi chương trình v
sau.