88
Sau khi tp hun hc viên trình bày được:
- Nguyên tc la chn thuc để xây dng danh mc thuc dùng trong bnh vin
- Cách xác định các yếu t khi la chn thuc, phương pháp phân tích toàn din v hiu
qu, an toàn, giá thành, d s dng để la chn thuc điu tr cho người bnh.
NI DUNG
1. NGUYÊN TC LA CHN THUC XÂY DNG DANH MC THUC DÙNG TRONG
BNH VIN
1.1. Thuc đảm bo hiu lc điu tr
La chn thuc trên cơ s y hc da trên bng chng (EBM - Evidence Based Medicine)
- Da trên tài liu đầy đủ và t ngun tin cy (t các th nghim lâm sàng
ngu nhiên)
- Thuc đã được chng minh hiu qu điu tr (t ngun tài liu cht lượng)
- La chn thuc có hiu qu điu tr tt nht trong các thuc có hiu qu
điu tr.
1.2. Thuc có độ an toàn
- Da trên d liu đầy đủđáng tin cy để phân tích nguy cơ/ li ích và chn thuc
có t l nguy cơ/ li ích phù hp nht để đưa vào danh mc
- Thuc ít phn ng có hi
1.3. Thuc đảm bo cht lượng
- Thuc có tiêu chun cht lượng đầy đủ (k c độ n định và sinh kh dng)
- La chn thuc ca các cơ s dược phm đạt tiêu chun thc hành tt sn xut
thuc (GMP), thc hành tt bo qun thuc (GSP)
1.4. Thuc có giá hp lý
- Thuc có giá hp lý vi hiu qu điu tr (da trên d liu đầy đủ và tin cy để phân
tích).
- Thuc mang tên gc (generic Name).
- Thuc gc (generic Drug - thuc hết thi gian bn quyn ca công ty).
2. TIÊU CHUN ĐỂ CHN VI THUC CÓ TÁC DNG ĐIU TR TƯƠNG ĐƯƠNG
NHƯNG KHÁC V HOT CHT
Cn la chn thuc có các tiêu chun sau:
- Hot lc điu tr cao
- Ca s điu tr rng
- Ít các phn ng không mong mun
- Mc độ nghiên cu th nghim sâu
PHƯƠNG PHÁPLA CHN THUC ĐIU TR
Thi gian: 3 tiết hc (1 tiết lý thuyết, 2 tiết thc hành)
MC TIÊU
89
- Cht lượng khoa hc ca các h sơ nghiên cu, tài liu cung cp có s liu
đầy đủ
- Sinh kh dng cao
- Giá và hiu qu điu tr hp lý
- Li ích v thc hành: cung ng thun li, d trù d dàng
- Các điu kin bo qun tt
- Nhà sn xut có tín nhim
3. LA CHN THUC CÓ CÙNG HOT CHT NHƯNG KHÁC NHAU V BIT DƯỢC
- Tương đương bào chế: Hai sn phm có tương đương bào chế là hai sn phm có
cùng hot cht cùng mt nng độ
- Tương đương điu tr: Nếu hai sn phm tương đương v bào chế được dùng
cùng mt liu và có tác dng lâm sàng và độ an toàn như nhau.
- Tương đương sinh hc: Hai dược phm được gi là có cùng tương đương sinh hc
nếu như hai sn phm đó có s tương đ-ương v bào chế được dùng cùng mt
liu và được nghiên cu da trên nhng cơ s thí nghim tương t và có sinh kh
dng như nhau (hai sn phm không có nhiu s khác bit v t l và phm vi hp
thu). Nếu sinh kh dng ca chúng hoàn toàn khác nhau thì ta gi đó là không tương
đương sinh hc.
- Đánh giá tương đương sinh hc cn đánh giá qua các thông s:
+ Din tích dưới đường cong (AUC) - Sinh kh dng (F%)
+ Nng độ đỉnh (Cmax)
+ Thi gian đạt nng độ đỉnh (Tmax)
+ Na đời trong huyết tương (T1/2)
Hai thuc có cùng hot cht nhưng khác nhau v bit dược ta cn xem xét v tương đương
sinh hc ca hai thuc đó để la chn
4. LA CHN THUC THEO PHƯƠNG PHÁP MADAM
(Multi Attibute Decision Analysis Method)
Phương pháp la chn thuc trên cơ s phân tích toàn din các yếu t liên quan đến s
dng thuc: tính hiu qu, an toàn, chi phí, thun tin s dng... để đưa ra quyết định la
chn thuc hp lý. Ly 5 ch cái đầu ca tiếng Anh MADAM (Multi Attibute Decision
Analysis Method) để gi tt cho phương pháp này
4.1. Các yếu t cn xác định khi la chn thuc
4.1.1. Xác định đúng chi phí cho điu tr
Nhiu ý kiến khác nhau v chi phí, do có s hiu biết khác nhau và do có khái nim khác
nhau v thut ng “chi phí”. Hu hết các bác sĩ chng h quan tâm đến chi phí khi
điu tr.
Nếu chi phí tính theo viên thuc thì có th d dàng cung cp s liu thc tế. Nếu chi phí
được tính là mt quá trình điu tr trung bình thì cn xác định thi gian ca quá trình điu
tr và cn biết nhng gì liên quan đến liu điu tr thc tế trước khi xác định chi phí ca
c quá trình.
90
4.1.2. Tính hiu qu, an toàn ca thuc
Cn đánh giá thông tin và xem xét nhng th nghim lâm sàng đã có như là nhng bng
chng khoa hc. Xem xét k vic dùng thuc địa phương:
Liu lượng và thi gian điu tr thc tế trong các bnh vin có ging như nhng th
nghim lâm sàng không? Nhng bnh nhân trong th nghim lâm sàng liu có đin hình
cho nhng bnh nhân hàng ngày các cơ s điu tr không?
Bác sĩ, dược sĩ, nhà qun lý cn tiến hành k năng phân tích cht lượng điu tr như
trong mt qui trình làm vic ti bnh vin ca mình. Phương pháp này có th được dùng
để nâng cao hoc điu chnh hướng dn điu tr chun quc gia cho phù hp vi điu
kin địa phương.
4.1.3. Các thông tin cn thiết để tho lun la chn thuc
- T l mc bnh (phân tích t các báo cáo thng kê y tế hàng năm ca bnh vin).
- Quá trình chn đoán
- Thói quen dùng thuc hin nay
- Các th nghim lâm sàng liên quan (đã xut bn).
- Độ an toàn và phn ng ph ca thuc.
- S liu thng kê tình hình s dng thuc hin nay ti bnh vin.
- Giá c và mc độ khan hiếm ca thuc.
- Quyết định la chn nhng bnh cn có trong hướng dn điu tr chun.
- Nghiên cu và ly s liu v giá thuc để tho lun.
- Nghiên cu liu lượng và thi gian điu tr trung bình.
- Nghiên cu lĩnh vc chn đoán nào có th đi đến quyết định chn đoán.
- Nghiên cu mc độ có sn ca thuc để trao đổi tho lun.
- Nghiên cu bnh s. Tài liu thng kê v chế độ thuc thc tế dùng cho bnh
nhân mc nhng bnh cn trao đổi.
- Thu thp tài liu v nhng th nghim lâm sàng có liên quan.
- Thu thp Hướng dn điu tr chun trong nước và nước ngoài.
- Thu thp s liu v độ an toàn và nhng phn ng có hi ca thuc để
xem xét.
Th t ưu tiên trong danh mc thuc s được đưa ra bàn bc thng nht trong Hi đồng
thuc và điu tr bnh vin.
4.2. So sánh gia giá thuc vi tính hiu qu và an toàn trong la chn thuc
Độ an toàn ca thuc rt quan trng. Dùng thuc điu tr bnh mn tính trong thi gian dài
thì mc độ quan trng ca s an toàn cn được đặc bit quan tâm. Nếu tình trng bnh
nng thì tính hiu qu đáng quan tâm hơn là độ an toàn. Khi mt bnh nhân có nguy cơ b t
vong nếu không được điu tr thì nguy cơ tác dng ph ca thuc là chp nhn được và
được coi như ít quan trng hơn hiu qu ca nó. Do đó vic chn thuc điu tr không ch
liên quan đến thuc mà còn liên quan mt thiết đến tình trng bnh nhân và vi mc tiêu
điu tr.
Tính đim cho tng thuc định chn do tng thành viên Hi đồng thuc và điu tr la chn
da theo ý kiến riêng và kinh nghim chuyên môn ca mi thành viên theo các tiêu chí: hiu
qu, an toàn, d s dng, chi phí. Sau đó phân tích các quan đim nếu mi thành viên đều
91
có cùng mt ý kiến đối vi mt yếu t nht định như tính hiu qu. Có th so sánh s liên
quan gia hiu qu và giá c. Mt th thuc r và cha khi được 90% bnh nhân thì d
được chp nhn hay ta nên chn loi thuc có t l khi bnh rt cao nhưng giá cũng rt đắt?
Sau khi cho đim các yếu t cht lượng thuc, ta đưa ra các cách dùng thuc để so sánh và
la chn.
- Thuc có tính hiu qu cao nht được cho đim hiu qu cao nht
- Thuc có tính an toàn cao nht được cho đim an toàn cao nht
- Thuc r nht được cho đim kinh tế cao nht
- Thuc d s dng nht được cho đim d s dng cao nht
Sau đó tt c thuc được lên danh sách và so sánh, cho đim theo tng loi t
0 - 100. ct tính hiu qu, thuc nào có hiu qu cao nht được nhn đim cao nht và
ngược li. Có th bt đầu cho đim t cách la chn điu tr không dùng thuc, ta cho cách
này s đim cân xng vi t l khi t nhiên:
Nếu 50% bnh nhân khi bnh t nhiên trong mt khong thi gian nht định thì có th cho
đim hiu qu ca cách điu tr “không dùng thuc” = 50. Các cách điu tr khác có dùng
thuc làm tăng t l khi bnh thì cho đim cao hơn, t 50 - 100. Tương t như vy, độ an
toàn được xác định như là mt kh năng ca tác dng ph cũng được tính đim t 0 - 100.
Nếu thuc có độ an toàn cc k kém thì nên cho đim âm. Tương t như vy đối vi tính
hiu qu, áp dng vi thuc nào làm xu đi tình trng bnh ch không có tác dng cha
khi bnh. Mt ví d ly t hướng dn điu tr chun đối vi bnh suy tim xung huyết thì
nhng thuc gây tăng co cơ s làm tăng t l t vong. Bng sau dùng để tính đim khi la
chn thuc:
Mc độ
quan trng
tương đối
Hiu
qu
(E)
An
toàn
(S)
D s
dng
(EU)
Chi
phí
(C)
Tng cng đim
Không dùng thuc C D Đ I C x E + D x S + Đ x EU + I x C
Thuc A Ae As Aeu Ac Ae x E + As x S + Aeu x EU + Ac x C
Thuc B Be Bs Beu Bc Be x E + Bs x S + Beu x EU + Bc x C
Sau đó đin vào bng và cui cùng đưa đim tính cho các cách dùng thuc. Đim tính mc
độ ưu tiên là đim tng cng. Sau khi đim tính cho độ quan trng nhân theo hàng dc vi
đim tng ct tương ng cho mi cách dùng thuc. Tc là đim cho mc độ quan trng ca
tính hiu qu là tích s ca mi đim hiu qu trong ct. Trong cách điu tr đầu tiên là
không dùng thuc, kết qu biu th ti hàng đầu ct cng đim đã viết bng trên.
Cui cùng, tng ca tt c các đim được cng li cho mi cách dùng thuc. Kết qu được
biu din qua biu đồ t l. Biu đồ này được dùng trong phiên hp toàn th ca Hi đồng
thuc và điu tr.
4.3. Xem xét chi phí thuc và s bnh nhân khi bnh
Vic la chn thuc hp lý được minh ho bng ví d có 2 loi thuc khác nhau 1 loi cũ
bình thường và 1 loi mi, đắt tin. S la chn gia 2 loi này có nh hưởng đến s lượng
bnh nhân điu tr theo tính toán sau:
Loi r tin giá ch có 1 đồng cho quá trình điu tr. Nhưng hiu qu hn chế, t l khi bnh
nhiu nht là 90%
Loi thuc mi giá 100 đồng cho 1 ln điu tr. Theo hãng sn xut thuc này thì thuc có t
l cha khi bnh rt cao ít nht là 99%. Nếu tng ngân sách hàng năm là 10.000đ/ năm, chi
cho loi thuc 1 thì tng cng có 900 bnh nhân được cha khi bnh. Nhưng có 100 bnh
nhân không đáp ng vi điu tr. Nếu chn loi thuc 2 thì tng cng có 99,9 bnh nhân
92
được cha khi bnh. Nhưng vì ngân sách đã tiêu hết vào đó nên còn 900 bnh nhân không
được điu tr và phi đợi đến năm sau mi có th được điu tr. Vì thế, khi nghiên cu biu
đồ phân tích, điu quan trng là phi xem xét đến tính hiu qu.
Nhưng theo minh ha trên, tính hiu qu không phi ch là cht lượng thuc mà thôi. Tính
hiu qu phi được nghiên cu trong mi quan h vi giá c, mc độ nng ca bnh, và
trong mi quan h vi tng s bnh nhân cn điu tr. Vic đánh giá tng hp này là điu ti
quan trng để đi đến mt quyết định la chn thuc hp lý.
4.4. Tính biến thiên và khung đim rng
Nếu kết qu có s đim cao thì điu này có nghĩa các hình thc điu tr khác nhau trên cùng
mt bnh nhân s ph thuc vào ch định ca bác sĩ điu tr. Vì thế điu đó không cn thiết
đưa ra tho lun chung. Cn xác định xem điu tr như thế nào là hp lý, thích hp nht và
hiu qu đối vi mt bnh nhân trong tình trng mc bnh nht định theo hướng điu tr
chun.
Trước khi tho lun cn so sánh:
- Nhng đim khác bit trong các ý kiến v giá thuc
- Nhng đim khác bit trong các ý kiến v độ an toàn
- Nhng đim khác bit trong các ý kiến v tính hiu qu ca thuc
- Nhng đim khác bit trong các ý kiến v tính d s dng hoc tuân th vi các
thuc trong danh mc
Sau đó, so sánh:
- Vic phân loi độ an toàn đối vi nhng thuc khác nhau có liên quan như thế
nào đến các kết qu th nghim lâm sàng và nhng thông tin qua s giám sát
tác dng ph ca thuc.
- Vic xem xét tính hiu qu ca nhng thuc khác nhau có quan h như thế nào
vi nhng th nghim lâm sàng.
- Th t ưu tiên có liên quan gì đến vic la chn thuc có sn trong hướng dn
điu tr chun mà nhng nơi khác vn làm.
Điu cn bàn bc là cn đi ti mt s thng nht nhng thuc nào s được khuyên dùng để
điu tr bnh nht định. Đưa ra khuyến cáo la chn thuc cho bnh nhân. Xây dng mt
quá trình kim tra hoc nghiên cu vic s dng thuc nhm đánh giá hướng dn điu tr
chun đang được áp dng như thế nào? Tính hiu qu và kinh tế, đối vi vic dùng thuc và
cht lượng chăm sóc bnh nhân.
4.5. Các bước trong k năng phân tích thc hành
- Bước đầu là xác định bnh, loi bnh nhân và mc độ nng ca bnh cho vic xây
dng hướng dn điu tr chun.
- Xác định mc tiêu điu tr. Ví d vi mt người bnh A cn gim đau nhanh chóng
hay chng viêm? Đối vi bnh nhân viêm phế qun tc nghn, có th có vài mc tiêu
điu tr: làm gim tc nghn phế qun, chng viêm, ngăn không cho bnh nng thêm.
- La chn nhng thông s quyết định liên quan như tính hiu qu, an toàn, d s
dng và chi phí ca thuc.
Nhng thông s này có th gm c nhng yếu t như thi gian điu tr đến khi hi phc, nhu
cu điu tr ni trú hoc kh năng (nguy cơ) bnh tr nên trm trng. Đánh giá có th bao
gm nhng s liu kinh tế phc tp như chi phí chung cho tt c các quá trình điu tr.
Đánh giá mc độ quan trng ca nhng thông s