Quá trình chưng cất dầu thô
Chưng cất là quá trình tách một dung dịch bằng cách đun sôi nó, rồi ngưng
tụ hơi bay ra để được 2 phần: Phần nhẹ là distillat có nhit độ sôi thấp, chứa
nhiều chất dễ i, còn phần nng còn lại là cặn chưng cất (redue). Chưng cất
dầu và sản phẩm dầu vi mục đích tách dầu thô thành các phân đoạn, được
thực hiện bằng phương pháp sôi dần hoặc sôi nhiu lần. Chưng cất bay hơi
nhiều lần gm hai hay nhiều quá trình bay hơi một lần.
Chưng cất dầu trong ng nghiệp hoạt động liên tục nhiệt độ không q
370oC - nhiệt độ hydrocarbon bắt đầu phân hủy - cracking. Tdầu tnhn
được các sản phẩm sáng như xăng, dầu hỏa, diesel. Sau khi cng cất khí
quyển (AR) cặn mazut được đưa sang cm cng cất chân không (VR)
trong liên hợp chưng ct kquyn - chân kng (AVR). Nh chưng
cất chân không nhận được thêm các phân đoạn dầu nhờn và cn gudron.
1. Cơ sở lý thuyết của quá trình chưng cất
1.1 Sự sôi của dung dịch
Ssôi của chất nguyên chất: Một chất lỏng sẽ sôi nhit độ mà ti đó áp
suất hơi bão hoà ca bằng áp sut môi trường đè lên mặt thoáng. dụ
như nước sẽ sôi ở 1000C tại P = 1 atm (760mmHg).
Ta gọi chất áp suất hơi bão hoà lớn, nhịêt độ i thấp là chất dễ sôi.
Chất khó sôi có áp suất hơi bão hoà bé, có nhit độ sôi cao.
Thành phần pha i sinh ra khi đun i một dung dịch: Pha hơi sinh ra khi
chất lỏng nguyên chất i pha hơi đơn chất. Pha hơi sinh ra khi một dung
dch sôi là mt hỗn hợp của tất c các hợp phần của dung dịch và thành
phần phụ thuộc vào thành phần của dung dịch lỏng theo định luật
Konovalov.
Định luật Konovalov: Khi i một dung dịch lỏng cho ra một pha hơi giàu
chất dễ sôi hơn so với dung dịch lỏng.
1.2 Nguyên của quá trình chưng cất
Chưng cất là qtrình tách một dung dịch bằng ch đun i nó, rồi ngưng
thơi bay ra để được 2 phần: Phần nhẹ là distillat nhiệt độ sôi thấp, chứa
nhiều chất dễ i, còn phần nng còn lại là cặn chưng cất (redue).
Như vậy, phép chưng cất th thu được Distillat thành phần mong
mun bằng cách chưng cất nhiều ln.
Nhưng cng cất nhiu ln như vy rất phin phức, tn thời gian
không kinh tế. Để khắc phục nhược đim này ta dùng hthng chưng cất
cột chưng cất. Cột chưng cất s đĩa thuyết ng lớn, t kh
năng cho một distillat thành phần khác càng nhiu so với dung dịch
trong bình đun, tức là distillat rất giàu cht dễ bay i. Dùng cột cng cất
nhiu đĩa thuyết có thể thu được distillat chất dễ bay hơi gần như
tinh khiết.
2. Cơ sở lý thuyết chưng cất dầu m
Nhm phân tách dầu thô thành các phân đoạn thích hp dựa vào nhịêt độ sôi
của các cấu tử và không làm phân huỷ chúng.
2.1 Chưng cất đơn giản
Chưng cất bay hơi dần dần: Chyếu dùng trong phòng tnghim để xác
định đường cong chưng cất Enghen. Cng cất bay i một ln: Cho phép
nhận được phần cng cất lớn hơn so với bay hơi một lần.
Chưng cất bay hơi nhiu ln: Cho phép quá trình tách các phân đoạn theo
mong muốn.
2.2 Chưng cất phức tạp
Chưng ct hi lưu: Để nâng cao kh ng phân chia hỗn hợp
lng, người ta tiến hành cho hi lưu một phần sản phẩm đỉnh. Nhờ sự tiếp
xúc tm mộy lần giữa pha lỏng (hồi lưu) pha hơi trong tháp được làm
giàu thêm cu tử nhẹ nhờ đó mà độ phân chia cao hơn.
Chưng cất tinh luyện: Dựa vào qtrình trao đổi chất nhiều lần giữa pha
lng hơi nhờ vào các đĩa hay đệm. Cng cất sẽ độ phân chia cao hơn
nếu kết hợp với hồi lưu