Hoàng Anh Vit- Marketing 41a
1
LI NÓI ĐẦU
Qun lý tiêu th sn phm là mt chc năng qun tr quan trng có vai
trò quyết định đến s tn ti và phát trin ca doanh nghip. Vn đề không
phi ch là doanh nghip đưa ra th trường sn phm gì vi giá bao nhiêu
mà còn là đưa ra th trường như thế nào. Đối vi vic qun tr kênh
marketing thc cht là t chc và qun lý các quan h gia các đơn v kinh
doanh trong quá trình lưu thông, tiêu th sn phm. Do vy doanh nghip
cn phi thc s hiu biết v kênh marketing nht định vì đây là công c
quan trng giúp h thành công trên th trường. Trong nn kinh tế th trường
cnh tranh khc lit hin nay, vic đạt được li thế cnh tranh ngày càng
tr nên khó khăn, thm chí đạt được cũng không tn ti lâu dài. Các bin
pháp v sn phm, qung cáo, khuyến mi, ct gim giá bán... ch có li thế
ngn hn, bi các doanh nghip khác cũng nhanh chóng làm theo. Vic tp
trung phát trin mng lưới kênh tiêu th sn phm giúp doanh nghip xây
dng và duy trì được li thế cnh tranh cũng như doanh nghip t chc tiêu
th sn phm mt cách quy mô, hp lý phù hp vi năng lc vn có ca
mình thì s to lp và phát trin mt h thng kênh có tim lc, có hiu qu
cao và độc lp trong kinh doanh.
Chính vì vy, đề án chuyên ngành: "Mt s vn đề qun lý kênh
phân phi công ty c phn ch thp đỏ(Vina Reco)” trình bày nhng
cách thc qun lý kênh Marketing và các hướng gii pháp để khc phc
kênh ca công ty nhm to nên mt h thng kênh theo đúng mc tiêu xác
định.Trong nhng ni dung trình bày này, là mt sinh viên vi kh năng và
trình độ có hn nên không chánh khi nhng sai sót, hn chế. Do vy em
rt mong s ch bo, góp ý ca thy cô giáo và các bn để xây dng nên
mt bài viết hoàn chnh hơn.
Em xin chân thành cám ơn thy giáo Vũ Huy Thông và các cán b ca
công ty Vina Reco đã nhit tn tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết.
Hoàng Anh Vit- Marketing 41a
2
CHƯƠNG I: GII THIU CHUNG V KÊNH PHÂN PHI.
I. Bn cht ca kênh phân phi.
1.Khái nim.
Có nhiu định nghĩa v kênh Marketing tu theo khác nhau v quan
đim s dng.
+ Theo quan đim ca người sn xut :
Kênh phân phi là con đường để đưa hàng hoá t nơi sn xut đến nơi
tiêu dùng, t người sn xut đến ngưòi tiêu dùng. Theo định nghĩa này thì
h quan tâm hơn đến s dch chuyn hàng hoá, dch v qua các trung gian
khác nhau.
+ Theo quan đim trung gian:
Kênh phân phi là mt dãy quyn s hu các hàng hóa khi chúng
chuyn qua các t chc khác nhau.
+ Theo quan đim ca người tiêu dùng:
Kênh phân phi là hình thc liên kết lng lo ca các công ty liên
doanh để cùng thc hin mt mc đích thương mi.
+ Theo quan đim Marketing:
Kênh phân phi là mt s t chc các tiếp xúc(quan h) bên ngoài
để qun lý các hot động nhm đạt đến các mc tiêu phân phi ca nó. Nói
cách khác, nó là s kết hp hu cơ gia người sn xut và các trung gian
thc hin bán sn phm cho ngưi s dng hoc người tiêu dùng cui cùng
để tho mãn ti đa nhu cu ca h.
Các định nghĩa khác nhau như vy đã chng t rng không th có mt
định nghĩa nào v h thng kênh phân phi mà nó có th tho mãn tt c
các đối tượng. Do vy, trước khi đưa ra mt định nghĩa v kênh phân phi
cn xác định rõ mc đích s dng.
Hoàng Anh Vit- Marketing 41a
3
2.Vai trò và chc năng ca kênh phân phi.
2.1. Vai trò
Kênh phân phi đóng vai trò rt quan trng nó làm nhim v đưa sn
phm t nơi sn xut đến tay người tiêu dùng cui cùng sao cho tho mãn
được nhu cu và mong mun ca khách hàng v s lượng và chng loi sn
phm, thi gian và nơi chn được cung cp, cht lượng ca sn phm và
mc giá mà khách hàng có th chp nhn được.
Kênh phân phi đã tr thành công c cnh tranh quan trng trong dài
hn khi nó tr thành mt phn ti sn ca công ty. Nó giúp gim bt nhng
khó khăn khi đưa sn phm vào th trường nâng cao uy tín và v thế ca
doanh nghip và góp phn nâng cao giá tr ca doanh nghip.
Kênh phân phi tăng cường kh năng liên kết và s hp tác gia các
cá nhân và t chc hot động trong các lĩnh vc sn xut, phân phi tiêu
th trong mt mc đích chung, cung cp các sn phm và dch v cho
người tiêu dùng cui cùng đồng thi thon nhng mc tiêu ring ca
mi bên.
2.2. Chc năng
a. Chc năng trao đổi, mua bán
Đây là chc năng ph biến nht ca kênh phân phi và thc cht ca
chc năng này là vic tiến hành các hot động mua bán. Chc năng mua
bao hàm vic tìm kiếm, đánh giá giá tr ca các hàng hoá và dch v còn
chc năng bán liên quan đến vic tiêu th sn phm. Nó bao gm vic s
dng bán hàng cá nhân, qung cáo và phương pháp Marketing khác.
b. Chc năng chun hoá và phân loi hng
Chc năng này liên quan đến vic sp xếp hàng hoá theo chng loi
và s lượng. Điu này làm cho vic mau bán được d dàng hơn vì gim
được nhu cu kim tra và la chn.
c. Chc năng vn ti
Hàng hoá được chuyn t đim này đến đim khác, nh đó gii quyết
Hoàng Anh Vit- Marketing 41a
4
được mâu thun v không gian gia sn xut và tiêu dùng.
d. Chc năng lưu kho và d tr hàng hoá.
Có liên quan đến vic lưu tr hàng hóa, dch v trong kho tàng bến
bãi, cung cp hàng hoá, dch v cho khách hàng mt cách nhanh chóng và
thun tin nht. Đồng thi, đất cũng là chc năng nhm duy trì mc phân
phi n định cho khách hàng trong điu kin th trường có nhiu biến động.
e. Chc năng tài chính
Liên quan đến vic cung cp tin mt và tín dng cn thiết đến vic
vn ti, lưu kho, xúc tiến bán.
f. Chc năng chia s ri ro.
Gii quyết s không chc chn trong quá trình phân phi sn phm
trên th trường.
g. Chc năng thông tin.
Là vic cung cp thông tin t tt c các thành viên kênh và ý kiến t
phía khách hàng ngoài th trường.
3.Các thành viên kênh phân phi.
3.1. Người sn xut.
Người sn xut luôn được coi là người khi ngun ca các kênh
Marketing. H chính là người cung cp cho th trường nhng sn phm và
dch v, h hết sc phong phú và đa dng.
Thông thường, nhng người sn xut không có kinh nghim trong
vic phân phi, nếu có làm thì hiu qu không cao. Chính vì thế cn xut
hin trung gian. Vì vy, các công ty sn xut thường có chi phí trung bình
cao cho các công vic phân phi khi mà h t thc hin chúng.
3.2. Các loi trung gian.
* Trung gian bán buôn: 3 dng
+ Bán buôn hàng hoá thc s: là các t chc kinh doanh độc lp v s
hu. H tham gia vào kênh Marketing vi chc năng mua, s hu hàng
Hoàng Anh Vit- Marketing 41a
5
hoá, d tr và qun lý sn phm vi s lượng ln và bán li vi khi lượng
nh hơn cho các khách hàng là các t chc kinh doanh khác nhau. H thc
hin tt c các công vic phân phi cp độ bán buôn trong kênh vi
nhng tên gi khác nhau: nhà bán buôn, nhà phân phi, nhà xut khu và
nhà nhp khu.
+ Đại lý môi gii và các nhà bán buôn hưởng hoa hng: h cũng là
các doanh nghip độc lp đảm nhim tt c hay phn ln các công vic
phân phi khâu bán buôn. H không s hu hàng hoá nhưng tham gia
thc s vào hot động đàm phán, mua bán thay mt cho các khách hàng
ca h. H thường nhn thu nhp dưới hình thc tin hoa hng trên doanh
s bán hay khon l phí nht đinh.
+ Chi nhánh và đại din ca nhà sn xut: là t chc ca các nhà sn
xut đặt ti các khu vc th trường vi chc năng thay mt nhà sn xut bán
buôn sn phm ca h, do nhà sn xut làm chđiu hành. Vì vy,
nhng công vic phân phi mà các chi nhánh và đại din bán ca nhà sn
xut thc hin thường do tng nhà sn xut quy định c th.
* Trung gian bán l: gm các doanh nghip hay cá nhân bán hàng
hoá trc tiếp cho người tiêu dùng cá nhân hay h gia đình. H có chc
năng phát hin nhu cu khách hàng, nhu cu tiêu dùng và truyn thông tin
tr li người sn xut, thc hin bán hàng, qung cáo và trưng bày sn
phm, phân chia và sp xếp hàng hoá thành nhng khi lượng phù hp vi
ngưòi mua, d tr hàng hoá sn sàng cung cp cho người tiêu dùng và đặc
bit là cung cp nhng dch v khách hàng. Trung gian bán l có nhiu
dng khác nhau tu theo thiêu thc mà chúng ta la chn để phân
loi.Người ta thường dùng các tiêu thc sau:
+ Quyn s hu.
+ Phương thc kinh doanh
+ Quy mô ca doanh nghip
+ Phương thc tiếp xúc vi khách hàng