Quy chế đánh giá thành tích nhân viên công ty

Chia sẻ: Lotte Xylitol | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
4
lượt xem
0
download

Quy chế đánh giá thành tích nhân viên công ty

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quy trình đánh giá được xác lập nhằm đáp ứng các yêu cầu sau: đánh giá mức độ hoàn thành công việc là cơ sở để xác định những đóng góp của cá nhân, tập thể vào thành tích chung của Công ty, trên cơ sở đó để Hội đồng lương của Công ty quyết định trả lương, nâng lương, trả thưởng, và các lợi ích và nghĩa vụ khác với từng cá nhân và tập thể...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quy chế đánh giá thành tích nhân viên công ty

  1. Mã Số ĐGTT ­ QT QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ  Lần sửa đổi 02 Logo KC24 THÀNH TÍCH Ngày hiệu lực 11/11/ Tổng số trang 07   BẢNG THEO DÕI NHỮNG SỬA ĐỔI Trang  Mục  Ngày  STT sửa  sửa  Nội dung sửa đổi Ghi chú sửa đổi đổi đổi Biên soạn  Kiểm tra  Phê duyệt  Họ và tên Ký Ngày 1
  2. 1. MỤC ĐÍCH Quy trình đánh giá được xác lập nhằm đáp ứng các yêu cầu sau: Đánh giá mức độ hoàn thành công việc là cơ sở để xác định những đóng góp của cá nhân, tập thể  vào thành tích chung của Công ty, trên cơ sở đó để  Hội đồng lương của Công ty quyết định trả  lương, nâng lương, trả thưởng, và các lợi ích và nghĩa vụ khác với từng cá nhân và tập thể. Đánh giá thành tích là cơ sở quan trọng để xây dựng hoặc lựa chọn các chương trình đào tạo phù   hợp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng và năng lực của cán bộ nhân viên,   tạo ra môi trường và văn hoá làm việc trên nền tảng các yếu tố: tinh thần trách nhiệm, gắn bó  lâu dài và chia sẻ lợi ích. 2. PHẠM VI ÁP DỤNG Quy trình này áp dụng cho toàn bộ Công ty. 3. ĐỊNH NGHĨA HĐQT : Hội đồng Quản trị TGĐ : Tổng Giám đốc CBNV : Cán bộ Nhân viên Phòng NS : Phòng Nhân sự Đơn vị : Phòng, Nhà máy, Đội  4. CHU KỲ ĐÁNH GIÁ Công tác đánh giá bám sát công tác xây dựng, giao và triển khai kế hoạch trên toàn công ty và tại   từng đơn vị. Do vậy, đánh giá là hoạt động thường xuyên và liên tục.  Đánh giá tổng kết nội bộ đơn vị được thực hiện định kỳ 3 tháng. Kết quả đánh giá được lưu tại   đơn vị và báo cáo kết quả cho Ban lãnh đạo để theo dõi và điều chỉnh nếu thấy cần thiết. Đánh giá tổng kết trên toàn công ty được thực hiện định kỳ 6 tháng (theo Vụ). Một năm đánh giá   02 Kỳ (Kỳ 1: từ ngày 1/11 đến ngày 30/04; Kỳ 2: từ ngày 1/05 đến ngày 30/10). 5. ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ Đối tượng và người đánh giá được quy định như sau: Đối tượng đánh giá Người đánh giá CBNV các phòng, đội môi  Tự đánh giá, Trưởng phòng đánh giá lại và thống nhất, Ban  trường, nhân viên VP HĐQT TGĐ phê duyệt Trưởng phòng, đội trưởng đội  Tự đánh giá, Ban TGĐ đánh giá và thống nhất, Chủ tịch HĐQT  2
  3. môi trường, giám đốc nhà máy,  phê duyệt tổ trưởng TĐH CBNV các nhà máy Tự đánh giá, giám đốc đánh giá lại và thống nhất, Ban TGĐ  phê duyệt. Trưởng trạm y tế, trưởng nhà  Tự đánh giá, trưởng phòng HCQT đánh giá lại và thống nhất,  khách, trưởng nhà văn hóa,  Ban TGĐ đánh giá lại và phê duyệt  hiệu trưởng  Trợ lý CTHĐQT thường trực  Tự đánh giá, Chủ tịch HĐQT đánh giá lại và phê duyệt ISO, phụ trách văn phòng  HĐQT CBNV nhà trẻ, trạm y tế, nhà  Tự đánh giá, Trưởng đơn vị đánh giá và thống nhất, Trưởng  khách, nhà văn hóa phòng HCQT đánh giá lại, Ban TGĐ phê duyệt CBNV tổ tự động hóa Tự đánh giá, tổ trưởng đánh giá, Ban TGĐ phê duyệt Trong quá trình đánh giá, người đánh giá có thể tham khảo ý kiến của những cá nhân và đơn vị  về những công việc có liên quan đến người được đánh giá. 6. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ Phương pháp đánh giá được áp dụng là phương pháp thang điểm. Theo đó, mức độ  hoàn thành   được đánh giá trên 5 cấp độ: 5­ Tốt; 4 – Khá; 3­ Trung bình; 2­ Yếu; 1­ Kém. Dựa trên kết quả đánh giá sẽ phân loại hoàn thành nhiệm vụ thành 5 loại:  A1: Hoàn thành tốt (>=4.5); A2: Hoàn thành khá (>=4.0);  A3: Hoàn thành cơ bản (>=3.0);  B: Chưa hoàn thành (>=2.5);  C: Yếu (
  4. viên trong đơn vị vào thời điểm đánh giá mức độ hoàn thành của kỳ trước. Cá nhân không có kế  hoạch phát triển cá nhân sẽ  được 0 điểm. Hội đồng lương có quyền điều chỉnh hạ  hoặc nâng   điểm phát triển cá nhân trong trường hợp cần thiết (chỉ tiêu phát triển cá nhân cao hoặc thấp hơn   hẳn với các cá nhân khác trong công ty). Các tiêu chuẩn đánh giá được quy định hướng dẫn tại phụ lục của quy chế này. 7. HƯỚNG DẪN QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ 7.1. Giao chỉ tiêu, kế hoạch và thống nhất tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá Vào tuần đầu kỳ  (vụ) đánh giá (tuần cuối tháng 10 và tuần đầu tháng 5): trưởng đơn vị  thống   nhất với từng CBNV trong đơn vị  về  mục tiêu chất lượng của đơn vị  và của cá nhân trong kỳ  (vụ), làm cơ sở và căn cứ tiến hành đánh giá; thống nhất kế hoạch phát triển cá nhân của từng   CBNV theo biểu mẫu Kế hoạch phát triển cá nhân. Trong kỳ  kinh doanh, nếu có công việc phát sinh, trưởng đơn vị  giao việc và tiến hành điều  chỉnh tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá nếu thấy cần thiết. 7.2. Đánh giá nội bộ đơn vị  Đánh giá nội bộ đơn vị  được tiến hành 3 tháng/lần, vào tuần cuối của tháng 1 và tháng 7. Các   bước đánh giá bao gồm: ­ Bước 1: Trong quá trình làm việc, người được đánh giá sẽ  ghi chép tóm tắt lại các công việc  được giao và thực hiện theo mẫu Theo dõi thực hiện các công việc. ­ Bước 2: Vào tuần cuối của tháng 1 và tháng 7,  người được đánh giá sẽ hoàn thiện mẫu Theo  dõi thực hiện các công việc, tự  đánh giá theo mẫu Đánh giá mức độ  hoàn thành nhiệm vụ và  chuyển lại cho người đánh giá. ­ Bước 3: Người đánh giá kiểm tra và trao đổi lại với người được đánh giá nếu thấy cần thiết,  sau đó ký duyệt  và chuyển lại cho người được đánh giá để tiếp tục theo dõi. ­ Bước 4: Kết quả  đánh giá được lưu tại đơn vị  làm căn cứ  để  tiến hành đánh giá theo kỳ  6   tháng. 7.3. Đánh giá định kỳ toàn công ty  Vào tuần đầu tháng tháng 5 và tuần thứ  2 của tháng 10, các bước đánh giá được quy định như  sau: ­ Bước 1: Đánh giá chéo trong toàn công ty.  Phòng nhân sự làm đầu mối tiến hành đánh giá chéo trong công ty. Các bước đánh giá chéo như  sau: 4
  5. + Cán bộ chuyên trách đánh giá chéo của phòng nhân sự đề xuất phương án đơn vị được đánh giá  và đơn vị đánh giá (từ 2­3 đơn vị đánh giá/1 đơn vị được đánh giá). Chủ tịch HĐ lương phê duyệt   danh sách người đánh giá. + Cán bộ chuyên trách đánh giá chéo của phòng nhân sự chuẩn bị phiếu đánh giá (đóng dấu treo  và có chữ ký nháy để đảm bảo số phiếu phát ra và thu về đúng đối tượng).  + Chuyển phiếu đánh giá cho trưởng đơn vị  đánh giá và một số  CBNV trong đơn vị  được mời   tham gia đánh giá chéo (tối đa 50% số cán bộ nhân viên trong đơn vị đánh giá). + Người đánh giá tiến hành chấm điểm, ghi nhận xét và chuyển lại cho cán bộ chuyên trách đánh  giá chéo của phòng nhân sự (không cần ghi họ và tên). + Cán bộ  chuyên trách đánh giá chéo của phòng nhân sư  tổng hợp kết quả điểm bình quân các   tiêu chí và điểm bình quân chung. Điểm đánh giá của trưởng đơn vị đánh giá chéo được nhân hệ  số 2; điểm đánh giá của CBNV được mời tham gia đánh giá chéo tính hệ số 1. + Chủ tịch Hội đồng lương xem xét kết quả đánh giá chéo, phê duyệt. Chủ tịch Hội đồng lương  có thể  yêu cầu các trưởng đơn vị  đánh giá lại nếu thấy kết quả  chưa khách quan, minh chứng   chưa rõ ràng. + Kết quả đánh giá chéo được chuyển cho đơn vị được đánh giá để  sử  dụng vào công tác đánh   giá của đơn vị. Ngoài ra, phòng nhân sự tổng hợp các ý kiến góp ý nếu có (khuyết danh), chuyển   lại cho đơn vị được đánh giá để có kế hoạch khắc phục. ­ Bước 2: Tự đánh giá Người được đánh giá  hoàn thiện mẫu  Theo dõi thực hiện các công việc,  tự  đánh giá kết quả  hoàn thành trong kỳ theo mẫu Đánh giá mức độ  hoàn thành nhiệm vụ và chuyển lại cho người   đánh giá. ­ Bước 3: Đánh giá lại và thống nhất kết quả Người đánh giá tiến hành đánh giá lại; trao đổi thống nhất với người được đánh giá về kết quả  đánh giá.  Sau đó, người đánh giá và người phê duyệt trao đổi lại với nhau và thống nhất kết quả đánh giá  cuối cùng, thông báo lại cho người được đánh giá biết kết quả và hoàn thiện các biểu mẫu để  nộp cho phòng nhân sự. Trong trường hợp bất đồng ý kiến, kết luận của người phê duyệt có giá trị cuối cùng. Tuy nhiên,  người được đánh giá và người đánh giá có quyền bảo lưu ý kiến của mình (ghi rõ trong biên bản   tổng hợp kết quả).  ­ Bước 4: Tổng hợp kết quả và xử lý vướng mắc 5
  6. Đơn vị  tổng hợp kết quả đánh giá theo mẫu Tổng hợp kết quả đánh giá chuyển cùng các mẫu  Theo dõi thực hiện các công việc và Đánh giá mức độ  hoàn thành nhiệm vụ về  phòng nhân sự  để tổng hợp và xử lý. ­ Bước 5: Phê duyệt kết quả đánh giá toàn công ty Hội đồng lương sẽ  xem xét và phê duyệt kết quả  đánh giá kỳ  của các đơn vị  và cá nhân. Hội   đồng lương sẽ họp 2 phiên: ­ Phiên 1: Lấy ý kiến về kết quả đánh giá của các đơn vị và kết luận các trường hợp cần đánh  giá lại. Với các đơn vị  có kết quả  đánh giá mang tính bình quân chủ  nghĩa, không có minh chứng hoặc  minh chứng thiếu chính xác, Trưởng đơn vị  chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo công ty, và bị  trừ điểm trong đánh giá phân bổ quỹ khen thưởng dành cho cán bộ lãnh đạo và trưởng đơn vị. Các đơn vị  phải đánh giá lại sẽ  tiến hành đánh giá lại và chuyển kết quả  cho Hội đồng lương  (qua phòng nhân sự) chậm nhất sau 5 ngày. ­ Phiên 2: Phê duyệt kết quả  đánh giá. Hội đồng lương sẽ  xem xét, điều chỉnh, phê duyệt kết  quả  đánh giá. Quá trình làm việc công khai và biểu quyết công khai. Trong trường hợp ý kiến   của trong Hội đồng lương không thống nhất (được trên 2/3 số ý kiến nhất trí), ý kiến của Chủ  tịch Hội đồng lương là ý kiến cuối cùng. Để hạn chế tình trạng bình quân chủ nghĩa, công ty quy định tỷ lệ thông thường loại A1 tối đa là   20%, tối đa loại A2 là 40% (không tính trưởng đơn vị). Tuy nhiên, trong trường hợp Hội đồng   lương cho rằng đơn vị hoàn thành tốt kế hoạch, tỷ lệ xếp loại A1, A2 có thể cao hơn hạn mức.   Trong trường hợp kết quả  đánh giá của đơn vị  vượt quá hạn mức trên (không được sự  chấp   nhận của Hội đồng lương), Hội đồng lương sẽ quyết định xếp loại CBNV theo điểm bình quân   từ cao xuống thấp theo đơn vị cho đủ chỉ tiêu 20% loại A1, 40% loại A2.  * Lưu ý: Với các thành viên ban TGĐ, quy trình đánh giá được quy định đơn giản hóa. Cá nhân   sẽ tự đánh giá và chủ tịch HĐQT đánh giá và phê duyệt. Sử dụng biểu mẫu đánh giá ĐGTT07. 7.4.  Đánh giá hàng năm  7.4.1. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm Kết quả  đánh giá hàng năm được tổng hợp từ  kết quả  đánh giá 02 kỳ  trước đó. Vào tháng 12   hàng năm, phòng nhân sự tổng hợp kết quả đánh giá theo mẫu Tổng hợp kết quả đánh giá năm.  Các trưởng đơn vị có thể đề nghị điểm thưởng với các cá nhân có thành tích nổi bật, điểm phạt   với cá nhân có vi phạm quan trọng trong năm. Cá nhân bị kỷ luật từ khiển trách trở lên sẽ không   được xếp loại A (A1, A2, A3). Kết quả đánh giá được Hội đồng lương phê duyệt. Hội đồng lương họp 01 phiên duy nhất thảo  luận các trường hợp thưởng, phạt và phê duyệt kết quả đánh giá cả năm. 6
  7. 7.4.2. Đánh giá năng lực hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo và trưởng đơn vị  Lãnh đạo doanh nghiệp và các trưởng đơn được đánh giá định kỳ 1 năm/lần vào tháng 12. Các cá nhân tự  đánh giá trước và sau đó TGĐ và thường trực HĐQT tiến hành đánh giá lại (sử  dụng mẫu biểu ĐGTT07). Kết quả đánh giá được sử dụng phân bổ quỹ khen thưởng dành cho ban lãnh đạo và các trưởng   đơn vị (nếu có). 8. SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ Các ý kiến của CBNV nêu trong phiếu đánh giá là cơ sở để  Công ty xây dựng và triển khai các  hoạt động đào tạo, phát triển nhân sự và quản lý của công ty. Kết quả đánh giá được sử dụng vào xem xét bố trí lại nhân sự. Cụ thể: + Cá nhân có 2 kỳ liên tiếp xếp loại C có thể được xem xét chấm dứt hợp đồng lao động. + Cá nhân có 02 kỳ liên tiếp xếp loại B có thể  được xem xét bố  trí điều chuyển công việc phù   hợp hơn. + Các trưởng đơn vị, các cá nhân có kết quả đánh giá chéo thấp và không được cải thiện trong 3   kỳ liên tiếp sẽ được xem xét bố trí lại công việc. + Công ty chỉ xem xét đề bạt các cá nhân có thành tích đạt 4 kỳ liên tiếp loại A (A1,A2). Kết quả đánh giá được sử dụng vào công tác tiền lương. Cụ thể định hướng như sau: + Kết quả đánh giá được sử dụng tính hệ số lương năng suất định kỳ của công ty. + Kết quả đánh giá năm được sử dụng để tính hệ số điều tiết tháng lương thứ 13. + Kết quả đánh giá năm được sử dụng để tính điều kiện xét tăng lương. + Kết quả đánh giá năm được sử dụng để xét các danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể. + Kết quả  đánh giá năng lực cán bộ  lãnh đạo và cấp trung được sử  dụng vào công tác khen   thưởng từ nguồn quỹ khen thưởng dành cho ban lãnh đạo và cán bộ cấp trung. Kết quả đánh giá được phòng NS lưu hồ sơ. 9. QUẢN LÝ HỒ SƠ VÀ THÔNG TIN Kết quả đánh giá được lưu hồ sơ cán bộ. Thông tin về đánh giá chéo là thông tin mật. Các đơn vị chỉ được biết kết quả đánh giá của đơn   vị mình.  7
  8. Kết quả  đánh giá lãnh đạo và các trưởng đơn vị  là thông tin mật. Kết quả  đánh giá được đại   diện HĐQT hoặc TGĐ thông báo và trao đổi trực tiếp với người được đánh giá. Công ty tuyệt đối nghiêm cấm hành vi tìm kiếm thông tin, làm rò rỉ và lộ  thông tin về đơn vị và   cá nhân đánh giá chéo, về  kết quả  đánh giá năng lực hoàn thành nhiệm vụ  của lãnh đạo và   trưởng đơn vị. Cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý kỷ  luật từ khiển trách đến chấm dứt hợp đồng lao   động. 10. CÁC MẪU BIỂU KÈM THEO TT MàHIỆU TÊN MẪU BIỂU 1 ĐGTT QT Quy trình đánh giá thành tích 2 ĐGTT 01 Theo dõi thực hiện công việc 3 ĐGTT 02 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc 4 ĐGTT 03 Tổng hợp kết quả đánh giá 5 ĐGTT 04 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc theo năm 6 ĐGTT05 Kế hoạch phát triển cá nhân 7 ĐGTT06 Đánh giá chéo giữa các đơn vị Đánh giá năng lực hoàn thành nhiệm vụ lãnh đạo và  8 ĐGTT07 trưởng đơn vị 9 PL ĐG 01 Các tiêu chuẩn đánh giá chung 10 PLĐG 02 Tiêu chuẩn chuyên môn CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ LÊ VĂN TAM 8

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản