NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VKIM TRA
CHT LƯỢNG DƯC LIU
Dược liu trước khi đưa vào sdụng đều phải đưa o kim tra cht lượng
phải đạt yêu cu cht lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký ntiêu chuẩn dược
điển hoc tiêu chuẩn cơ sở.
Kim tra cht lượng dược liu bao gm vic mô tả, đnh tính, các phép thtinh
khiết, c định hàm lượng cht chiết đưc và đnh lượng hoạt cht trong dược
liu. Vic kim tra dược liệu được tiến hành theo quy định sau:
1. Ly mu kim nghim. (Phụ lục 12.1)
2. Sdụng c tả của chuyên lun, mt mẫu đối chiếu (dược liu hay cht
tinh khiết) thích hợp đã đạt yêu cu cht lượng theo chuyên lun riêng đc
nhn kết quả kim nghim.
3. Nếu dược liệu được kiểm tra đã bị vn t thì dược liệu đó vn phải đáp ng
các yêu cu chung, tryêu cu vtả trong chuyên luận tương ứng.
4. Nếu dược liệu đòi hỏi phải được làm thành bt trước khi định tính, định
lượng thì phải tán dược liệu đó thành bt, rây và trn đều như được mô tả trong
Phụ lục 3.5 và trong chuyên lun riêng.
5. Chỉ tiêu tảbao gm nhng tả vnh thái, kích thước, màu sc,
mùi vị, c đặc đim ca bmt, vết bẻ hay mt ct của dược liu hoặc đặc
điểm thcht của dược liu.
a. “Hình thái” là hình dạng của dược liu khô. Thông thường dược liệu được
quan sát mà không cn xtrước. c loi dược liu hay hoa bị nhăn
nheo, khô quăn thđược làm m, làm mm và trải phng trước khi quan sát.
Đối vi mt vài loại quả hạt nếu cn có thể được làm mm loại bỏ vỏ hạt
để kiểm tra đặc điểm bên trong.
b. “Kích thước” là chiu dài, đường kính và độ dày của dược liu. Tiến hành
đo trên một smu. Cho phép mt vài mu gtrị hơi cao hơn hoặc thp
hơn giá trị đã xác định. Sdụng thước đo chia vạch ti milimet. Đi vi hạt
hay vt có kích thước nhỏ, xếp 10 hạt gn nhau theo mt hàng trên một tgiy
có chia vạch ti milimet, đo tính giá trị trung bình.
c. “Màu sc” của dược liệu được quan t bng mt thường ánh sáng ban
ngày. Màu thđược tả bng các sắc độ như hơi”, đm” hay nhạt” (ví
dụ màu hơi vàng, màu vàng đậm, màu vàng nhạt). Nếu u được mô tả u
phi hp ca hai màu thì màu chính màu ghi trước (ví dụ trong màu nâu
vàng thì màu nâu là màu chính).
d. Đặc điểm bên ngoài, bmt vết bẻ hay ct ngang của dược liu thường
được quan sát trên dược liu chưa chế. Nếu quan sát thy những đường vn
khác nhau trên mt bẻ thì có thct phng ri quan sát.
e. “Mùi” của dược liệu đưc kim tra bng cách ngi trc tiếp hoc sau khi
bẻ gãy và vò nát. ng có thngi sau khi làm m dược liu bng nước nóng.
f. Vịcủa dược liệu đưc kim tra bng cách nếm trc tiếp dược liu hoc
nếm dịch chiết nưc. Nên cn thn khi nếm nhng vị thuc có độc.
6. Định tính những phương pháp dùng để nhn biết dược liu, bao gm các
kinh nghim truyn thng, phương pháp vi học và các phương pháp lý hóa.
a. Nhn biết dược liu da theo kinh nghim bằng phương pháp đơn giản
và truyn thống như sự chìm hay ni trong nước, tiếng n, màu của ngọn la
hay ki và mùi khi đt cháy dưc liu v.v...
b. Định tính dược liu bng phương pháp vi học vic quan t đặc điểm
của các tế o, các của lát ct, của bt hay (trong mt vài trưng hp) của
bmt dược liu dưi kính hin vi. (Phụ lục 12.18.)
c. Định tính học vic c định các chỉ snhư độ tan, tỉ trọng, chiết
xut, năng suất quay cc v.v… của các dược liu. (Phụ lục 6)
d. Định tính hóa học phép thmt vài thành phn trong dược liu bng
các phản ng a học. Phương pháp tiến nh được trình bày các chuyên
lun dược liu cụ th.
e. Định tính sc vic sdụng c phương pháp sc như sắc lp
mng, sc khí, sc lỏng hiệu ng cao… để phát hin mt sthành phn
trong dược liu; so sánh vi cht chun hay thành phn trong dược liu
chun. Phương pháp tiến nh được trình bày Phụ lục 5 c chuyên lun
dược liu cụ th.
f. Định tính hunh quang quan sát sphát huỳnh quang của bmt hay
mt ct dược liu hoc của dịch chiết dược liu điều kin thường hay sau khi
cho tác dụng vi acid, kim hay thuc th. Tr khi quy định riêng trong
chuyên lun, mu thđược quan sát dưới ánh sáng tngoại bước ng 365
nm, cách ngun sáng khoảng 10 cm.
g. Tr những qui định trong chuyên luận riêng, định nh vi thăng hoa
thường được tiến nh nsau: Đặt mt vòng kim loại đường kính khoảng 2
cm, cao khoảng 8 mm lên mt tm kim loại mng có kích thước i lớn hơn.
Trải mt lp mỏng bt dược liu trong vòng kim loại đậy kín bng mt
phiến kính bên trên cso đặt một miếng ng tẩm nước lạnh. Đặt tm kim loại
đã dược liu này lên mt lưới amiant 1 ltròn đường kính khoảng 2 cm
sao cho vòng kim loại có dược liu nm trên lỗ này. Đun nóng nhẹ phía dưới l
cho đến khi bt dược liu bị cháy xém. Nhc phiến kính ra để ngui. Quan
sát hình dạng và màu sc của tinh thchất được thăng hoa đọng lại trên phiến
kính bng kính hin vi và/hoc tiến hành phản ng hóa học thích hợp đối vi
chất đã được thăng hoa.
7. Thtinh khiết cách kiểm tra độ tinh khiết của dược liu. Tùy tng dược
liu mà thtinh khiết có thbao gm mt shay tt c các chỉ tiêu dưới đây:
a. Mt khi lượng do làm khô (Phụ lục 9.6 hay 12.13).
b. Tro toàn phn và tro không tan trong acid hydrocloric (Phụ lc 9.7 và
9.8).
c. Các tạp cht hữu , các bphn khác của dược liu, các dược liu b
biến màu, thi (Phụ lục 12.11).
d. Tỉ lvn nát ca dược liu (Phụ lục 12.12).