QUY TRÌNH
AN TOÀN CƠ KHÍ THỦY LỰC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM NA 3
(Ban hành kèm theo Quyết định số …..../QĐ-TĐ ngày .... tháng ..... năm 2015 của Giám đốc Công ty)
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi điều chỉnh
Điều 1.
Quy trình này quy định về nguyên tắc, biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện các công việc như vận hành, sửa chữa trên các thiết bị cơ khí, công trình thủy công Nhà máy thủy điện Nậm Na 3.
Điều 2. Quy trình này áp dụng đối với các nhân viên vận hành, các đội công tác sửa chữa thiết bị cơ khí, công trình thủy công; các đơn vị ngoài công ty đến làm trên các thiết bị cơ khí thủy công và các thiết bị liên quan khác, cán bộ kỹ thuật phụ trách phần cơ khí, công trình thủy công. Cụ thể những người cần phải nắm vững quy trình này trong Công ty như sau:
- Trưởng ca nhà máy;
- Trưởng kíp gian máy, Trực chính trung tâm, Trực chính gian máy, Trực chính cửa
nhận nước.
- Đơn vị sửa chữa thiết bị cơ khí thuỷ lực;
- Thợ hàn, thợ lặn;
- Phó giám đốc kỹ thuật;
- Quản đốc, Phó Quản đốc Phân xưởng Vận hành;
- Trưởng, Phó Phòng Kỹ thuật;
- Cán bộ an toàn;
- Cán bộ đào tạo;
- Các kỹ sư, kỹ thuật viên phụ trách phần thiết bị cơ khí, công trình thủy công.
Trong Quy trình này một số từ ngữ, viết tắt được định nghĩa như sau:
Điều 3.
1. Đơn vị công tác: Là đơn vị thực hiện công việc sửa chữa, hiệu chỉnh, xây lắp,… Mỗi đơn vị công tác có tối thiểu hai người, trong đó có 1 người chỉ huy trực tiếp chịu trách nhiệm chung.
2. Đơn vị quản lý vận hành: Là đơn vị trực tiếp thực hiện công việc quản lý, vận hành
các thiết bị cơ khí thủy lực, công trình.
3. Người lãnh đạo công việc: Là người chỉ đạo công việc chung khi công việc do
nhiều đơn vị công tác trong cùng một tổ chức thực hiện.
1
4. Người chỉ huy trực tiếp: là người có trách nhiệm phân công công việc cho nhân viên đơn vị công tác của mình, chỉ huy và giám sát nhân viên đơn vị công tác trong suốt quá trình thực hiện công việc.
5. Người cấp phiếu công tác: Là người của đơn vị trực tiếp vận hành được giao nhiệm
vụ cấp phiếu công tác theo quy định của Quy trình này.
6. Người cho phép làm việc: Là người thực hiện thủ tục cho phép đơn vị công tác vào
làm việc khi hiện trường công tác đã đảm bảo an toàn.
7. Nhân viên đơn vị công tác: Là người của đơn vị công tác trực tiếp thực hiện công
việc do người chỉ huy trực tiếp phân công.
8. Cán bộ lãnh đạo kỹ thuật: Là người được giao quyền hạn quản lý kỹ thuật như: Quản đốc hoặc phó quản đốc phân xưởng, kỹ sư kỹ thuật phụ trách phần cơ khí thủy công, trưởng ca, Phó Giám đốc kỹ thuật.
9. Phiếu công tác: Là phiếu ghi lệnh cho phép làm việc ở thiết bị, trong đó quy định nơi làm việc, người phụ trách công tác, thành phần đơn vị công tác, thời gian và các biện pháp an toàn để tiến hành công việc.
10. Lệnh công tác: Là lệnh được ghi vào sổ vận hành. Trong sổ phải ghi rõ: Người ra lệnh, người cho phép, nội dung công việc, nơi làm việc, thời gian bắt đầu, họ tên của người phụ trách và các nhân viên của đơn vị công tác. Trong sổ cũng dành một mục để ghi việc hoàn thành công tác.
Điều 4. Những người trực tiếp làm công việc quản lý vận hành, sửa chữa thiết bị cơ khí thuỷ lực phải có sức khoẻ tốt và có giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Hàng năm Công ty phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công nhân: 1 lần đối với công nhân quản lý vận hành, sửa chữa.
Những người làm việc ở trên cao (trên 50m) và thợ lặn trước khi làm việc phải kiểm tra lại sức khoẻ.
Điều 5. Khi phát hiện công nhân có bệnh thuộc loại thần kinh, tim mạch, thấp khớp,
lao phổi, thì người sử dụng lao động phải điều động làm công tác thích hợp.
Điều 6. Nhân viên mới phải qua học tập và huấn luyện về vệ sinh an toàn lao động, quy trình an toàn cơ khí thuỷ lực và phải được kiểm tra vấn đáp trực tiếp đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
Điều 7. Công nhân trực tiếp sản xuất quản lý vận hành và sửa chữa thiết bị cơ khí thuỷ lực của nhà máy, phải được định kỳ kiểm tra kiến thức về quy trình an toàn cơ khí thuỷ lực, quy trình phòng cháy chữa cháy mỗi năm 1 lần.
Điều 8.
Tất cả cán bộ công nhân viên, khi thấy người bị điện giật thì đều phải tìm mọi biện pháp để cấp cứu nạn nhân ra khỏi mạch điện và tiếp tục cứu chữa theo các phương pháp ở Phụ lục I.
Điều 9. Những mệnh lệnh trái với quy trình này thì người nhận lệnh có quyền không chấp hành, đồng thời phải đưa ra những lý do về việc không chấp hành với người ra lệnh. Nếu người ra lệnh không chấp thuận thì có quyền báo cáo với cấp trên.
2
Điều 10. Khi phát hiện cán bộ, công nhân vi phạm quy trình hoặc có hiện tượng đe doạ đến tính mạng con người và thiết bị, phải lập tức ngăn chặn, đồng thời báo cáo với cấp có thẩm quyền.
Điều 11. Đơn vị trưởng, tổ trưởng, cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra và đề ra các biện pháp an toàn lao động trong đơn vị của mình. Trường hợp vi phạm các biện pháp an toàn, có thể dẫn đến tai nạn thì đình chỉ công việc cho đến khi thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn mới được tiếp tục tiến hành công việc.
Điều 12. Trong khi làm việc công nhân vận hành, công nhân sửa chữa cơ khí thuỷ lực nếu thấy sức khoẻ không đảm bảo hoặc tư tưởng không ổn định nếu tiếp tục làm việc có thể xảy ra mất an toàn thì phải báo cáo để tổ trưởng hoặc cán bộ Phân xưởng bố trí cho nghỉ việc.
Điều 13. Tất cả các thiết bị cơ khí thuỷ lực của nhà máy, khi đưa ra sửa chữa đều phải tiến hành làm theo phiếu hoặc lệnh công tác. Trừ trường hợp giải quyết xử lý sự cố có nhân viên vận hành giám sát.
Điều 14. Các tổ sản xuất và các vị trí làm việc trong nhà máy phải được chiếu sáng đúng tiêu chuẩn. Tất cả các gian sản xuất và sinh hoạt phải được thông gió đảm bảo. Được trang bị các tủ đựng thuốc để sử dụng khi cần thiết.
Điều 15. Vật tư, trang thiết bị dụng cụ, của các tổ sản xuất phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp. Không được để ảnh hưởng đến việc đi lại, để mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường và hoả hoạn.
Điều 16. Các vị trí đi lại trong nhà máy, nền tường, trần, cầu thang... phải được vệ sinh thường xuyên. Không được để dầu mỡ rơi trên nền sàn, chân các lan can phải được hàn chắc chắn.
Điều 17. Hệ thống thiết bị phải được sơn theo màu quy định, và đánh số phù hợp theo bản vẽ, các thiết bị quay phải vẽ mũi tên chỉ chiều quay, các biển báo tự động, dự phòng phải được đặt đúng vị trí thiết bị đang làm việc. Những nơi dễ cháy phải treo biển “Cấm lửa”
Điều 18. Các máy hàn điện, hàn hơi, các bình sinh hơi phải được đặt ở nơi quy định
xa thiết bị và nơi đông người cách xa nơi có ngọn lửa (cid:0) 10 m, đến chai ô xy (cid:0) 5m .
Điều 19. Các dụng cụ phương tiện chữa cháy phải được bố trí đầy đủ theo sơ đồ quy định. Vị trí đặt các phương tiện chữa cháy phải để nơi dễ thấy dễ lấy. Thường xuyên kiểm tra đủ về số lượng và chất lượng.
Điều 20. Khi làm việc có ngọn lửa ở các vị trí dễ cháy trong nhà máy phải có phiếu công tác, trong phiếu phải ghi rõ các biện pháp an toàn che chắn cách ly và chuẩn bị đủ phương tiện chữa cháy tại chỗ. Chỉ được tiến hành công việc sau khi người cho phép kiểm tra hiện trường thấy đã đảm bảo an toàn về cháy nổ.
Điều 21. Các hố, cống, rãnh trong nhà máy phải được đậy nắp đủ độ bền để đảm bảo
cho người và phương tiện qua lại an toàn, nếu khi mở nắp phải:
- Đặt rào chắn xung quanh, treo biển báo: “Chú ý nắp hố mở” ở phía người có thể qua lại.
- Có đủ ánh sáng về ban đêm.
3
- Bố trí lại lối đi và có mũi tên chỉ dẫn.
Điều 22. Khi làm việc trên cao ở những chỗ có người qua lại thì phải có biện pháp rào chắn và đặt biển báo “Chú ý! Có người làm việc trên cao” cử người giám sát không cho vào khu vực đang làm việc.
Điều 23. Khi sử dụng các loại xăng, dầu, mỡ đều phải được bảo quản trong các thùng
kín, tránh rơi trên sàn nhà và được để ở những vị trí quy định không gây cháy nổ.
Những giẻ lau còn dùng được hoặc bỏ đi tại các vị trí sản xuất ở các phân xưởng phải phân loại và để trong hòm, thùng kim loại có nắp kín. Hàng ngày sau giờ làm việc, cần thu gom giẻ lau đã dùng trong thùng, đưa ra nơi an toàn ở ngoài không có khả năng xẩy ra cháy.
Điều 24. Công nhân khi vào làm việc phải thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hộ lao động cá nhân và sử dụng các trang thiết bị an toàn đầy đủ theo các ngành nghề, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước ban hành.
Điều 25. Xử lý khi vi phạm quy trình an toàn cơ khí thuỷ lực, đối với người vi phạm
tuỳ theo lỗi nặng nhẹ mà thi hành các biện pháp sau:
1. Cắt, giảm thưởng vận hành an toàn hàng tháng.
2. Phê bình, khiển trách (bằng văn bản).
3. Hạ tầng công tác, hạ bậc lương.
4. Chuyển làm công tác khác.
Những người bị phê bình khiển trách (bằng văn bản) hạ tầng công tác, đều phải học tập quy trình và sát hạch lại đạt yêu cầu mới được tiếp tục làm việc.
Chương 2
CHẾ ĐỘ PHIẾU THAO TÁC PHIẾU CÔNG TÁC, LỆNH CÔNG TÁC
Mục 1
CHẾ ĐỘ PHIẾU THAO TÁC.
Điều 26. Tất cả các thao tác trên thiết bị cơ khí thuỷ lực của nhà máy theo nguyên tắc
đều phải thực hiện theo phiếu thao tác theo quy định.
Đối với phiếu thao tác trên thiết bị cơ khí thuỷ lực tại nhà máy thì do Trực chính trung tâm máy viết, Trưởng kíp kiểm tra, Trưởng ca duyệt phiếu và ra lệnh thao tác thì mới có hiệu lực thi hành.
Đối với phiếu thao tác trên thiết bị cơ khí thuỷ lực tại Cửa nhận nước của Nhà máy thì do Trực chính Cửa nhận nước phụ viết, Trực chính cửa nhận nước chính kiểm tra, Trưởng ca duyệt phiếu và ra lệnh thao tác qua điện thoại hoặc Fax thì mới có hiệu lực thi hành.
Khi viết phiếu thao tác nhân viên vận hành phải dựa vào sơ đồ đã được phê duyệt để viết phiếu.
4
Điều 27. Khi đi thao tác phải có 2 người, 2 người này phải hiểu rõ sơ đồ thiết bị. Một người thao tác là trực chính hoặc trực phụ, người giám sát là trưởng kíp. Chỉ khi người thực hiện báo cáo đã thao tác xong mới coi là hoàn thành nhiệm vụ.
Trong mọi trường hợp cả hai người đều phải chịu trách nhiệm như nhau về việc thao tác của mình.
Điều 28. Người thao tác và người giám sát phải tuân theo những quy định sau:
1. Trước khi đi thao tác phải kiểm tra lại nội dung thao tác theo sơ đồ lần cuối, nếu có điểm chưa rõ phải hỏi lại người ra lệnh.
2. Tới vị trí thao tác phải kiểm tra đối chiếu vị trí thiết bị trên thực tế đúng với nội dung ghi trong phiếu.
3. Người giám sát đọc từng động tác theo thứ tự ghi trong phiếu. Người thao tác thực hiện lệnh “Đóng” hoặc “Mở” do người giám sát đọc. Mỗi động tác đã thực hiện xong, người giám sát đánh dấu (x) vào mục tương ứng trong phiếu.
4. Trong khi thao tác, nếu thấy nghi ngờ gì về động tác vừa làm thì phải ngừng ngay công việc để kiểm tra lại toàn bộ rồi mới tiếp tục tiến hành. Nếu thao tác sai hoặc gây sự cố thì phải ngừng ngay phiếu thao tác và báo cáo cho người ra lệnh biết, việc thực hiện tiếp thao tác phải được tiến hành theo một phiếu mới.
Điều 29. Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố, có thể gây hư hại thiết bị, người công nhân vận hành được phép cắt thiết bị không cần phải có lệnh hoặc phiếu, nhưng sau đó phải báo cáo cho nhân viên vận hành cấp trên biết nội dung những công việc đã làm và phải ghi chép đầy đủ vào sổ nhật ký vận hành.
Điều 30. Tất cả những phiếu thao tác khi thực hiện xong, phải trả lại Phân xưởng Vận hành để lưu lại ít nhất 3 tháng sau đó mới được huỷ bỏ. Những phiếu thao tác có liên quan đến sự cố, tai nạn lao động phải được lưu giữ vào hồ sơ sự cố, tai nạn lao động của đơn vị.
Mục 2
CHẾ ĐỘ THỰC HIỆN PHIẾU, LỆNH CÔNG TÁC
Điều 31. Những công việc cần phải có phiếu công tác là: Sửa chữa bảo dưỡng van Cánh phai thượng hạ lưu, các cánh phai cửa xả tràn van cung, các cầu trục, cẩu dê, buồng xoắn, ống xả, bánh xe công tác, ổ đỡ, các ổ hướng, hệ thống phanh kích, hệ thống dầu áp lực, secvomotor, cánh hướng nước, điều tốc, nạp dầu và xả dầu tổ máy,... Các thiết bị phụ khi sửa chữa dài ngày. Phiếu công tác theo mẫu quy định.
Điều 32. Những công việc được phép thực hiện theo lệnh công tác là: Sửa chữa nhỏ, đơn giản, có khối lượng ít, tính chất không phức tạp nguy hiểm, thời gian trong 1 ngày do nhân viên sửa chữa làm dưới sự giám sát của nhân viên vận hành.
Điều 33. Phiếu công tác phải có 2 bản, 1 bản giao cho người chỉ huy trực tiếp đơn vị công tác, 1 bản người cho phép đơn vị vào làm việc giữ. Phiếu phải được viết rõ ràng, dễ hiểu, không được tẩy xoá, không được viết bằng bút chì và phải theo mẫu. Thời gian có hiệu lực không quá 15 ngày tính từ ngày cấp phiếu.
5
Điều 34. Việc thay đổi nhân viên đơn vị công tác hoặc gia hạn thêm ngày do người cấp phiếu công tác hoặc người lãnh đạo công việc quyết định. Khi những người này vắng mặt thì do người có quyền cấp phiếu công tác quyết định.
Điều 35. Những trường hợp phải viết phiếu công tác mới.
- Khi mở rộng phạm vi làm việc.
- Thay đổi điều kiện làm việc trong phiếu.
- Thay đổi người lãnh đạo, người chỉ huy trực tiếp công tác.
- Khi sửa chữa thêm hoặc cải tiến thiết bị.
Điều 36. Người chỉ huy trực tiếp công tác chỉ được cấp 1 phiếu công tác và phải giữ phiếu trong suốt thời gian làm việc tại vị trí công tác. Phiếu phải được bảo quản không để rách nát, nhoè chữ. Khi làm xong nhiệm vụ tiến hành làm thủ tục để khoá phiếu.
- Phiếu công tác cấp cho người chỉ huy trực tiếp, sau khi thực hiện xong phải trả lại người cấp phiếu để kiểm tra và ký tên, lưu giữ ít nhất 1 tháng.
Những phiếu trong khi tiến hành công việc, nếu để xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động thì phải cất vào hồ sơ lưu trữ của đơn vị.
Điều 37. Những người chịu trách nhiệm an toàn về phiếu công tác:
- Người cấp phiếu công tác;
- Người cho phép;
- Người lãnh đạo công việc;
- Người chỉ huy trực tiếp;
- Nhân viên đơn vị công tác.
Điều 38. Những người được quyền cấp phiếu công tác cơ khí thuỷ lực:
- Trưởng ca nhà máy;
- Trực chính cửa nhận nước (đối với thiết bị cơ khí thủy lực phạm vị đập).
Điều 39. Trách nhiệm của người cấp phiếu công tác:
- Cửa người cho phép thực hiện thủ tục cho phép làm việc tại hiện trường;
- Ghi vào các mục của mình trong phiếu công tác, kỹ cấp phiếu và giao phiếu cho
người cho phép, tiếp nhận lại phiếu và ký sau khi hoàn thành;
- Khi giao phiếu cho người cho phép phải chỉ dẫn những yêu cầu cụ thể và những yếu tố nguy hiểm về an toàn tại nơi làm việc để Người cho phép hướng dẫn cho đơn vị công tác thực hiện đảm bảo an toàn...
Điều 40. Người lãnh đạo công việc phần cơ khí thuỷ lực là Quản đốc, Phó Quản đốc, kỹ sư, kỹ thuật viên, tổ trưởng hoặc công nhân lành nghề, có đủ năng lực và trình độ an toàn để
6
đảm nhận nhiệm vụ. Chịu trách nhiệm về số lượng, trình độ nhân viên trong đơn vị công tác. Người chỉ huy trực tiếp công tác phải đảm bảo được giám sát an toàn trong khi làm việc.
Khi tiếp nhận nơi làm việc hoặc khi trực tiếp làm thủ tục cho phép đơn vị công tác vào làm việc, người lãnh đạo công việc phải chịu trách nhiệm ngang với người cho phép vào làm việc, về việc chuẩn bị nơi làm việc, về các biện pháp an toàn ghi trong phiếu.
Điều 41. Người chỉ huy trực tiếp công tác: là tổ trưởng, nhóm trưởng trực tiếp phân công công việc cho công nhân, nhân viên thuộc đơn vị công tác của mình. Khi tiếp nhận nơi làm việc phải chịu trách nhiệm kiểm tra lại và thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cần thiết, bố trí phân công và giám sát sao cho mọi người trong đơn vị tiến hành công việc một cách an toàn. Cùng một lúc không được phụ trách 2 đội công tác trở lên.
Điều 42. Danh sách những người được giao nhiệm vụ cấp phiếu công tác, lãnh đạo
công việc, chỉ huy trực tiếp công tác do Phó Giám đốc kỹ thuật phê duyệt.
Điều 43. Người cho phép đơn vị công tác vào làm việc là Trưởng kíp đối với thiết bị
tại nhà máy, là Trực chính cửa nhận nước phụ đối với thiết bị khu vực cửa nhận nước.
Trách nhiệm của người cho phép:
Điều 44. Nhận phiếu công tác từ người cấp phiếu, kiểm tra biện pháp an toàn và làm thủ tục cho phép đội công tác vào làm việc; thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cần thiết, kiểm tra nơi làm việc, nhận bàn giao sau công tác. Ghi vào phiếu công tác những mục theo yêu cầu và vào sổ vận hành, sau khi bàn giao nơi làm việc thì lưu giữ phiếu vào cặp “Phiếu đang làm việc” để theo dõi.
Điều 45. Nhân viên đơn vị công tác là công nhân được đào tạo huấn luyện về chuyên môn và kỹ thuật an toàn, có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc và giám sát các nhân viên khác về các biện pháp an toàn ghi trong phiếu.
Điều 46. Đội công tác khi phân công làm việc theo phiếu hoặc lệnh công tác, tối
thiểu phải có hai người.
Điều 47. Cho phép một người kiêm nhiệm 2(cid:0)3 chức danh trong các chức danh của phiếu công tác, trong đó người kiêm nhiệm phải có trình độ chuyên môn và an toàn đáp ứng chức danh mà mình đảm nhiệm.
Mục 3
THỦ TỤC THI HÀNH PHIẾU CÔNG TÁC
Điều 48. Người cấp phiếu công tác chịu trách nhiệm ghi các khoản tại Mục 1 trong phiếu công tác. Nhận lại phiếu khi đã hoàn thành, kiểm tra lại toàn bộ quá trình thực hiện và ký tên vào cuối phiếu, lưu lại phiếu theo quy định.
Nếu trong quá trình kiểm tra việc thực hiện phiếu, phát hiện những sai sót thì phải tổ chức kiểm điểm rút kinh nghiệm.
Điều 49. Người cho phép thực hiện theo phiếu.
- Kiểm tra về thủ tục của phiếu công tác.
- Bổ sung biện pháp an toàn của vận hành.
7
- Thao tác tách thiết bị để đảm bảo an toàn cho đội công tác làm việc.
- Sau khi kiểm tra nơi công tác, các biện pháp an toàn đã thực hiện xong, ghi ngày
giờ cho phép làm việc.
- Kiểm tra thành phần đội công tác đúng theo phiếu.
- Bàn giao địa điểm làm việc
- Chỉ dẫn cho toàn đội công tác lưu ý về an toàn xung quanh nơi làm việc
- Cùng người chỉ huy trực tiếp công tác ký vào phiếu và ghi rõ họ tên.
Điều 50. Sau khi ký phiếu công tác cho phép vào làm việc, người chỉ huy trực tiếp công tác nhận 1 bản, còn 1 bản người cho phép để vào tập “Phiếu đang làm việc” và ghi vào sổ theo dõi vận hành số phiếu, thời gian bắt đầu, kết thúc.
Điều 51. Giám sát trong khi làm việc.
Người cho phép vào làm việc và người lãnh đạo công việc phải định kỳ đi kiểm tra việc chấp hành quy trình an toàn của mọi người trong đơn vị công tác. Khi phát hiện thấy có vi phạm quy trình an toàn hoặc hiện tượng khác nguy hiểm cho người làm việc thì phải thu phiếu công tác và rút đơn vị công tác ra khỏi nơi làm việc. Chỉ sau khi khắc phục xong các thiếu sót mới được làm thủ tục cho phép đơn vị công tác trở lại làm việc và ghi vào phiếu công tác.
Điều 52. Khi tạm ngừng công việc như nghỉ trưa, phải rút đơn vị ra khỏi nơi làm việc, các biện pháp an toàn vẫn để nguyên. Sau khi nghỉ xong không ai được vào nơi làm việc nếu chưa có mặt người chỉ huy trực tiếp. Người chỉ huy trực tiếp chỉ được cho nhân viên vào làm việc khi đã kiểm tra còn đầy đủ các biện pháp an toàn.
Điều 53. Hàng ngày sau khi kết thúc công việc, vị trí công tác phải được thu dọn gọn gàng sạch sẽ, các biện pháp an toàn biển báo rào chắn phải để nguyên. Người chỉ huy trực tiếp công tác cùng người cho phép kiểm tra xác nhận lại vị trí công tác và cùng ký vào phần kết thúc của phiếu, giao lại phiếu cho vận hành.
Điều 54. Để bắt đầu công việc ngày tiếp theo, người cho phép cùng với người chỉ huy trực tiếp công tác kiểm tra lại các biện pháp an toàn và ký vào phiếu cho phép đơn vị công tác vào làm việc. Giao trả 1 phiếu cho người chỉ huy trực tiếp công tác giữ.
Điều 55. Trường hợp do nhu cầu sản xuất, phải sửa chữa thiết bị theo ca thì mỗi người chỉ huy trực tiếp của ca được cấp 1 phiếu công tác. Trước khi đổi ca làm việc, người cho phép phải làm thủ tục khoá phiếu công tác cho ca trước. Ký phiếu công tác cho phép vào làm việc với ca mới đến theo quy định.
Điều 56. Khi kết thúc toàn bộ công việc, người chỉ huy trực tiếp công tác kiểm tra việc thu dọn dụng cụ, vật liệu, vệ sinh chỗ làm việc. Người cho phép thu hồi các rào chắn biển báo an toàn, cùng với người chỉ huy trực tiếp công tác làm thủ tục khoá phiếu công tác.
Điều 57. Trường hợp theo yêu cầu của người lãnh đạo công việc cần chạy thử thiết bị trước lúc kết thúc phiếu công tác, người cho phép phải thu phiếu công tác và thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như đưa thiết bị vào vận hành chính thức. Khi chạy thử phải có mặt của người lãnh đạo công việc và người cho phép, sau khi chạy thử tốt tiến hành khoá phiếu công tác.
8
Điều 58. Nếu trường hợp chạy thử còn các tồn tại, khiếm khuyết phải sửa chữa tiếp thì người cho phép phải thao tác, thực hiện lại các biện pháp an toàn như trong phiếu, sau đó bàn giao cho người chỉ huy trực tiếp đơn vị công tác vào làm việc.
Chương 3
QUI ĐỊNH AN TOÀN VỀ SỬA CHỬA VÀ VẬN HÀNH BÌNH ÁP LỰC
Điều 59. Bình chịu áp lực là một thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học,
hoá học, cũng như để chứa và chuyên chở môi chất có áp suất làm việc cao hơn 0,7kG/cm2.
Điều 60. Các bình chịu áp lực đều phải được đăng ký tại cơ quan thanh tra kỹ thuật
an toàn nồi hơi chịu trách nhiệm khám nghiệm bình đó.
Điều 61. Tất cả các bình đăng ký tại cơ quan thanh tra kỹ thuật an toàn nồi hơi, đơn vị sử dụng phải lập sổ theo dõi khám nghiệm, sổ này phải giao cho người kiểm tra việc sử dụng an toàn bình của đơn vị quản lý.
Điều 62. Trên mỗi bình sau khi đăng ký xong cần phải kẻ bằng sơn ở chỗ dễ thấy
nhất một khung có kích thước bằng 150 (cid:0) 200mm trong đó ghi các số liệu sau:
1. Số đăng ký.
2. Áp suất làm việc cho phép.
3. Ngày khám nghiệm và lần khám nghiệm tiếp theo.
Điều 63. Mọi công việc tiến hành khám xét, thử nghiệm, kiểm tra sửa chữa bình áp
lực đều phải thực hiện theo phiếu công tác.
Điều 64. Tất cả các bình chịu áp lực đều phải được cơ quan thanh tra kỹ thuật an toàn nồi hơi tiến hành khám nghiệm kỹ thuật (khám xét toàn bộ và thử nghiệm bằng thuỷ lực) trong các trường hợp sau:
1. Khám nghiệm các bình mới lắp đặt.
2. Khám nghiệm định kỳ trong quá trình sử dụng.
3. Khám nghiệm bất thường trong quá trình sử dụng.
Điều 65. Khám nghiệm kỹ thuật bình áp lực nhằm mục đích:
1. Xác định chất lượng kết cấu và chế tạo bình có phù hợp với những yêu cầu của quy
phạm không.
2. Xác định tình trạng lắp đặt có phù hợp với những yêu cầu của thiết kế hay không; xác định trạng thái hoàn hảo của các bộ phận chính; xác định số lượng và chất lượng các dụng cụ kiểm tra, đo lường các cơ cấu an toàn.
3. Xác định tình trạng kỹ thuật phía trong và phía ngoài thành bình.
4. Xác định độ bền, độ kín các bộ phận chịu áp lực của bình.
Điều 66. Thời hạn khám nghiệm định kỳ các bình.
9
1. Khám xét bên ngoài và bên trong: 3 năm một lần.
2. Khám xét bên ngoài, bên trong, thử thuỷ lực: 6 năm một lần.
3. Kiểm tra vận hành bình: 1 năm một lần.
Trường hợp nhà chế tạo qui định thời gian khám nghiệm ngắn hơn thì theo qui định của nhà chế tạo.
Điều 67. Những trường hợp phải được khám nghiệm bất thường.
1. Khi sử dụng lại các bình đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên.
2. Khi bình được cải tạo, đổi chủ sở hữu, hoặc chuyển đến lắp đặt ở vị trí mới.
3. Khi nắn lại các chỗ phồng, móp, hoặc sửa chữa có sử dụng phương pháp hàn tại các
bộ phận chủ yếu của bình.
4. Trước khi lót lớp bảo vệ bên trong.
5. Khi chủ sở hữu hay cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghi ngờ về tình trạng kỹ
thuật của bình.
Điều 68. Biện pháp an toàn khi kiểm tra, sửa chữa và khám nghiệm bình.
1. Phải cho ngừng hoạt động, ngăn cách hẳn bình với nguồn áp lực hoặc với các bình
khác đang hoạt động.
2. Xả hết áp lực và môi chất bên trong, vệ sinh sạch sẽ cả trong lẫn ngoài bình.
3. Thông thổi khí trong bình và mở các nắp, cửa của bình.
4. Các bình làm việc với môi chất độc phải tiến hành khử độc theo đúng qui trình kỹ
thuật an toàn.
5. Điện áp của nguồn chiếu sáng không quá 12V nếu bình chứa môi chất nổ phải dùng đèn an toàn chống nổ. Máy biến áp phải đặt ở ngoài bình, đầu dây phía 220v dài tối đa là 1,5m.
Chú ý: Phải dùng biến áp cách ly, cấm dùng biến áp tự ngẫu để hạ áp. Cấm dùng đèn dầu hoả và các đèn khác có chất dễ bốc cháy.
Điều 69. Đối với những bình cao hơn 2m, trước khi khám nghiệm phía trong hoặc phía ngoài thành bình, phải làm các công trình đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận cuả bình. Người làm việc phải đeo dây an toàn, khi làm việc trong bình chứa cảm thấy khó chịu, mệt mỏi cần phải đưa ngay ra khỏi bình.
Điều 70. Khi khám xét bên ngoài và bên trong bình phải đặc biệt chú ý:
1. Những chỗ nứt, rạn, móp, phồng các chỗ bị rỉ mòn (đặc biệt những chỗ uốn, chỗ
mối hàn cắt nhau) những chỗ lồi, lõm, rỗ và khuyết tật ở bình.
2. Các phụ kiện, dụng cụ đo kiểm và an toàn
Điều 71. Khi khám xét bình nên dùng búa có khối lượng từ 0,3(cid:0)1,5kg. Tuỳ theo
chiều dày của thành bình để gõ từng nơi, từng mối hàn, từng đinh tán.
10
Điều 72. Trước khi tiến hành hàn trong bình phải:
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn đế sửa chữa.
2. Lau sạch, tốt nhất là dùng xút để rửa.
3. Phải làm sạch các mép mối hàn và phần kim loại nằm kề bên đến khi thấy ánh kim.
Chiều rộng khoảng làm sạch tối thiểu là 10mm mỗi bên.
4. Chỉ những thợ hàn có giấy chứng nhận cho phép hàn thiết bị áp lực, mới được phép
hàn các bộ phận chịu áp lực của thiết bị áp lực.
Điều 73. Khi làm việc trong bình chứa phải có chế độ nghỉ giải lao phù hợp, thường cứ làm việc 20 phút nghỉ giải lao 1 lần ở ngoài bình. Chế độ giải lao do người phụ trách công tác quyết định theo tình trạng thực tế của bình.
Điều 74. Làm việc trong bình chứa ít nhất phải có 2 người trong đó có 1 người ở ngoài bình, theo dõi trạng thái của người làm việc trong bình. Trong trường hợp cần thiết để giúp đỡ người trong thoát ra khỏi bình ở những nơi khó khăn, vắng người khi làm việc ít nhất phải có 3 người, 1 ở trong và 2 người ở ngoài giám sát, hỗ trợ khi cần thiết.
Điều 75. Trước khi đóng cửa lắp mặt bích của bình, người phụ trách và người cho phép (vận hành) phải kiểm tra lại không còn người, các vật liệu, dụng cụ, trang bị an toàn và các vật lạ khác. Vệ sinh sạch sẽ mới được phép đóng cửa bình.
Điều 76. Thử thuỷ lực nhằm mục đích kiểm tra độ bền và độ kín của bình cũng như sự hoàn hảo của một số thiết bị kiểm tra, đo lường và cơ cấu an toàn. Các phụ kiện phải được thử thuỷ lực cùng với bình.
Việc thử thuỷ lực chỉ được tiến hành sau khi khám xét bên trong và bên ngoài đạt yêu cầu
Điều 77. Áp suất thử thuỷ lực các bình sau khi lắp đặt hoặc khi khám nghiệm định kỳ
và bất thường.
Đối với bình có nhiệt độ làm việc của thành đến 200OC
Loại bình Áp suất thử thuỷ lực (kG/cm2) Áp suất làm việc cho phép (kG/cm2)
< 5 1,5P nhưng không < 2 Các bình, xitéc hoặc thùng (trừ bình đúc)
>5 1,25P nhưng không < P + 3 Các bình, xi téc hoặc thùng (trừ bình đúc)
Các bình đúc và chai Không phụ thuộc áp suất 1,5P nhưng không < 3
Bình phải chịu áp suất thử trong thời gian 5 phút, sau đó giảm dần đến áp suất làm việc và duy trì áp suất này trong suốt thời gian khám xét.
Điều 78. Để thử thuỷ lực phải sử dụng nước (trừ trường hợp đặc biệt). Trong khi tiến hành thử nghiệm bằng nước, sự chênh lệch nhiệt độ của môi trường xung quanh và nước
11
không quá 5OC. Việc đo áp suất thử phải được tiến hành bằng 2 áp kế, trong đó có một áp kế mẫu.
Điều 79. Thử thuỷ lực bình được coi đạt chất lượng khi:
1. Không có hiện tượng nứt.
2. Không tìm ra bụi nước, rỉ nước qua các mối nối, mối hàn.
3. Không phát hiện có biến dạng.
4. Áp suất không giảm khi duy trì ở áp suất thử. Nếu do xì hở ở các van, mặt bích... mà áp suất thử không giảm quá 3%, trong thời gian duy trì coi như việc thử thuỷ lực đạt yêu cầu. Nếu áp suất giảm quá nhanh thì phải khắc phục các chỗ hở và thử lại.
Điều 80. Các bình chịu áp lực phải được trang bị đầy đủ dụng cụ đo kiểm và an toàn
sau:
1. Các dụng cụ để đo áp suất và nhiệt độ môi chất làm việc;
2. Các cơ cấu an toàn;
3. Các van khoá để tháo và nạp môi chất;
4. Các dụng cụ đo mức chất lỏng.
Điều 81. Mỗi bình phải có ít nhất một áp kế phù hợp với loại môi chất chứa trong bình, cấp chính xác < 2,5. Mặt áp kế kẻ vạch đỏ ở số chỉ áp suất làm việc của bình, thang đo áp kế phải chọn loại chỉ số làm việc nằm trong khoảng từ 1/3 đến 2/3 thang đo.
Điều 82. Áp kế phải đặt thẳng đứng hoặc nghiêng về phía trước 30O, đường kính áp kế >160mm khi khoảng cách quan sát từ 2 (cid:0) 5m. Áp kế phải có van 3 ngả. Áp kế của bình phải được kiểm định và niêm chì mỗi năm một lần.
Điều 83. Cấm sử dụng áp kế trong những trường hợp sau:
1. Không có niêm chì, không ghi rõ ngày kiểm tra lần cuối.
2. Quá hạn kiểm định.
3. Kính vỡ hoặc hư hỏng khác ảnh hưởng đến sự làm việc chính xác cuả áp kế.
4. Kim không trở về chốt tựa khi ngắt khí, hoặc khi không có chốt tựa thì kim lệch quá
0 của thang đo một trị số quá nửa sai số cho phép của áp kế đó.
Điều 84. Khả năng thoát khí của van an toàn đặt trên các bình sao cho áp suất trong
bình không vượt quá áp suất làm việc cho phép như sau:
1. Không quá 0,5 kG/cm2 khi bình có áp suất làm việc đến 3kG/cm2
2. Không quá 15% khi bình có áp suất làm việc trên 3kG/cm2 đến 60kG/cm2.
3. Không quá 10% khi bình có áp suất làm việc cao hơn 60kG/cm2
12
Điều 85. Cấm đặt van khoá giữa bình và van an toàn, van an toàn phải sơn màu theo
qui định của chất khí.
Điều 86. Các bình làm việc với áp suất thấp hơn áp suất của nguồn cung cấp, phải đặt trên đường ống dẫn đến bình một van giảm áp tự động, với một áp kế và một van an toàn ở phía áp suất thấp sau van giảm áp.
Điều 87. Trong trường hợp mà van giảm áp tự động không thể làm việc tốt, cho phép thay thế nó bằng một van điều chỉnh bằng tay với một van an toàn và một áp kế đặt về phía áp suất thấp.
Điều 88. Cần phải đặt van khoá trên các đường ống dẫn môi chất vào và ra khỏi bình, van để xả áp suất cuả bình khi kiểm tra. Khi nối liên tiếp một nhóm bình với nhau cho phép không đặt van khoá giữa các bình.
Điều 89. Trên van phải có ký hiệu chiều đóng, mở trên tay quay và chiều chuyển
động của môi chất trên thân van. Van khoá phải có nhãn hiệu ghi:
1. Đường kính trong qui ước (mm).
2. Áp suất qui ước (MPa).
Van một chiều phải lắp giữa máy nén khí và van khoá của bình.
Điều 90. Các bình chứa khí hoá lỏng phải trang bị một ống thuỷ hoặc thiết bị đo mức chất lỏng khác để kiểm tra mức nạp. Trên ống thuỷ phải có vạch dấu chỉ mức chất lỏng thấp nhất và cao nhất cho phép.
Điều 91. Các ống dẫn từ bình đến ống thuỷ phải thẳng đứng để tránh tạo sai lệch mức chất lỏng. ống thuỷ tròn phải có bao che đảm bảo an toàn và dễ theo dõi mức chất lỏng trong bình.
Điều 92. Người chủ sở hữu bình phải thực hiện các yêu cầu sau đây.
1. Giao trách nhiệm bằng văn bản cho người sử dụng bình.
2. Ban hành qui trình vận hành bình.
3. Tổ chức huấn luyện định kỳ về kỹ thuật an toàn và cấp thẻ an toàn cho các đối tượng có liên quan.
4. Tổ chức kiểm tra định kỳ kỹ thuật an toàn về bình chịu áp lực cho công nhân sửa chữa và vận hành bình mỗi năm một lần.
5. Đảm bảo thực hiện khám nghiệm kỹ thuật đúng thời hạn qui định.
Điều 93. Không được vận hành bình vượt quá các thông số đã được qui định: Như chèn hãm, hoặc dùng bất cứ biện pháp gì để tăng thêm tải trọng cuả van an toàn trong khi bình đang hoạt động.
Điều 94. Không cho phép sửa chữa các bộ phận chịu áp lực của nó trong khi bình
đang làm việc.
13
Điều 95. Việc vận hành bình chỉ được giao cho những người từ 18 tuổi trở lên có đủ sức khoẻ đuợc huấn luyện và sát hạch về kiến thức chuyên môn, về quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực đạt kết quả.
Điều 96. Người vận hành bình có nhiệm vụ:
1. Thường xuyên kiểm tra tình trạng của bình, sự hoạt động của các dụng cụ kiểm tra -
đo lường các cơ cấu an toàn và các phụ tùng của bình.
2. Vận hành bình một cách an toàn theo đúng qui trình, kịp thời và bình tĩnh xử lý theo đúng qui trình của đơn vị khi sự cố xảy ra. Kịp thời báo ngay cho người phụ trách những hiện tượng không an toàn của bình.
3. Trong khi bình đang hoạt động không được làm việc riêng hoặc bỏ vị trí công tác.
Điều 97. Phải lập tức đình chỉ sự hoạt động của bình trong các trường hợp sau:
1. Khi áp suất làm việc tăng quá mức cho phép, mặc dù các yêu cầu khác qui định
trong qui trình vận hành bình đều đảm bảo.
2. Khi các cơ cấu an toàn không hoàn hảo.
3. Khi phát hiện thấy trong các bộ phận cơ bản của bình, có vết nứt, chỗ phồng, xì hơi
hoặc chảy nước ở các mối hàn, các miếng đệm bị xé.
4. Khi xảy ra cháy trực tiếp đe doạ bình đang có áp suất.
5. Khi áp kế hư hỏng và không có khả năng xác định áp suất trong bình bằng một
dụng cụ nào khác.
6. Khi các nắp, các cửa không hoàn hảo, các chi tiết bắt chặt bình bị hư hỏng hoặc
không đủ số lượng.
7. Khi ống thuỷ bị hư hỏng mà không thể xác định mức chất lỏng bên trong bằng một
dụng cụ nào khác.
Chương 4
QUI ĐỊNH AN TOÀN VỀ SỬ DỤNG CÁC CHAI HƠI
Điều 98. Chai là một loại bình chịu áp lực bằng kim loại có thể tích nhỏ (thường dưới 100 lít). Chai được chế tạo bằng cách dập liền có một hoặc 2 cổ phía trong có lỗ để vặn van hoặc nút đậy bằng ren.
Điều 99. Các ống nối của van dùng cho các chai chứa hyđrô và các khí cháy khác phải có ren trái, còn các chai chứa ôxy và các khí không cháy khác phải có ren phải. Trên van của chai chứa khí axêtylen, ngoài đầu nối với ren trái, cho phép nối vào nó bằng các dạng sau:
1. Bằng một vòng kẹp vào rãnh ở vỏ van.
2. Bằng một vòng đai có ren phải vặn vào.
Điều 100. Phía trên đầu hình cầu của chai phải đóng những số liệu sau:
1. Ký hiệu của nhà máy chế tạo.
14
2. Số hiệu của chai.
3. Khối lượng thực tế của chai không (kg).
4. Tháng năm chế tạo.
5. Áp suất làm việc (kG/cm2).
6. Áp suất thử thuỷ lực (kG/cm2).
7. Dung tích của chai (lít).
Điều 101. Mặt ngoài của chai phải sơn màu theo đúng qui định của qui phạm. Việc sơn và đề chữ trên các chai mới do nhà máy chế tạo tiến hành, còn về sau do nhà máy nạp, trạm thử tiến hành.
Điều 102. Các chai (trừ chai Axêtylen) sau khi thử thuỷ lực phải thử áp lực khí với áp suất bằng áp suất làm việc. Khi thử khí các chai phải được nhúng chìm vào bể nước. Các chai axêtylen phải được thử khí ở nhà máy nạp chất xốp vào chai.
Điều 103. Việc khám nghiệm định kỳ các chai phải được tiến hành tại nhà máy nạp, trạm nạp, hoặc trạm thử. Không cho phép các đơn vị sử dụng tiến hành khám nghiệm và sửa chữa các chai.
Điều 104. Các chai đang sử dụng phải được khám nghiệm định kỳ không ít hơn 5 năm một lần. Trong trường hợp do nhà chế tạo qui định thời hạn khám nghiệm ngắn hơn thì theo qui định của nhà chế tạo.
Điều 105. Tất cả các chai trừ chai Axêtylen khi khám nghiệm định kỳ phải thử thuỷ
lực với áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất làm việc.
Điều 106. Trình tự khám nghiệm kỹ thuật các chai:
1. Khám xét bên ngoài và bên trong.
2. Xác định khối lượng và dung tích.
3. Thử thuỷ lực.
Điều 107. Sau khi khám nghiệm kết quả tốt, trên mỗi chai phải đóng các số liệu:
1. Dấu của nhà máy nạp đã tiến hành khám nghiệm.
2. Ngày tháng khám nghiệm và lần khám nghiệm tiếp theo (trong cùng một hàng với
dấu của nhà máy nạp).
Điều 108. Cấm nạp khí vào chai trong các trường hợp sau.
1. Quá hạn khám nghiệm định kỳ.
2. Không có đủ các dấu hiệu và nhãn hiệu qui định.
3. Các van bị hư hỏng.
4. Vỏ chai bị hỏng (nứt, mòn nhiều, thay đổi hình dạng rõ rệt).
15
5. Lớp sơn và chữ đề không đúng với yêu cầu của qui phạm.
6. Trong chai không còn khí.
Điều 109. Không được dùng hết khí trong chai. Đối với chai ôxy áp suất khí còn lại phải đảm bảo nhỏ nhất là 0,5kG/cm2, Riêng đối với các chai Axêtylen áp suất không được nhỏ hơn các trị số sau:
Nhiệt độ 0C từ 0(cid:0)15 trên 15(cid:0)25 trên 25(cid:0)35 < 0
Áp suất dư tối thiểu kG/cm2 1,0 2,0 3,0 0,5
Hoặc theo quy định của nhà máy nạp.
Điều 110. Trong trường hợp do van hỏng, đơn vị sử dụng không thể tháo khí trong
chai ra được thì phải trả chai đó về nhà máy nạp hoặc trạm nạp.
Điều 111. Các chai chứa khí để trong buồng phải đặt cách lò sưởi điện và các thiết bị
sưởi ấm khác không < 1,5m. Còn cách các nguồn nhiệt có ngọn lửa trần thì không < 5m.
Điều 112. Các chai chứa những loại khí khác có thể bảo quản trong nhà hoặc ngoài trời. Trường hợp xếp ngoài trời phải bảo vệ chai khỏi bị ảnh hưởng của mưa và nắng. Cấm bảo quản trong cùng một kho các chai chứa khí ôxy và các chai chứa khí khác.
Điều 113. Các chai có đế hoặc chai đáy lõm đã nạp đầy khí nên đặt ở vị trí thẳng đứng. Để giữ cho chai khỏi đổ, chai phải xếp trong các khung giá đặc biệt. Khi bảo quản ở ngoài trời, cho phép xếp thành chồng nhưng phải lót bằng dây thừng, gỗ thanh hoặc cao su ở giữa các lớp chai nằm ngang.
Điều 114. Khi xếp chai thành chồng, chiều cao của chồng chai không được cao qúa 1,5m, các van của chai phải quay về một phía. Các chai không có đế phải xếp ở tư thế nằm ngang trên khung hay giá gỗ.
Điều 115. Các kho bảo quản chai đã nạp đầy khí phải làm một tầng có mái nhẹ và không có trần. Tường, vách ngăn và mái của kho phải làm bằng vật liệu chống cháy. Chiều cao từ nền đến phần nhô ra thấp nhất của mái không nhỏ hơn 3,25m.
Nền kho phải bằng phẳng bề mặt không trơn trượt, kho chứa khí cháy bề mặt nền phải làm bằng vật liệu không tạo ra tia lửa do va chạm, cọ sát chai với nền.
Điều 116. Nhiệt độ trong kho chứa khí không được vượt qúa 350C nếu vượt quá nhiệt
độ này thì phải có biện pháp làm mát.
Điều 117. Trong phạm vi 10m xung quanh kho chứa chai đã nạp đầy khí, nghiêm cấm để các loại vật liệu dễ bốc cháy và cấm ngặt các công việc có lửa như: rèn, đúc, hàn điện, hàn hơi, bếp đun.
Điều 118. Chuyên chở các chai đã nạp đầy khí phải được tiến hành bằng các phương tiện vận chuyển có lò xo. Chai phải đặt nằm ngang, các van phải cùng quay về một phía. Giữa các lớp chai phải lót đệm bằng dây thừng, bằng các thanh gỗ có khoét lỗ, hoặc lót bằng các vòng cao su với chiều dày từ 25mm trở lên. Mỗi lớp chai phải lót đệm từ 2 chỗ trở lên.
16
Cho phép chuyên chở chai ở tư thế thẳng đứng bằng các phương tiện chuyên dùng nhưng giữa các chai phải có đệm lót, phải có thành chắn không làm rơi đổ chai
Các chai tiêu chuẩn có dung tích >12lít, khi vận chuyển và bảo quản phải có mũ đậy các van.
Điều 119. Trong khi bốc xếp, tháo dỡ, chuyên chở và bảo quản chai phải có các biện pháp chống rơi đổ, chống tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời và tránh bị đốt nóng cục bộ.
Điều 120. Khi chuyên chở các chai đã nạp đầy khí bằng phương tiện vận tải đường bộ,
người phụ trách phương tiện phải thực hiện các yêu cầu sau:
1. Cấm để lẫn chai với dầu mỡ và những vật liệu dễ cháy khác.
2. Cấm chở người cùng với chai.
3. Cấm đỗ xe để chai ở nơi nắng gắt, nơi có nhiều người tụ họp hoặc ở những đường
phố đông đúc.
Chương 5
QUI ĐỊNH AN TOÀN VỀ THIẾT BỊ NÂNG
Điều 121. Những thiết bị nâng thuộc diện đăng ký bao gồm:
1. Máy trục các loại có trọng tải 1 tấn trở lên.
2. Xe tời dẫn động điện có buồng điều khiển di chuyển theo đường ray ở trên cao, có
trọng tải từ 1 tấn trở lên.
Điều 122. Tất cả các thiết bị nâng đều phải có giấy phép sử dụng. Giấy phép sử dụng của các thiết bị nâng không thuộc diện đăng ký do thủ trưởng đơn vị quản lý sử dụng thiết bị nâng đó cấp.
Điều 123. Thiết bị nâng đang sử dụng phải được khám nghiệm kỹ thuật định kỳ theo
quy định sau:
1. Khám nghiệm kỹ thuật toàn bộ tiến hành khi xin cấp hoặc gia hạn giấy phép sử dụng.
2. Khám nghiệm kỹ thuật không thử tải mỗi năm tiến hành một lần.
Điều 124. Thiết bị nâng ngoài việc khám nghiệm định kỳ còn phải được khám nghiệm
kỹ thuật toàn bộ trong các trường hợp sau:
1. Sau khi lắp dựng do phải chuyển sang chỗ làm việc mới.
2. Sau khi cải tạo.
3. Sau khi sửa chữa kết cấu kim loại của thiết bị nâng có thay các chi tiết và bộ phận
chịu tải.
4. Sau khi trung tu, đại tu.
5. Sau khi thay cơ cấu nâng.
17
6. Sau khi thay móc.
7. Sau khi thay cáp.
Điều 125. Khi khám nghiệm kỹ thuật toàn bộ thiết bị nâng phải tiến hành theo trình tự
4 bước:
1. Kiểm tra bên ngoài.
2. Thử không tải tất cả các cơ cấu
3. Thử tải tĩnh.
4. Thử tải động.
Khám nghiệm kỹ thuật không tải chỉ tiến hành 2 bước đầu.
Điều 126. Khi kiểm tra bên ngoài phải xem xét toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết
bị nâng, đặc biệt phải chú trọng đến tình trạng các bộ phận và các chi tiết sau:
1. Kết cấu kim loại của thiết bị nâng, các mối hàn, mối ghép đinh tán, mối ghép
bulông của kết cấu kim loại, buồng điều khiển, thang, sàn và che chắn.
2. Móc và các chi tiết của ổ móc.
3. Cáp và bộ phận cố định cáp.
4. Puly, trục và các chi tiết cố định trục puly.
5. Bộ phận nối đất bảo vệ.
6. Đường ray.
7. Các thiết bị an toàn.
8. Các phanh.
9. Đối trọng và ổn định (phù hợp với quy định trong lý lịch thiết bị).
Điều 127. Sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu mới được tiến hành thử không tải
các cơ cấu và thiết bị sau:
1. Tất cả các cơ cấu của thiết bị.
2. Các thiết bị an toàn (trừ thiết bị hạn chế tải trọng).
3. Các thiết bị điện.
4. Thiết bị điều khiển.
5. Chiếu sáng.
6. Thiết bị chỉ báo.
Điều 128. Thử tải tĩnh thiết bị nâng phải tiến hành với tải trọng bằng 125% tải trọng
định mức. Thử tải động chỉ được tiến hành sau khi thử tải tĩnh đạt yêu cầu.
18
Điều 129. Khi thử tải động phải lấy tải trọng bằng 110% tải trọng định mức, tiến hành nâng và hạ tải đó 3 lần đồng thời phải kiểm tra hoạt động của tất cả các cơ cấu khác với tải đó.
Điều 130. Khi thử tải tĩnh và thử tải động cho những cầu trục phục vụ các nhà máy điện, cho phép sử dụng thiết bị chuyên dùng để tạo tải trọng thử mà không cần dùng tải. Trước khi thử phải lập phương án thực hiện.
Điều 131. Trên thiết bị nâng đã được khám nghiệm phải có biển hoặc ghi trực tiếp lên
vỏ thiết bị ở chỗ dễ nhìn thấy, nội dung sau:
1. Đã khám nghiệm ngày ........
2. Thời hạn khám nghiệm tiếp theo ......
3. Cơ quan khám nghiệm ......
Điều 132. Công nhân điều khiển thiết bị nâng, công nhân buộc móc tải phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
1. Từ 18 tuổi trở lên.
2. Có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Được đào tạo ở các trường CNKT chuyên nghiệp hoặc lớp đào tạo CNKT của các
cơ sở sản xuất, có bằng hoặc giấy chứng nhận.
Điều 133. Bằng hoặc giấy chứng nhận điều khiển thiết bị nâng chỉ cấp cho những công nhân đã được đào tạo và thi đạt yêu cầu. Bằng hoặc giấy chứng nhận phải có chữ ký của chủ tịch hội đồng thi, có ảnh của người được cấp. Trong bằng hoặc giấy chứng nhận phải ghi rõ loại thiết bị nâng công nhân được phép điều khiển.
Điều 134. Công nhân điều khiển thiết bị nâng phải:
1. Biết cấu tạo và công dụng của tất cả các bộ phận cơ cấu của thiết bị nâng mình điều khiển.
2. Biết điều khiển tất cả các cơ cấu.
3. Biết các loại dầu mỡ và cách tra dầu mỡ cho các chi tiết của thiết bị nâng.
4. Biết tiêu chuẩn loại bỏ cáp và biết xác định chất lượng của cáp.
5. Biết cách móc tải an toàn.
6. Biết tải trọng của thiết bị mình phục vụ.
7. Biết ước tính trọng lượng của tải.
8. Nắm được nội dung hướng dẫn vận hành bảo dưỡng và điều khiển thiết bị nâng.
9. Biết kiểm tra hoạt động của các cơ cấu và thiết bị an toàn.
10. Biết kiểm tra hoạt động của phanh và cách điều chỉnh phanh.
11. Biết về độ ổn định và các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thiết bị nâng.
19
12. Biết tín hiệu trao đổi với công nhân móc tải.
13. Biết xác định vùng nguy hiểm của thiết bị nâng.
14. Biết cách xử lý các sự cố xảy ra.
Điều 135. Việc bố trí công nhân điều khiển thiết bị nâng phải có quyết định bằng văn
bản của thủ trưởng đơn vị.
Điều 136. Người đánh tín hiệu có thể được lấy trong số công nhân móc tải hoặc do
người chỉ huy đảm nhiệm khi phải nâng chuyển những tải đặc biệt.
Điều 137. Khi công nhân điều khiển thiết bị nâng chuyển sang làm việc ở thiết bị nâng
loại khác phải được đào tạo điều khiển thiết bị mới theo chương trình rút ngắn.
Điều 138. Công nhân điều khiển thiết bị nâng nghỉ việc theo nghề hơn 1 năm trước khi bố trí trở lại điều khiển thiết bị nâng phải được kiểm tra lại kiến thức và thực tập một thời gian để phục hồi thói quen cần thiết.
Điều 139. Công nhân điều khiển thiết bị nâng, công nhân móc tải và công nhân đánh
tín hiệu phải được huấn luyện, kiểm tra về kiến thức chuyên môn và an toàn theo thời hạn.
1. Định kỳ 12 tháng 1 lần.
2. Sau khi chuyển sang điều khiển thiết bị nâng ở đơn vị khác.
3. Khi cán bộ thanh tra yêu cầu.
Điều 140. Công nhân móc tải phải biết.
1. Khái niệm về cấu tạo thiết bị nâng của mình.
2. Tải trọng của thiết bị nâng.
3. Chọn cáp, xích buộc phù hợp với trọng lượng và kích thước của tải.
4. Xác định chất lượng của cáp, xích và các bộ phận mang tải khác.
5. Cách buộc tải và treo tải lên móc.
6. Quy định tín hiệu trao đổi với công nhân điều khiển thiết bị nâng.
7. Ước tính trọng lượng của tải.
8. Vùng nguy hiểm của thiết bị nâng.
Điều 141. Công việc nâng chuyển bằng thiết bị nâng không tiến hành thường xuyên cho phép dùng công nhân nghề khác được bồi dưỡng thêm chương trình đào tạo công nhân móc tải. Những công nhân đó phải thực hiện được các yêu cầu đối với công nhân móc tải.
Điều 142. Phải cung cấp cho công nhân điều khiển và công nhân móc tải đủ quy trình
làm việc và văn bản quy định quyền hạn, trách nhiệm của họ.
Điều 143. Mỗi thiết bị nâng phải có một sổ giao ca để ghi kết quả kiểm tra và tình
trạng thiết bị nâng trong quá trình làm việc.
20
Điều 144. Thiết bị nâng chỉ được phép nâng chuyển những tải khi đã biết rõ trọng lượng của nó. Không được phép sử dụng thiết bị nâng với chế độ làm việc nặng hơn chế độ làm việc ghi trong lý lịch.
Điều 145. Cấm sử dụng thiết bị nâng có cơ cấu nâng được mở bằng khớp ma sát hoặc khớp vấu để nâng hạ và di chuyển người, kim loại lỏng, vật liệu nổ, chất độc, bình đựng khí nén hoặc chất lỏng nén.
Điều 146. Chỉ được phép chuyển tải bằng thiết bị nâng qua nhà xưởng, nhà ở hoặc chỗ có người khi có biện pháp đảm bảo an toàn riêng biệt và biện pháp đó do thủ trưởng đơn vị sử dụng thiết bị nâng duyệt.
Điều 147. Không được phép sử dụng những thiết bị nâng và các bộ phận mang tải khi
chưa được khám nghiệm và cấp giấy giấy phép sử dụng.
Điều 148. Cấm đứng làm việc trên hành lang của cầu trục khi chúng đang hoạt động. Chỉ được phép tiến hành các công việc ở trên hành lang, sàn của cầu trục khi đã đảm bảo điều kiện làm việc an toàn (có biện pháp phòng ngừa người rơi, điện giật..).
Điều 149. Phải có quy định phương pháp buộc móc những tải không có bộ phận
chuyên dùng để móc và huấn luyện phương pháp đó cho công nhân móc tải.
Khi tháo lắp và sửa chữa máy có sử dụng thiết bị nâng, phải xây dựng phương pháp buộc móc chi tiết và các bộ phận máy có chỉ rõ các bộ phận phụ trợ và phương pháp lật tải an toàn.
Điều 150. Phải tổ chức thực hiện hệ thống trao đổi tín hiệu bằng tay theo quy định. Sử dụng liên lạc hai chiều bằng máy điện thoại, vô tuyến và sử dụng các loại tín hiệu khác nhưng phải được quy định và hướng dẫn cụ thể.
Điều 151. Khi sử dụng các thiết bị nâng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Không để người không có trách nhiệm vào khu vực nâng chuyển và hạ tải.
2. Có lối đi lên cầu trục.
3. Phải ngắt cầu dao dẫn điện vào thiết bị nâng hoặc tắt máy (đối với dẫn động điện) khi phải xem xét, kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh các cơ cấu, thiết bị điện hoặc khi xem xét sửa chữa kết cấu kim loại.
4. Phải dùng dây tương ứng với trọng lượng của tải phù hợp với số nhánh và góc nghiêng giữa các nhánh. Phải chọn các dây sao cho gốc giữa các nhánh dây không vượt quá 90o.
5. Trước khi nâng chuyển tải phải nhấc thử lên độ cao 200 (cid:0) 300 mm để kiểm tra dây
và kiểm tra phanh.
6. Khi nâng chuyển tải và hạ tải gần các công trình thiết bị và chướng ngại vật khác
cấm để người (kể cả công nhân móc tải) đứng giữa tải và các chướng ngại vật nói trên.
7. Cấm để tải và cần nằm ở phía trên đầu người trong suốt quá trình nâng hạ và di chuyển tải. Công nhân móc tải được phép đứng gần tải khi nâng hoặc hạ tải nếu tải ở độ cao không > 1m tính từ mặt sàn công nhân móc tải đứng.
21
8. Khi di chuyển theo chiều ngang phải nâng tải hoặc bộ phận mang tải lên cao cách
chướng ngại vật một khoảng cách ít nhất là 500mm.
9. Chỉ được phép hạ tải xuống vị trí đã định nơi loại trừ được khả năng rơi, đổ hoặc trượt. Phải đặt tấm kê dưới các tải sao cho đảm bảo dễ dàng lấy cáp hoặc xích buộc từ dưới tải ra. Xếp và dỡ tải phải tiến hành đồng đều, không được xếp cao quá kích thước quy định, không được xếp tải ở lối đi lại.
10. Xếp tải lên sàn ôtô phải đảm bảo việc buộc và tháo tải thuận lợi, an toàn.
11. Khi xếp dỡ tải lên các phương tiện vận tải phải đảm bảo sự cân bằng của các
phương tiện đó.
12. Không cho phép nâng hoặc hạ tải lên ô tô khi có người đang ở trong thùng. Quy định này không áp dụng cho trường hợp bốc xếp tải bằng máy trục mang tải bằng móc nếu từ buồng điều khiển có thể nhìn rõ mặt sàn của thùng ôtô và công nhân có thể đứng cách tải đang treo trên móc một khoảng cách an toàn.
Sau khi làm việc cửa buồng điều khiển của cần trục phải được khoá lại, đồng thời phải đưa các thiết bị chống tự di chuyển vào trạng thái làm việc.
Điều 152. Các quy định cấm:
a. Lên xuống thiết bị nâng khi thiết bị đang di chuyển.
b. Đứng trong bán kính quay phần quay của các loại cần trục.
2. Nâng tải trong tình trạng không ổn định, chỉ móc tải một bên của móc kép.
3. Nâng, hạ và chuyển tải khi có người đứng trên tải.
4. Nâng tải bị các vật khác đè lên.
5. Dùng máy trục lấy cáp hoặc xích buộc tải đang bị đè lên.
6. Kéo tải khi nâng hạ và di chuyển.
7. Đứng trên tải để cân bằng khi nâng, hạ và di chuyển hoặc sửa lại dây buộc khi tải
đang treo.
8. Bốc xếp tải lên ô tô khi trong buồng lái ô tô đang có người.
9. Dùng công tắc hạn chế hành trình để thay bộ phận ngắt tự động các cơ cấu trừ
trường hợp lúc cầu trục đi tới sàn đỗ.
10. Làm việc khi thiết bị an toàn và phanh hỏng.
11. Cho cơ cấu máy trục hoạt động khi có người trên máy trục nhưng ngoài buồng điều khiển (trên hành lang, buồng máy, cần, đối trọng...) quy định này không áp dụng đối với những người kiểm tra, điều chỉnh các cơ cấu và thiết bị điện. Trong trường hợp này việc mở và ngắt cơ cấu phải theo tín hiệu của người kiểm tra, điều chỉnh.
Điều 153. Thiết bị nâng phải được sửa chữa, bảo dưỡng theo lịch đã được thủ trưởng
đơn vị quản lý sử dụng duyệt hoặc sau khi xẩy ra sự cố.
22
Khi sửa chữa cần trục phải có phiếu công tác. Trong phiếu công tác phải quy định những biện pháp an toàn nhằm ngăn ngừa điện giật, ngã cao, kẹp người sửa chữa đang làm việc trên đường ray.
Chương 6
QUI ĐỊNH AN TOÀN VỀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ, DỤNG CỤ CẦM TAY
Mục 1
ĐỐI VỚI CÁC MÁY CÔNG CỤ
Điều 154. Tất cả các máy công cụ trong nhà máy dùng để gia công vật liệu, đều phải có nội quy sử dụng cho từng máy. Máy công cụ và các sản phẩm đã gia công trong nhà xưởng phải sắp xếp gọn gàng, thu dọn nơi làm việc luôn sạch sẽ.
Điều 155. Phải thường xuyên thu gọn sạch những vật liệu thừa, vật liệu thải trong quá
trình sản xuất. Các vật liệu này phải để vào nơi quy định riêng.
Sàn của nhà xưởng phải cao ráo, sạch sẽ và có rãnh thoát nước xung quanh. Tại những vị trí đứng làm việc thường xuyên bị ẩm phải kê bục gỗ.
Điều 156. Phải bố trí đầy đủ đèn chiếu sáng tại các vị trí làm việc. Đèn phải bố trí sao cho ánh sáng không chiếu trực tiếp vào mặt công nhân, không sáng quá, không rung động và không bị thay đổi cường độ ánh sáng.
Điều 157. Trong nhà xưởng cũng như tại từng vị trí làm việc của công nhân phải đảm
bảo thông gió tự nhiên hoặc thông gió nhân tạo theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành.
Điều 158. Tất cả những cơ cấu an toàn, cơ cấu che chắn của các máy đều phải được lắp đủ và bảo đảm hoạt động tốt. Cấm chạy thử và vận hành các máy công cụ khi chưa lắp đầy đủ các cơ cấu trên.
Điều 159. Điều 156. đất bảo vệ. Dây nối đất bảo vệ phải đúng tiêu chuẩn quy định
theo (quy trình kỹ thuật an toàn điện).
Điều 160. Phải định kỳ kiểm tra các bộ phận truyền động ít nhất 2 lần trong một năm.
Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ theo dõi máy.
Điều 161. Khi máy đang vận hành cấm:
1. Làm vệ sinh, tra dầu mỡ vào máy.
2. Tháo hoặc lắp đai truyền hoặc các bộ phận khác của máy.
3. Dùng tay để hãm các bộ phận của máy và các chi tiết gia công.
4. Đo đạc kiểm tra chi tiết gia công.
5. Dùng tay để lấy phoi.
Điều 162. Phải cắt nguồn điện vào máy trong các trường hợp sau:
1. Khi ngừng việc trong thời gian ngắn
23
2. Khi bị mất điện.
3. Khi lau máy hoặc tra dầu mỡ vào máy.
Điều 163. Phải dừng máy trong các trường hợp: Khi lấy vật gia công ra khỏi máy nếu máy không được trang bị bộ phận tự động đưa vật ra ngoài khi máy đang vận hành. Khi thay đổi dụng cụ, thiết bị.
Điều 164. Những máy khi gia công có các phoi kim loại hoặc tia lửa bắn ra, phải có lưới che chắn. Trường hợp không thể làm thiết bị che chắn được, phải sử dụng đầy đủ các trang bị phòng hộ theo đúng chế độ hiện hành.
Điều 165. Trước khi chạy máy phải kiểm tra lại các bộ phận của máy, bảo đảm tình
trạng tốt và đầy đủ các thiết bị an toàn.
Điều 166. Khi máy đang vận hành nếu phát hiện những hiện tượng bất thường phải dừng máy ngay và báo cho cán bộ của phân xưởng biết. Đối với máy truyền động có đai truyền phải tháo đai truyền ra khỏi bánh xe.
Điều 167. Khi các thiết bị điện bị hỏng, phải cắt điện và báo ngay cán bộ phân xưởng
để bố trí thợ điện đến xử lý, cấm tự ý sửa chữa.
Điều 168. Khi kết thúc công việc, phải tắt máy, cắt điện và chỉ được rời khỏi máy sau
khi đã vệ sinh sạch sẽ và kiểm tra máy cẩn thận
Mục 2
ĐỐI VỚI CÁC DỤNG CỤ CẦM TAY
Điều 169. Cán gỗ, cán tre của các dụng cụ cầm tay phải làm bằng các loại tre, gỗ
cứng, dẻo, không bị nứt nẻ, mọt mục, phải nhẵn và được nêm chắc chắn.
Điều 170. Các dụng cụ cầm tay dùng để đập, đục phải bảo đảm các yêu cầu chung sau
đây:
1. Đầu mũi không bị nứt nẻ, hoặc bất cứ một hư hỏng nào khác.
2. Cán không bị vỡ, nứt, không có cạnh sắc và phải có chiều dài thích hợp đảm bảo an
toàn khi thao tác.
Điều 171. Chìa vặn (cờlê) phải lựa chọn theo đúng kích thước của đai ốc. Miệng chìa vặn không được nghiêng choãi ra, đảm bảo tim trục của chìa vặn thẳng góc với tim dọc của đai ốc. Cấm vặn đai ốc bằng cách đệm miếng thép vào giữa cạnh của đai ốc và miệng chìa vặn.
Điều 172. Mang, xách hoặc di chuyển các dụng cụ, các bộ phận nhọn sắc, phải bao
bọc lại.
Điều 173. Dụng cụ cầm tay chạy điện hoặc khí nén phải được kiểm tra, bảo dưỡng,
bảo quản chặt chẽ và sửa chữa kịp thời, bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng.
Điều 174. Chỉ được lắp các dụng cụ cầm tay chạy điện hoặc khí nén vào đầu kẹp hoặc
tháo ra khỏi đầu kẹp cũng như điều chỉnh, sửa chữa khi đã cắt điện hoặc cắt hơi.
24
Điều 175. Khi sử dụng các dụng cụ cầm tay chạy điện hoặc khí nén, công nhân không được đứng thao tác trên các bậc thang tựa mà phải đứng trên các giá đỡ bảo đảm an toàn. Đối với các dụng cụ nặng phải làm giá treo hoặc các phương tiện đảm bảo an toàn khác.
Điều 176. Khi ngừng việc, khi mất điện, mất hơi, khi di chuyển dụng cụ hoặc khi gặp
sự cố bất ngờ phải ngừng cấp năng lượng ngay (đóng van, đóng khí nén, cắt cầu dao điện).
Cấm để các dụng cụ cầm tay còn đang được cấp điện hoặc khí nén mà không có người trông coi.
Điều 177. Cấm kéo căng hoặc gấp các ống dẫn khí nén, dây cáp điện của dụng cụ khi đang vận hành. Không được đặt dây cáp điện hoặc dây dẫn điện hàn cũng như các ống dẫn hơi đè lên nhau.
Điều 178. Sử dụng các dụng cụ cầm tay chạy điện di động ngoài trời, phải được bảo
vệ bằng nối không. Công nhân phải đi ủng và đeo găng tay cách điện.
Điều 179. Sử dụng các dụng cụ điện cầm tay ở các nơi dễ bị nguy hiểm về điện phải dùng điện áp không lớn hơn 36V. ở những nơi ít nguy hiểm về điện có thể dùng điện áp 110V hoặc 220V nhưng công nhân phải đi ủng, hoặc giầy và găng tay cách điện.
Điều 180. Trước khi nối các ống dẫn khí nén, phải kiểm tra thông ống dẫn chỉ được lắp hoặc tháo ống dẫn phụ ra khỏi ống dẫn chính khi đã ngừng cấp khí nén. Chỉ sau khi đã đặt các dụng cụ vào vị trí ổn định mới được cấp khí nén.
Điều 181. Các mối nối ống dẫn khí nén đều phải xiết chặt bằng đai sắt (curiê). Không
được buộc bằng dây thép.
Điều 182. Khi sử dụng máy khoan cầm tay dùng hơi phải:
1. Cho máy quay chạy thử (chưa lắp cần khoan) để kiểm tra toàn tuyến ống, bảo đảm
tuyến dẫn hơi không bị xì hở, tra đủ dầu mỡ.
2. Cấm dùng tay để điều chỉnh mũi khoan khi máy khoan đang chạy.
3. Lập tức khoá hơi lại khi khoan bị tắc hoặc có hiện tượng không đảm bảo an toàn,
sau đó mới được tháo cần khoan và tiến hành kiểm tra sửa chữa.
4. Cấm xì hơi đùa nghịch hoặc làm sạch bụi quần áo.
Điều 183. Khi sử dụng đèn hàn, cấm đốt đèn hàn ở dưới thiết bị điện, dây dẫn và gần
thiết bị có dầu hoặc khí dễ bắt lửa. Phải tuyệt đối tuân theo các quy định sau:
1. Xăng đổ vào đèn không vượt quá 3/4 thể tích của bình chứa.
2. Chỉ cho phép hạ áp lực bình chứa của đèn hàn, qua nút đổ xăng khi đã tắt đèn và vòi
phun của đèn đã nguội
3. Không được đổ hoặc tháo xăng khỏi đèn hay mở nắp đậy ở gần lửa. Cấm đốt đèn
bằng cách đổ xăng qua vòi phun, cấm tháo vòi phun khi chưa hạ áp lực của đèn hàn.
4. Khi đèn hàn bị hỏng thì phải thay thế hoặc đưa đi sửa chữa ngay. Cấm bơm khi có
hiện tượng tắc.
25
Chương 7
QUI ĐỊNH AN TOÀN VỀ GIÀN GIÁO
Điều 184. Khi làm việc lâu dài ở độ cao từ 3m trở lên phải dựng giàn giáo, về kết cấu giàn giáo tổng thể phải đủ độ cứng, đáp ứng được các yêu cầu an toàn chung như các bộ phận: Khung, cột, đà ngang, đà dọc, giằng liên kết, ván lát sàn phải đảm bảo bền chắc.
Điều 185. Cấm xếp tải trọng lên giàn giáo, giá đỡ, ngoài những vị trí đã quy định (nơi có đặt bảng ghi rõ tải trọng cho phép ở phía trên) mà vượt quá tải trọng theo thiết kế hoặc hộ chiếu của nó.
Cấm xếp chứa bất kỳ một loại tải trọng nào lên trên các thang của giàn giáo, sàn công tác.
Điều 186. Khi giàn giáo cao hơn 6m thì phải làm ít nhất 2 sàn công tác. Sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa hai sàn này phải có sàn hay lưới bảo vệ.
Cấm làm việc đồng thời trên hai sàn trong cùng một khoang mà không có biện pháp bảo đảm an toàn.
Điều 187. Ván lát sàn công tác phải là gỗ tốt, có chiều dày ít nhất là 3cm không bị mục, mọt, nứt gẫy. Ván lát phải ghép khít, bằng phẳng, khe hở giữa các tấm không được lớn hơn 1cm. Khi dùng ván rời đặt theo dọc thì các tấm ván phải đủ chiều dài để gác được trực tiếp hai đầu ván lên thanh đà, mỗi đầu ván phải chìa ra khỏi thanh đà một đoạn ít nhất bằng 20cm và được buộc hay đóng đinh ghim chắc vào thanh đà. Khi dùng các tấm ván lắp ghép phải nẹp bên dưới để giữ ván khỏi bị trượt.
Điều 188. Khi làm sàn công tác phải có lan can bảo vệ, lan can phải làm cao 1m và có ít nhất hai thanh ngang giữ cho người khỏi bị ngã, chân lan can có tấm chắn chống trượt cao tối thiểu 2cm. Mặt sàn không được trơn trượt, nếu mặt sàn bằng kim loại thì phải có gân tạo nhám. Các lối đi qua lại phía dưới phải được che chắn bảo vệ.
Điều 189. Khi lắp và tháo dỡ giàn giáo phải có cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng, tổ trưởng hướng dẫn giám sát. Chỉ được bố trí công nhân có đủ tiêu chuẩn làm việc trên cao, có kinh nghiệm và phải được hướng dẫn trình tự cũng như các biện pháp an toàn, mới được giao nhiệm vụ tháo dỡ giàn giáo ở trên cao.
Điều 190. Giàn giáo sau khi lắp dựng xong phải thành lập hội đồng nghiệm thu.
1. Chủ tịch hội đồng là Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc người được uỷ quyền.
2. Các thành viên gồm: Cán bộ kỹ thuật Phân xưởng Vận hành, sửa chữa, Phòng Kỹ thuật, Có thể Trưởng ca, Trưởng kíp gian máy hoặc Trực chính cửa nhận nước, người chỉ huy trực tiếp, Kỹ sư an toàn (chủ trì).
Chỉ sau khi có biên bản nghiệm thu do Chủ tịch hội đồng ký mới được phép cho đội công tác làm việc trên giàn giáo.
Điều 191. Khi kiểm tra nghiệm thu phải xem xét sơ đồ kích thước giàn giáo có đúng thiết kế không, hệ giằng và những điểm neo giàn giáo với công trình để đảm bảo độ cứng vững
26
chắc và ổn định không, các mối liên kết có vững chắc không. Ván lát sàn, lan can, chống trượt ...đã đúng quy định chưa.
Điều 192. Hàng ngày trước khi làm việc, cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công hoặc đội trưởng phải kiểm tra lại tình trạng của tất cả các bộ phận kết cấu của giàn giáo và giá đỡ. Kiểm tra xong mới để công nhân làm việc.
Trong khi đang làm việc bất kỳ công nhân nào phát hiện thấy tình trạng hư hỏng của giàn giáo, giá đỡ có thể gây nguy hiểm phải ngừng làm việc và báo cho cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công hoặc đội trưởng biết để tiến hành sửa chữa bổ sung. Sau khi tiến hành sửa chữa xong phải lập biên bản, mới được để công nhân trở lại làm việc.
Chương 8
BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO
Mục 1
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
Điều 193. Tất cả cán bộ, công nhân hợp đồng, tạm tuyển, học sinh khi làm việc trên
cao đều phải triệt để tuân theo những điều quy định trong phần này.
Điều 194. Những người làm việc trên cao từ 3m trở lên phải có đủ sức khoẻ, không bị các bệnh yếu tim, thần kinh, động kinh... Có giấy chứng nhận sức khoẻ của cơ quan y tế, đã được học tập, kiểm tra quy trình đạt yêu cầu.
Điều 195. Nhóm trưởng, tổ trưởng, cán bộ phân xưởng chịu trách nhiệm kiểm tra đầy đủ biện pháp an toàn trước khi cho công nhân làm việc, đồng thời nhắc nhở các biện pháp phòng ngừa tai nạn và những sự nguy hiểm khác có thể xẩy ra xung quanh nơi làm việc.
Điều 196. Nếu một hoặc nhiều người có hành động vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn, thì người có trách nhiệm về an toàn có quyền cho ngừng công việc, để nhắc nhở hoặc đình chỉ hẳn công việc đang tiến hành, khi xét thấy vấn đề nghiêm trọng đe dọa tai nạn và phải báo cáo ngay với cấp trên.
Điều 197. Trong khi làm việc, nhất thiết phải cử nhóm trưởng. Nếu làm việc ở những chỗ có người qua lại thì phải có biện pháp rào chắn và đặt biển báo “Chú ý! Có người làm việc trên cao” cử người giám sát không cho vào khu vực đang làm việc.
Điều 198. Những người làm việc trên cao phải tuân theo các mệnh lệnh và các biện
pháp an toàn mà người phụ trách hoặc cán bộ kỹ thuật chỉ dẫn.
Điều 199. Nghiêm cấm những người uống rượu, bia, hút thuốc, ốm đau, không đạt tiêu
chuẩn sức khoẻ làm việc trên cao.
Điều 200. Khi thấy các biện pháp an toàn chưa được đề ra cụ thể hoặc chưa đúng với quy trình kỹ thuật an toàn thì người thực hiện có quyền đề đạt ý kiến với người ra lệnh. Nếu chưa được giải quyết thích đáng thì báo cáo lên trên một cấp, và có quyền không thực hiện.
Điều 201. Nếu người phụ trách ra lệnh cho công nhân làm một việc vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn thì người nhận lệnh phải báo cáo cho người ra lệnh biết. Khi đó, công nhân có quyền không thực hiện và báo cáo với cấp trên.
27
Mục 2
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
Điều 202. Khi làm việc trên cao, quần áo phải gọn gàng, tay áo phải buông và cài cúc, đội mũ, đi giày an toàn, đeo dây an toàn. Không được phép đi các loại dép, giầy đinh, guốc ... . Mùa rét phải mặc đủ ấm.
Điều 203. Làm việc trên cao từ 3 m trở lên bắt buộc phải đeo dây an toàn, dù thời gian làm việc rất ngắn (trừ trường hợp làm việc trên sàn thao tác có lan can bảo vệ chắc chắn). Dây đeo an toàn không được mắc vào những bộ phận di động như thang di động hoặc những vật không chắc chắn, dễ gẫy, dễ tuột, phải mắc vào những vật cố định chắc chắn.
Điều 204. Khi có gió tới cấp 6 (60(cid:0)70 km/giờ) hay trời mưa to nặng hạt hoặc có
giông sét thì cấm làm việc trên cao.
Điều 205. Khi trèo lên cột, lên thang phải từ từ, chắc chắn, tập trung tư tưởng, cấm vừa trèo vừa nói chuyện, nhìn đi chỗ khác. Khi làm việc trên cao cấm nói chuyện, đùa nghịch.
Điều 206. Không được mang vác dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người. Chỉ được phép mang theo người những dụng cụ nhẹ như kìm, tuốc-nơ-vít, cờ-lê, mỏ-lết, búa con... nhưng phải đựng trong bao đựng chuyên dùng. Cấm đút các dụng cụ đó vào túi quần, áo đề phòng rơi xuống đầu người phía dưới.
Điều 207. Dụng cụ làm việc trên cao phải để vào những chỗ chắc chắn hoặc làm móc
để treo vào cột, sao cho khi va đập mạnh không rơi xuống đất.
Điều 208. Cấm đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung, ném mà phải dùng dây buộc để kéo lên hoặc hạ xuống từ từ qua puly, người ở dưới phải đứng xa chân cột và giữ một đầu dây dưới.
Điều 209. Làm việc trên những mái nhà trơn, dốc cần có những biện pháp an toàn cụ
thể ở những vị trí đó. Người phụ trách, cán bộ kỹ thuật phải hết sức chú ý theo dõi, nhắc nhở.
Chương 9
BIỆN PHÁP AN TOÀN LÀM VIỆC TRONG HẦM SÂU, HÀNH LANG NGẦM.
Điều 210. Quy định khi làm việc trong hầm sâu, hành lang ngầm.
1. Phải thực hiện theo phiếu công tác.
2. Người làm việc phải thực hiện đầy đủ các trang bị BHLĐ cá nhân.
3. Đèn thắp sáng đi động làm việc điện áp 12V.
4. Khi sử dụng các dụng cụ cầm tay chạy điện, phải tuân thủ theo quy định mục VI
quy trình này.
5. Trang bị đèn pin dự phòng khi mất điện.
6. Đội công tác ít nhất phải có 3 người.
28
7. Các cửa, nắp hố mở để vào làm việc phải đặt rào chắn xung quanh và treo biển
“Chú ý, nắp hố mở”.
8. Thực hiện các biện pháp chống trơn trượt.
Điều 211. Trước khi vào làm việc trong hầm sâu, hành lang ngầm phải xem xét kỹ
trong đó có khí độc không.
Cấm dùng ngọn lửa trần để kiểm tra khí. Dùng quạt để tăng cường biện pháp thông thoáng khí sạch trong hầm sâu, hành lang ngầm. Quạt phải đặt trên miệng giếng thổi gió xuống.
Điều 212. Khi đang làm việc thấy xuất hiện nhiều khí độc hoặc hệ thống thông gió bị hỏng, phải ngừng ngay công việc, mọi người rút hết ra ngoài nơi an toàn. Chỉ sau khi đã xử lý xong đảm bảo an toàn mới được phép cho đội công tác vào làm việc.
Điều 213. Các lối đi lại, cầu thang lên xuống phải thường xuyên được chiếu sáng, lối
vào thông thoáng sạch sẽ. Hệ thống tiêu thoát nước tốt.
Chương 10
BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THANG DI ĐỘNG
Điều 214. Thang di động là loại thang làm bằng gỗ, tre, kim loại... có thể chuyển từ chỗ này sang chỗ khác. Ở những chỗ không có điều kiện bắc giàn giáo thì cho phép làm việc trên thang di động.
Điều 215. Khi làm việc trên thang phải có một người giữ chân thang. Trên nền đá hoa, xi măng, gạch... phải lót chân thang bằng cao su hoặc bao tải ướt cho khỏi trượt. Trên nền đất phải khoét lõm đất dưới chân thang.
Điều 216. Thang phải đảm bảo những điều kiện sau:
1. Vật liệu dùng làm thang phải chắc chắn và khô.
2. Chiều rộng chân thang ít nhất là 0,5 m.
3. Khoảng cách giữa các bậc thang đều nhau và bằng 35 (cid:0)40 cm.
4. Thang không bị mọt, oằn, cong khi làm việc trên đó.
5. Bậc thang không được đóng bằng đinh, bậc đầu và bậc cuối phải có chốt.
6. Thang tre phải lấy dây thép, buộc xoắn chắc chắn ở hai đầu và giữa thang.
7. Thang phải trong thời hạn được phép sử dụng.
Điều 217. Khi dựng thang vào các xà dài, ống tròn phải dùng dây để buộc đầu thang
vào vật đó. Chiều dài của thang phải thích hợp với độ cao cần làm việc.
Điều 218. Trước khi lên làm việc trên thang gấp phải bắt các thanh giằng chắc chắn để
đề phòng thang bị doãng ra. Không được dùng thang gấp để làm giàn giáo hay giá đỡ.
29
Điều 219. Đứng làm việc trên thang ít nhất phải cách ngọn thang 1m và phải đứng bậc trên bậc dưới. Trong điều kiện bình thường thang phải dựng với mặt phẳng đứng một góc từ 150 đến 300. Chú ý: Đối với thang di động không được đeo thắt lưng an toàn vào thang.
Điều 220. Không được treo vật nặng quá tải trọng cho phép vào thang khi đang có
người làm việc trên thang.
Điều 221. Không mang theo những vật quá nặng lên thang hoặc không trèo lên thang
cùng một lúc hai người. Không đứng trên thang để dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác.
Điều 222. Nếu cần thiết phải nối thang thì phải dùng đai bằng sắt và bắt bu lông, hoặc dùng nẹp bằng gỗ, tre cứng ốp hai đầu chỗ nối dài ít nhất 1m rồi dùng dây thép để néo xoắn thật chặt, đảm bảo không lung lay, xộc xệch. Phải thường xuyên kiểm tra thang, nếu thấy chưa an toàn phải chữa lại ngay hoặc cương quyết không dùng.
Điều 223. Khi sử dụng thang phải kiểm tra tình trạng an toàn chung của thang. Đối với thang mới phải thử với tải trọng từ 120 (cid:0) 200kg, kiểm tra định kỳ 1 năm 1 lần với tải trọng 100 (cid:0) 180kg.
Điều 224. Cách thử thang tre, gỗ:
Thử 2 cột đỡ: Đặt thang nghiêng 1 góc 450 treo tải trọng ở giữa 2 cột đỡ để trong 2 phút.
Thử bậc thang: Đặt thang nằm ngang, treo tải trọng ở giữa bậc kiểm tra từng bậc một với thời gian 2 phút.
Điều 225. Đối với thang dây thép.
Hai trục thép đường kính không nhỏ hơn 15mm.
Thanh ngang (bậc) thép đường kính không nhỏ hơn 10mm.
Bậc thang và móc hàn vào dây trục, chiều dài mối hàn lớn hơn 30mm (2 bên). Móc đầu thang phải gia cố chắc chắn.
Khoảng cách hai dây trục không nhỏ hơn 40cm.
Khoảng cách bậc từ 35 (cid:0) 40cm.
Khi sử dụng móc thang phải được móc vào vật đảm bảo chắc chắn và có dây bảo hiểm buộc vào bậc thang trên cùng.
Hàn thang dây thép phải là thợ hàn có giấy chứng nhận hàn cao áp.
Điều 226. Đối với một số vị trí đặc biệt khi sử dụng thang dây thừng để làm việc, phải
đảm bảo các yêu cầu:
Khoảng cách hai dây trục không nhỏ hơn 40cm.
Khoảng cách bậc từ 35 (cid:0)40cm và bằng nhau.
Nút buộc các bậc là nút chết và buộc lại bằng dây thép.
Các bậc thang bằng vật liệu chắc chắn, phải có khấc chống tụt, chống tuột.
30
Hệ số an toàn thang dây không nhỏ hơn 10.
Trước khi dùng phải kiểm tra: Các nút buộc bậc thang chắc, dây không bị đứt tởi, ải mục... nếu thấy không đảm bảo an toàn tuyệt đối không được dùng.
Điều 227. Khi thử thang xong, tổ trưởng phải ghi ngày thử, trọng lượng thử và nhận xét tốt, xấu vào sổ theo dõi thử thang của tổ. Đồng thời đánh dấu vào thang đã thử, chỉ thang nào đánh dấu mới được phép sử dụng.
Các tổ phải bảo quản thang không được để nơi ẩm thấp. Thang dây phải cuộn lại và treo lên hoặc để nơi khô ráo.
Chương 11
BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI SỬ DỤNG DÂY ĐEO AN TOÀN
Điều 228. Dây đeo an toàn phải được thử 6 tháng 1 lần bằng cách treo trọng lượng hoặc thiết bị thử dây an toàn chuyên dùng. Với dây cũ 225 kg, dây mới 300 kg, thời gian thử 5 phút, trước khi đưa ra dùng phải kiểm tra khoá móc, đường chỉ ... xem có bị rỉ hoặc đứt không, nếu nghi ngờ phải thử trọng lượng ngay.
Điều 229. Dây an toàn (dây thừng, dây chão bảo hiểm) được thử 6 tháng 1 lần bằng cách treo trọng lượng vào dây: Dây cũ 225kg, dây mới 300kg thời gian thử 5 phút, trước khi sử dụng phải kiểm tra không có hiện tượng đứt tởi, ải mục mới được dùng.
Điều 230. Sau khi thử dây đeo an toàn, dây bảo hiểm, tổ trưởng phải ghi ngày thử, trọng lượng thử và nhận xét tốt, xấu vào sổ theo dõi thử dây an toàn, dây bảo hiểm của tổ. Đồng thời đánh dấu vào dây đã thử, chỉ dây nào đánh dấu mới được sử dụng.
Điều 231. Hàng ngày, công nhân trước khi làm việc trên cao, phải tự kiểm tra dây đeo an toàn của mình bằng cách đeo vào người rồi buộc dây vào vật chắc chắn ở dưới đất, chụm chân lại ngả người ra phía sau xem dây có hiện tượng gì không.
Điều 232. Phải bảo quản tốt dây đeo an toàn, dây bảo hiểm. Không được để chỗ ẩm thấp mà phải treo lên hoặc để chỗ cao, khô ráo, sạch sẽ. Làm xong việc phải cuộn lại gọn gàng.
Điều 233. Các tổ sản xuất có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn, dây bảo hiểm. Nếu xẩy ra tai nạn do dây bị đứt dây, gẫy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn thì tổ trưởng, cán bộ phân xưởng và kỹ sư an toàn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Chương 12
BIỆN PHÁP AN TOÀN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HÀN
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 234. ở những vị trí tiến hành hàn điện, hàn hơi mà phía dưới không có sàn chống cháy bảo vệ phải dọn sạch các chất dễ cháy nổ trong bán kính không nhỏ hơn 5m, còn đối với vật liệu và thiết bị có khả năng cháy nổ phải di chuyển đi nơi khác.
Điều 235. Khi cắt các bộ phận của kết cấu phải có biện pháp chống sụp đổ của các bộ
phận được cắt.
31
Điều 236. Không được phép hàn cắt bằng ngọn lửa trần các thiết bị đang chịu áp lực
hoặc đang chứa các chất cháy nổ, các chất độc hại.
Điều 237. Khi hàn điện, hàn hơi trong các thùng kín hoặc phòng kín phải tiến hành thông gió tốt. Tốc độ gió phải đạt được từ 0,3 đến 1,5 m/giây, đồng thời phải bố trí người ở ngoài quan sát để xử lý kịp thời khi có nguy hiểm. Trường hợp hàn có sử dụng khí hoá lỏng (Axêtylen, Prôpan, Butan và oxyt cacbon) thì miệng hút của hệ thống thông gió phải nằm ở phía dưới.
Trước khi hàn trong các thùng kín, bể chứa có hơi khí độc phải kiểm tra nồng độ hơi khí đó. Chỉ sau khi đã được thông gió và không còn nguy cơ độc hại mới cho người vào làm việc.
Điều 238. Không được tiến hành đồng thời cả hàn hơi và hàn điện trong các thùng kín.
Điều 239. Khi hàn trong các thùng kín phải có đèn chiếu sáng đặt ở bên ngoài hoặc dùng đèn di động cầm tay, điện áp không lớn hơn 12V. Phải dùng biến áp cách ly cho đèn chiếu sáng và đặt ở bên ngoài. Cấm dùng biến áp tự ngẫu để hạ áp.
Điều 240. Thợ hàn hơi hàn điện kể cả người phụ hàn phải được trang bị mặt nạ hoặc tấm chắn có kính hàn phù hợp. Trước khi hàn thợ hàn phải kiểm tra đầy đủ các điều kiện về an toàn.
Điều 241. Chỉ được hàn trên cao sau khi đã có biện pháp chống cháy và biện pháp
đảm bảo an toàn cho người làm việc, đi lại ở phía dưới.
Điều 242. Hàn cắt các bộ phận, thiết bị điện hoặc gần các thiết bị điện đang hoạt động
phải có biện pháp đề phòng điện giật.
Mục 2
HÀN ĐIỆN
Điều 243. Phần kim loại của thiết bị hàn điện cũng như các kết cấu và sản phẩm hàn (vỏ máy hàn xoay chiều, máy hàn một chiều...) phải được nối đất bảo vệ theo quy định của TCVN “ Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện”.
Điều 244. Để dẫn điện hàn tới kìm hàn điện, mỏ hàn phải dùng dây cáp mềm cách điện có tiết diện phù hợp với dòng điện lớn nhất của thiết bị hàn và thời gian kéo dài của một chu trình hàn.
Điều 245. Chỗ nối các cáp dẫn điện phải thực hiện bằng phương pháp hàn và bọc cách điện. Việc đấu cáp điện vào thiết bị hàn phải được thực hiện qua đầu nối của cáp điện và được dập hàn thiếc.
Điều 246. Khi di chuyển hoặc đặt các dây điện hàn không để va chạm làm hỏng vỏ cách điện. Không để cáp điện tiếp xúc với nước, dầu, cáp thép, đường ống nóng. Khoảng cách từ các đường dây điện hàn đến các đường ống nóng, các chai ô xy, các thiết bị chứa khí Axêtylen hoặc các thiết bị chứa khí cháy khác không được nhỏ hơn 5m.
Chiều dài dây dẫn từ nguồn điện đến máy hàn không được dài quá 15m.
Điều 247. Có thể dùng thanh kim loại có hình dạng bất kỳ để làm đường dây mát dẫn điện về nếu tiết diện nhỏ nhất của chúng đảm bảo an toàn theo điều kiện đốt nóng do dòng
32
điện hàn đi qua. Mối nối giữa các bộ phận dùng làm dây dẫn về phải chắc chắn bằng các kẹp, bu lông hoặc hàn.
Khi hàn trong các phòng có nguy cơ cháy nổ thì dây dẫn về phải được cách điện như dây chính.
Điều 248. Chuôi kìm hàn phải làm bằng vật liệu cách điện, cách nhiệt tốt. Kìm hàn phải kẹp chắc que hàn. Đối với dòng điện hàn có cường độ 600A trở lên không được dùng kìm hàn kiểu dây dẫn luồn trong chuôi kìm.
Điều 249. Điện áp ở các kẹp của máy hàn một chiều, máy hàn xoay chiều, trong lúc phát hồ quang không được vượt quá 110V đối với máy điện một chiều và 70V đối với máy biến áp xoay chiều.
Điều 250. Nối điện từ lưới điện vào máy hàn phải qua cầu dao, dây chảy. Máy hàn
phải có thiết bị đóng cắt điện. Khi ngừng hàn phải cắt nguồn điện cung cấp cho máy hàn.
Điều 251. Chỉ có thợ điện mới được nối điện từ lưới điện vào máy hàn hoặc tháo lắp
sửa chữa máy hàn. Cấm nối và tháo dây ở đầu ra của máy hàn khi còn có điện.
Điều 252. Khi hàn trong các thùng kín bằng kim loại máy hàn phải để ngoài, thợ hàn
phải được trang bị mũ cao su, giầy hoặc thảm cách điện và găng tay cao su.
Điều 253. Các máy hàn để ngoài trời phải có mái che mưa, cấm hàn ở ngoài trời khi
có mưa, bão.
Điều 254. Hàn ở nơi có nhiều người cùng làm việc hoặc ở những nơi có nhiều người qua lại, phải có tấm chắn làm bằng vật liệu không cháy để ngăn cách bảo vệ những người xung quanh.
Điều 255. Thợ hàn điện khi làm việc trên cao phải được trang bị túi để dụng cụ, que
hàn và các mẩu que hàn thừa.
Mục 3
HÀN HƠI
Điều 256. Đất đèn (cácbuacanxi) phải được bảo quản trong các thùng sắt để ở nơi khô ráo, thoáng mát, được phòng hoả chu đáo. Khi mở thùng đất đèn phải dùng dụng cụ chuyên dùng.
Điều 257. Khi sử dụng bình sinh khí Axêtylen không được để áp suất hơi vượt quá
quy định cho phép.
1. Không được tháo bỏ các bộ phận điều chỉnh tự động, các van an toàn.
2. Đồng hồ đo áp suất, sử dụng các thiết bị an toàn đã bị hỏng hoặc không chính xác.
3. Không mở nắp ngăn đất đèn của bình, khi chưa tháo hết khí còn lại trong bình.
4. Không đặt bình ở lối đi lại, ở cầu thang, ở tầng hầm, chỗ đông người nếu không có
biện pháp bảo vệ phòng khi bình bị nổ.
33
Điều 258. Bình sinh khí Axêtylen phải có bầu dập lửa. Trước mỗi lần sử dụng và ít
nhất hai lần trong mỗi ca làm việc phải kiểm tra lại mức nước trong bầu dập lửa.
Điều 259. Trước khi làm sạch bình sinh khí Axêtylen phải mở tất cả các lỗ (vòi, cửa...)
để thông hơi.
Điều 260. Khi nghiền đất đèn phải đeo kính và khẩu trang. Khi lấy đất đèn còn lại
trong bình sinh khí ra phải đeo găng tay cao su.
Điều 261. Phải phân loại và để riêng các chai chứa khí và các chai không còn khí.
Chai chứa khí để thẳng đứng trong các giá và được cố định bằng xích, móc hoặc đai khoá.
Điều 262. Chai chứa khí Axêtylen sơn màu trắng, chữ “AXÊTYLEN” Viết trên chai bằng sơn màu đỏ. Chai chứa ôxy sơn màu xanh da trời, chữ “ OXY ” viết trên chai bằng sơn màu đen.
Điều 263. Các chai ôxy và Axêtylen dùng khi hàn phải đặt nơi thoáng mát, khô ráo, có mái che mưa nắng, cách xa đường dây điện trần hoặc các vật đã bị nung nóng. Khi di chuyển phải đặt trên giá xe chuyên dùng.
Khoảng cách giữa các chai ôxy và Axêtylen (hoặc bình sinh khí Axêtylen) cũng như khoảng cách giữa chúng với nơi hàn, nơi có ngọn lửa trần đảm bảo khoảng cách sau:
Từ bình sinh khí đến mỏ hàn, mỏ cắt: > 10m.
Từ bình sinh khí đến chai ôxy: > 5m.
Từ mỏ hàn, mỏ cắt đến chai ôxy: > 5m.
Điều 264. Khi vận chuyển và sử dụng chai ôxy.
1. Cấm vác lên vai hoặc lăn trên đường.
2. Phải dùng các phương tiện vận tải có bộ phận giảm xóc, nếu vận chuyển đường dài phải xếp chai theo chiều ngang của xe và mỗi chai phải có hai vòng đệm bằng cao su hoặc chão gai có đường kính 25 mm.
3. Cấm bôi dầu mỡ vào chân ren. Nếu tay dính dầu mỡ không được sờ vào chai.
Điều 265. Mở van bình Axêtylen, chai ôxy và lắp các bộ phận giảm áp trên bình phải có dụng cụ chuyên dùng. Cấm dùng các bộ phận giảm áp không có đồng hồ đo áp lực hoặc đồng hồ không chính xác. Nếu đồng hồ đã dùng quá thời gian quy định phải kiểm tra lại.
Điều 266. Trước khi hàn hoặc cắt bằng hơi, thợ hàn phải kiểm tra sự hoàn hảo của các
đầu dây dẫn khí, mỏ hàn, chai hơi, đồng hồ và các bình sinh khí.
Điều 267. Khi mồi lửa phải mở van ôxy trước, rồi mới mở van Axêtylen sau. Khi
ngừng hàn phải đóng van Axêtylen trước, đóng van ôxy sau.
Điều 268. Hàn trong các công trình đang xây dựng hoặc hàn trong các phòng đang lắp
đặt thiết bị phải thông gió cục bộ.
Điều 269. Khi hàn nếu mỏ hàn bị tắc phải đóng các van khí và lấy dây đồng để thông,
không dùng dây thép cứng.
34
Điều 270. Cấm sửa chữa các ống dẫn Axêtylen cũng như ống dẫn ôxy hoặc xiết các
mũ ốc ở bình đang chịu áp lực khi kim áp kế chưa về số không.
Chương 14
QUI ĐỊNH AN TOÀN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC LẶN.
Điều 271. Những người được đào tạo làm nghề lặn theo các chương trình chính quy về
lý thuyết và thực hành được gọi là thợ lặn.
Điều 272. Người học lặn phải là nam giới, tuổi từ 20 đến 30 không có bệnh hay khuyết tật ảnh hưởng tới việc bơi lặn theo đúng tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Y tế nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.
Điều 273. Các thợ lặn phải được học tập và nắm vững quy phạm an toàn về công tác lặn do Bộ giao thông ban hành, hàng năm phải được kiểm tra định kỳ đạt kết quả mới được lặn và làm việc trong lòng nước.
Điều 274. Các công việc lặn tiến hành ở độ sâu 20m trở lại gọi là công việc lặn ở độ
sâu nhỏ, ở từ 20m đến 45m gọi là độ sâu vừa, lớn hơn 45m gọi là công việc lặn sâu.
Điều 275. Trang bị lặn nặng và trang bị lặn nhẹ bao gồm:
1. Trang bị lặn nặng cách phân biệt thân thể thợ lặn với môi trường nước bằng một áo lặn có chất liệu dày và chắc, có mũ đồng cứng. Hô hấp được bảo đảm bằng một đệm khí dồn ở trên áo lặn với khí truyền từ bề mặt (trang bị lặn 3 bulông hoặc 12 bulông). Độ nổi của trang bị này khá lớn do đó phải dùng đối trọng lớn để giữ vững tư thế ở dưới đáy.
2. Trang bị lặn nhẹ cách biệt thân thể thợ lặn với môi trường nước bằng các kiểu áo lặn có chất liệu mỏng và mềm không dùng mũ kim loại rắn. Thợ lặn thở bằng khí trong các bình khí nén chuyên dùng mang theo hoặc truyền khí từ bề mặt. Loại lặn này không có đệm khí trong áo lặn cho nên độ nổi nhỏ, không cần đối trọng lớn
Điều 276. Những cuộc lặn mà chỉ có 2 thợ lặn thì không được phép lặn, trừ trường
hợp lặn bằng trang bị lặn nhẹ thở ôxy.
Điều 277. Tiêu chuẩn để phân cấp thợ lặn gồm:
1. Phương pháp đào tạo ban đầu về lý thuyết và thực hành lặn.
2. Tính chất và chất lượng công việc làm trong lòng nước.
3. Tổng số giờ đã làm việc trong lòng nước.
4. Độ sâu tối đa thợ có thể xuống và làm việc.
5. Hiệu suất công tác lặn.
6. Thể lực và sức chịu đựng của thợ lặn trong môi trường áp suất cao.
Điều 278. Thợ lặn sâu có hai cấp:
1. Thợ lặn sâu bậc 2 có thể lặn từ 45 (cid:0) 100m.
35
2. Thợ lặn sâu bậc 1 có thể lặn quá 100m.
Điều 279. Khi thực hiện lặn ở thượng lưu, hạ lưu thuộc khu vực các tổ máy nhất thiết phải làm thủ tục phiếu công tác. Trong phiếu công tác phải ghi rõ nhiệm vụ nơi làm việc và biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình lặn.
Điều 280. Các thợ lặn chỉ được phép lặn sau khi đã được kiểm tra kiến thức và các trang thiết bị lặn, về kỹ thuật an toàn trong các công việc lặn và phải được bộ môn Y tế cấp quy định xác nhận đủ điều kiện lặn. Trường hợp phải lặn vượt cấp quy định về cấp bậc hoặc trình độ phải được các cơ quan quản lý kỹ thuật và Y học cấp Bộ quyết định và cấp giấy phép.
Điều 281. Trước khi lặn người phụ trách đơn vị, cần phổ biến cho thợ lặn về tính chất
các công việc sắp tiến hành bằng mô hình bản vẽ.
Điều 282. Thợ lặn chỉ được lặn sau khi đã nắm chắc sự toàn vẹn của các trang thiết bị lặn. Chỉ cho thợ lặn xuống tới độ sâu mà cơ quan quản lý kỹ thuật và Y học cấp Bộ đã xác nhận cho họ trong năm đó.
Điều 283. Trước mỗi cuộc lặn cán bộ Y tế phải kiểm tra sức khoẻ thợ lặn bằng cách hỏi, đếm mạch, đo huyết áp. Kết quả được ghi vào sổ theo dõi sức khoẻ thợ lặn có chữ ký xác nhận của thợ lặn. Nếu thấy nghi ngờ thì tuyệt đối không cho lặn và báo cáo cho lãnh đạo.
Điều 284. Chế độ nghỉ ngơi của thợ lặn trước và sau khi hoàn thành một cuộc lặn:
Nghỉ hoàn toàn Không làm việc nặng
Độ sâu khi lặn Trước khi lặn Sau khi lặn Trước khi lặn Sau khi lặn (m) Thời gian bắt buộc phải ở gần buồng áp suất sau khi lặn (giờ) (giờ) (giờ) (giờ) (giờ) Thời gian bắt buộc phải trở lại trên tàu hoặc nơi ở sau khi lặn (giờ)
20 0,5 0,5 2,0 1,0 - 2
60 1,0 1,0 4,0 6,0 1,0 6,0
90 2,0 2,0 12,0 24,0 2,0 8,0
Điều 285. Chỉ được lặn ở các khu vực biển, hồ có sóng từ cấp 3 trở xuống. Nếu thợ lặn làm việc gần bờ ở độ sâu nhỏ hơn 3m trong vùng bờ thoải thì khi có sóng cấp 2 cũng phải đình chỉ công tác lặn.
Trường hợp đặc biệt phải cấp cứu người có thể cho phép vi phạm nhưng khi có sóng cấp 5 thì tuyệt đối cấm lặn.
Điều 286. Điều kiện bình thường để tiến hành công tác lặn kỹ thuật dưới nước là:
1. Sóng không lớn quá cấp 2 (chiều cao từ đỉnh tới chân sóng không quá 0,5m).
2. Việc đi lại dưới đáy của thợ lặn được tự do.
3. Nhiệt độ của nước không thấp hơn 120C (khi thợ lặn dùng bộ đồ lặn nhẹ).
36
4. Phạm vi khảo sát không có chướng ngại nguy hiểm như bom mìn, đường dây cáp ngầm, dây kẽm gai.
Trong thực tế khác với các điều kiện trên thì phải có biện pháp bảo đảm an toàn lặn.
Điều 287. Công tác lặn có thể tiến hành khi tốc độ dòng chảy dưới 1m/s. Khi tốc độ dòng chảy trên 1m/s thì trong từng trường hợp do tổ trưởng lặn quyết định khả năng cho thợ lặn xuống nước làm việc.
Khi nước chảy xiết người ta dùng các thiết bị bảo vệ làm giảm tác động của dòng chảy như (tấm chắn dòng chảy).
Điều 288. Để tiến hành bất kỳ công việc lặn nào, cần phải thực hiện đầy đủ các biện
pháp bảo đảm an toàn cho thợ lặn.
Điều 289. Trong khi thợ lặn đang làm việc cấm: Cho chân vịt tàu quay, mở máy tàu. Xung quanh khu vực đang lặn bán kính 30m không cho các vật di động hoạt động gây nguy hiểm cho hiện trường lặn.
Điều 290. Phân công trong tổ lặn hoặc trạm lặn trước khi lặn:
1. Một thợ lặn làm việc trong lòng nước: (Số 1).
2. Một thợ lặn giữ dây hơi dây hiệu và chỉ huy cuộc lặn: (Số 2) còn gọi là thợ lặn bảo đảm.
3. Một thợ lặn trực ở máy điện thoại và bảo đảm việc truyền khí: (Số 3) còn có nhiệm vụ xuống giúp thợ lặn dưới nước, gọi là thợ lặn thường trực.
Điều 291. Trường hợp truyền khí bằng bơm tay phải bảo đảm:
1. Nếu lặn ở độ sâu 6m: 3 người.
2. Nếu lặn ở độ sâu từ 6 (cid:0) 15m: 4 người.
3. Nếu lặn độ sâu từ 15 (cid:0) 25m: 6 người.
Truyền khí thở bằng một bơm tay, không được lặn ở độ sâu lớn hơn 15m.
Lặn ở độ sâu từ 15m và không được quá 25m, không có máy nén khí cơ giới thì cho phép dùng 2 bơm tay ghép lại để cung cấp khí thở cho thợ lặn.
Điều 292. Để đảm bảo an toàn cho thợ lặn tới 20m trở lại, cần có sẵn tại chỗ một bộ phận trang bị lặn nhẹ thở bằng ôxy. Sẵn sàng cho thợ lặn thường trực sử dụng để xuống giúp thợ lặn ở dưới nước.
Trong các cuộc lặn sâu hơn 20m cần chuẩn bị sẵn sàng thêm một bộ trang bị truyền khí bề mặt.
Điều 293. Nếu lặn đêm hoặc lặn sâu thì phải chuẩn bị hệ thống đèn chiếu sáng dưới nước và đèn chiếu sáng nơi làm việc. Phải đảm bảo chiếu sáng thật tốt trên sàn trạm lặn và thang lên xuống.
Dụng cụ và các loại công cụ, vật liệu khác của thợ lặn dưới nước phải sơn màu trắng.
37
Điều 294. Phải đo trước độ sâu và nhiệt độ nước. Không được xác định độ sâu chỉ
bằng trị số áp suất trong ống dây truyền khí.
Điều 295. Để thả thợ lặn xuống đáy, ở chỗ lặn phải cột cố định một dây dọi, khi tới
đáy thợ lặn cố định dây dọi tại chỗ làm việc.
Thợ lặn bước xuống nước bằng thang lặn rồi lần theo dây dọi để xuống đáy. Thang lặn phải thả xuống nước tới mức mà thợ lặn khi đứng ở bậc cuối, thì mũ lặn không vượt khỏi mặt nước.
Điều 296. Trước mỗi cuộc lặn, thợ lặn sắp xuống nước phải tiến hành công việc kiểm tra tình trạng trang thiết bị lặn dưới sự theo dõi của tổ trưởng lặn. Khi nắm chắc tình hình bình thường của các trang bị, thợ lặn báo cáo cho người chỉ huy cuộc lặn để ghi vào nhật ký lặn về sự tiến hành kiểm tra trang thiết bị lặn.
Điều 297. Thợ lặn phải kiểm tra hoạt động của trang bị lặn có thông khí và của thiết bị lặn, bao gồm việc kiểm tra mũ lặn, áo lặn, ống dây truyền khí, máy điện thoại các đối trọng, dây hiệu, giầy lặn, các thiết bị truyền không khí và các thiết bị thả thợ lặn xuống hoặc đưa lên.
Điều 298. Kiểm tra mũ lặn, tiến hành bằng cách xem xét bên ngoài, xác định sự toàn
vẹn của van bảo hiểm và van đầu.
Kiểm tra van an toàn như sau: Dùng miệng ngậm đầu ống truyền khí vào mũ, thổi ra thật hết. Thấy khí thở ra đi tự do vào mũ thì hút vào thật mạnh, nếu không hút được khí từ mũ ra là van hoạt động bình thường. Nếu thấy khí hút ra được tức là van bảo hiểm không bình thường cần phải sửa ngay. Nghiêm cấm lặn xuống nước với van bảo hiểm bị hỏng.
Kiểm tra van đầu của mũ lặn như sau: ấn vào đầu van 2(cid:0) 3 lần thấy lò xo chun dãn bình thường là tốt. Cần quan sát cả tấm đỡ của van, bình thường nó phải giữ được nắp sàng khỏi tự động tuột ra khỏi thân van.
Điều 299. Kiểm tra áo lặn bằng cách xem xét bên ngoài, nếu thấy các chỗ sờn mòn, hư hỏng thì phải đem áo đi sửa. Nếu ở áo có van xả phải tháo nắp sàng ra điều chỉnh độ chun giãn của van cao su bằng ốc điều chỉnh, lau sạch các sợi của áo lót thường bám vào.
Điều 300. Kiểm tra các đối trọng, giầy lặn và dây hiệu như sau:
Quan sát các dây buộc phải chắc. Thử bằng cách cầm dây nhấc lên, giật mạnh. Các dây hiệu và dây thử, dây dọi không được có sợ đứt, phải chịu được lực kéo 200 kg. Có thể thử đơn giản bằng sức 4 người kéo. Cấm dùng dây hiệu có chỗ đứt nối lại.
Điều 301. Kiểm tra điện thoại và các phương tiện chiếu sáng bằng cách:
Quan sát bên ngoài, kiểm tra chỗ lắp điện thoại và micrô vào mũ, chỗ gép dây cáp với ống dây hơi, nói chuyện thử qua điện thoại.
Thả đèn chiếu sáng xuống nước và bật công tắc điện, khi đưa đèn lên khỏi mặt nước thì không được đóng điện làm mau hỏng đèn do quá nóng (chú ý các cầu chì, các dây nối đất và cách điện).
Điều 302. Khi thợ lặn xuống nước phải mang đầy đủ trang bị, lần theo dây dọi xuống
nước cho tới khi có độ nổi dương tính.
38
Cấm cho thợ lặn xuống nước bằng cách bám vào dây hiệu hoặc nhẩy từ trên boong hoặc trên bậc xuống nước.
Nhân viên bảo đảm dây hiệu đưa thợ lặn từ bậc thang sang dây dọi, theo dõi cẩn thận (không có bóng khí xì ra ở các chỗ lắp nối). Trong khi đó thợ lặn không xả khí ra van đầu, thợ lặn được lệnh tiếp tục xuống nước. Người theo dõi phải ghi thời gian bắt đầu cuộc lặn.
Điều 303. Trong thời gian thợ lặn xuống nước, tổ trưởng lặn phải theo dõi:
1. Các nhân viên tiến hành đúng các công việc được phân công.
2. Mức truyền khí theo đúng yêu cầu qua áp kế.
3. Độ trong sạch của không khí lấy vào qua bơm hoặc máy nén khí.
4. Nắp đậy máy bơm tay phải mở hợp quy cách.
Điều 304. Nếu nhận được báo hiệu tín hiệu có tai biến của thợ lặn báo lên hoặc ở trên ra tín hiệu hai lần mà không thấy thợ lặn trả lời, thợ lặn số 3 mau chóng mặc trang bị và xuống giúp số 1 ngoi lên mặt nước.
Điều 305. Thợ lặn làm việc ở dưới nước phải bình tĩnh, thoải mái, thường xuyên quan sát, cân nhắc cẩn thận từng công việc, kiểm tra cảm giác của mình, hoạt động của máy, những biến đổi ở xung quanh, chú ý thời gian đã xác định. Không được tiếp tục làm việc dưới nước nếu thấy thở gấp, thở khó, cảm giác nóng, đổ mồ hôi hoặc có cảm giác khó chịu khác.
Điều 306. Thợ lặn số 2 phải theo dõi sự di động của thợ lặn ở dưới nước và kịp thời thực hiện các yêu cầu của thợ lặn. Thợ lặn số 2 không được làm việc khác, nói truyện. Dây hiệu và dây hơi không kéo căng hoặc quá trùng.
Khi thợ lặn đã lên tới bề mặt, số 2 phải giúp thợ lặn đứng vào thang và trèo lên theo thang.
Điều 307. Đưa thợ lặn lên, phải thông báo cho thợ lặn đang lặn 2 phút trước khi bắt đầu đưa lên. Trả lời xong tín hiệu thợ lặn đi về phía dây dọi, bám vào bằng 2 tay, kẹp dây dọi vào giữa 2 chân, biết rằng dây hiệu dây hơi đều không vướng, báo lên trên tín hiệu “Tôi bắt đầu ngoi lên”.
Khi bắt đầu ngoi lên, người bảo đảm số 2 phải nhắc “Ghi nhận thời gian bắt đầu ngoi lên”. Tốc độ ngoi lên không nhanh hơn 10m/phút. Thể tích trong túi thở (trang bị thở bằng ôxy) tăng lên, thợ lặn phải từng thời kỳ xả thêm khí ở túi ra van xả và không được nhịn thở.
Nếu lặn bằng trang bị thở ôxy trước khi lên thợ lặn phải làm động tác rửa khí túi thở một lần. Cấm ngoi lên tự do từ bất cứ độ sâu nào.
Nếu lặn ở độ sâu chưa tới 12,5m thì thợ lặn ngoi lên thẳng không cần giảm áp. Nếu lặn sâu hơn phải thực hiện chế độ giảm áp từng chặng theo quy định.
Điều 308. Khi làm việc dưới nước phải dùng điện thoại và dây hiệu để liên lạc. Nhưng mỗi thợ lặn không nên phụ thuộc vào điện thoại và bắt buộc phải biết sử dụng tín hiệu liên lạc bằng dây hiệu theo quy định.
Muốn truyền tín hiệu bằng dây phải kéo dây rồi giật hoặc rung cho rõ ràng, không giật
quá mạnh.
39
Điều 309. Ngoài những quy định trên thợ lặn phải biết thông thạo về kiểm tra bảo quản các trang thiết bị lặn, quy định an toàn cho một cuộc lặn, phương pháp liên lạc, cách giảm áp và biết cách xử lý các tai biến do lặn theo đúng quy phạm an toàn lặn.
Biết phương pháp cấp cứu người chết đuối.
Phụ lục 2
MẪU PHIẾU CÔNG TÁC
Số:..../....../....... TÊN ĐƠN VỊ QLVH PHIẾU CÔNG TÁC
1. Cấp cho:
1.1. Người lãnh đạo công việc (nếu có):............................................. Bậc ATĐ ……./5
1.2. Người chỉ huy trực tiếp: .............................................................. Bậc ATĐ ….…/5
1.3. Nhân viên đơn vị công tác: (ghi số luợng người): .....................................................
Thuộc (Công ty, Phân xưởng v.v) ……………………………………………………….
1.4. Địa điểm công tác:......................................................................................................
1.5. Nội dung công tác:......................................................................................................
…………...........................................................................................................................
…………...........................................................................................................................1.6. Thời gian theo kế hoạch:
- Bắt đầu công việc:......giờ ......phút, ngày....../...../.........
- Kết thúc công việc:......giờ ......phút, ngày....../....../........
1.7. Điều kiện về an toàn điện để tiến hành công việc (ghi rõ cắt điện một phần hay hoàn toàn thiết bị, đường dây, đoạn đường dây): ………………………..……………..
…………...........................................................................................................................
…………...........................................................................................................................
1.8. Các đơn vị QLVH khác có liên quan đến công việc (Đơn vị cấp Giấy phối hợp cho phép):…………..........................................................................................................
…………...........................................................................................................................
…………...........................................................................................................................
1.9. Người giám sát an toàn điện (nếu có):.. ......................................... Bậc ATĐ …./5
1.10. Người cho phép: ............................................................................ Bậc ATĐ …./5
Phiếu công tác cấp ngày ...../...../...... . Người cấp phiếu (ký và ghi họ, tên): .................
2. Thủ tục cho phép làm việc
40
2.1. Những thiết bị, đường dây, đoạn đường dây đã cắt điện: ………….........................
………………………………………………………………………………………...…
…………...........................................................................................................................
2.2. Đã tiếp đất tại: …………...........................................................................................
………………………………………………………………………………...................
2.3. Đã làm rào chắn và treo biển báo tại: ……………....................................................
……………………………………….…………………………………………..………
…………….......................................................................................................................
2.4. Phạm vi được phép làm việc:……………………………………………………….
………………………………………………………………………………...................
…………...........................................................................................................................
2.5. Cảnh báo, chỉ dẫn cần thiết: ………………………………………………………..
…………...........................................................................................................................
…………...........................................................................................................................
2.6. Người chỉ huy trực tiếp đã nhận “Giấy phối hợp cho phép”, biện pháp an toàn của các đơn vị QLVH liên quan:
2.6.1.…..............................................................................................................................
2.6.2.…..............................................................................................................................
2.6.3.…..............................................................................................................................
2.7. Cho phép đơn vị công tác bắt đầu làm việc lúc ...giờ ... phút, ngày ….../…../........
Người cho phép (ký và ghi họ, tên): ................................................................................
3. Tiếp nhận nơi làm việc:
3.1. Đã kiểm tra những biện pháp an toàn tại hiện trường: ……………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Và nhận đủ “Giấy phối hợp cho phép” của các đơn vị QLVH có liên quan:
3.1.1. …..…………………………… .… 3.1.3. …………………..……………… …..
3.1.2. …..……………………………. … 3.1.4. …………………..……………… …..
41
3.2. Đơn vị công tác đã làm biện pháp an toàn và tiếp đất tại …………........................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bắt đầu tiến hành công việc lúc ...giờ ... phút, ngày ...../...../.......
Người chỉ huy trực tiếp (ký và ghi họ, tên): ...................................................................
Người giám sát an toàn điện (ký và ghi họ, tên-nếu có): ...............................................
4. Danh sách nhân viên đơn vị công tác và thay đổi người (nếu có):
Đến làm việc Rút khỏi
TT Họ, tên Bậc ATĐ Ký tên Ký tên Thời gian (giờ, ngày, tháng) Thời gian (giờ, ngày, tháng)
1. /5
/5
/5
/5
/5
5. Cho phép làm việc và kết thúc công tác hàng ngày, di chuyển nơi làm việc:
Thời gian (giờ, ngày, tháng) TT Địa điểm công tác Người chỉ huy trực tiếp (ký hoặc ghi tên) Người cho phép (ký hoặc ghi tên) Bắt đầu Kết thúc
1.
6. Kết thúc công tác:
6.1. Toàn bộ công tác đã kết thúc, dụng cụ đã thu dọn, người, tiếp đất và biện pháp an toàn do đơn vị công tác làm đã rút hết đảm bảo an toàn. Người chỉ huy trực tiếp đơn vị công tác (đã trả hết thiết bị và Giấy phối hợp cho phép của các đơn vị liên quan) trả lại nơi làm việc cho ông (bà)…………………………………………...…… chức danh ………………đại diện đơn vị quản lý vận hành…..…………………. lúc .......giờ ..... ngày......./....../.......
Người chỉ huy trực tiếp (ký và ghi họ, tên): ……….......................................................
42
6.2. Đã tiếp nhận và kiểm tra nơi làm việc đảm bảo an toàn, khoá PCT lúc ….giờ ......phút ….. ngày…./…./ ……
Người cho phép (ký và ghi họ, tên): ……………………………………………………
Đã kiểm tra hoàn thành Phiếu công tác ngày......./......./.........
Người cấp phiếu (ký và ghi họ, tên): ………………………...........................................
Phụ lục 3
MẪU LỆNH CÔNG TÁC
Số:..../....../....... TÊN ĐƠN VỊ QLVH LỆNH CÔNG TÁC
A. Phần lưu giữ của người ra lệnh (cuống)
Cấp cho:
1. Người chỉ huy trực tiếp:.......................................................... Bậc ATĐ …/5
2. Nhân viên đơn vị công tác, gồm: ....... người:
Thuộc (Công ty, Phân xưởng v.v) ………………………………………………………
3. Địa điểm công tác: ........................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
4. Nội dung công tác: ........................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
5. Điều kiện về an toàn điện để tiến hành công việc: ......................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................6. Thời gian bắt đầu làm việc theo kế hoạch, từ ..........giờ......phút, ngày......../............/.........
7. Người giám sát an toàn điện (nếu có)……………………............................................... Bậc ATĐ .../5
8. Người CHTT ký nhận lệnh ..………...…. lúc ........giờ......phút, ngày......../......../.......
Người ra Lệnh công tác (ký, ghi họ, tên) .......................................................................
…………………………………………………………………………………………
B. Phần giao cho người chỉ huy trực tiếp để thực hiện công việc
1. Cấp cho:
43
1.1. 1. Người chỉ huy trực tiếp:..................................................... Bậc ATĐ …/5
1.2. Nhân viên đơn vị công tác, gồm: ....... người:
Thuộc (Công ty, Phân xưởng v.v) ………………………………………………………
Danh sách nhân viên đơn vị công tác và thay đổi người (nếu có):
Đến làm việc Rút khỏi
TT Họ, tên Bậc ATĐ Ký tên Ký tên Thời gian (giờ, ngày, tháng) Thời gian (giờ, ngày, tháng)
1. /5
/5
/5
/5
/5
1.3. Địa điểm công tác: .....................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
1.4. Nội dung công tác: ....................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
1.5. Điều kiện về an toàn điện để tiến hành công việc: …................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
1.6. Thời gian bắt đầu làm việc theo kế hoạch, từ ..........giờ......phút, ngày......../............/............
Người ra Lệnh công tác (ký, ghi họ, tên) .......................................................................
2. Thi hành lệnh:
2.1. Người chỉ huy trực tiếp (ký nhận lệnh ) .......................................... Bậc ATĐ …/5
2.2.Người giám sát an toàn điện (ghi họ, tên - nếu có) ………………………….……
thuộc đơn vị (ghi tên đơn vị cử NGSATĐ) ………………………………...……………
...…………………………………………………………………………………………
44
2.3. Nhật ký công tác và biện pháp an toàn khi tiến hành công việc:
Thời gian Nhật ký công tác TT Biện pháp an toàn Bắt đầu Kết thúc
1.
3. Kết thúc công tác: Đơn vị công tác kết thúc, làm xong công việc lúc......giờ ..........., ngày ...../........./........
Người chỉ huy trực tiếp đã báo cho ông (bà) ………………… Chức danh (Người ra lệnh hoặc Trưởng ca trực vận hành-nếu đơn vị QLVH cấp lệnh) …….………………...
Người chỉ huy trực tiếp (ký và ghi họ, tên) .....................................................
Đã kiểm tra hoàn thành Lệnh, ngày ...... /...... /......
Người ra Lệnh công tác (ký và ghi họ, tên):...........................................................
*Ghi chú:
1. Người cấp Lệnh chỉ ghi số lượng người và họ, tên nhân viên của toàn đơn vị công tác. Nhân viên đơn vị công tác
ghi thời gian đến hoặc rút khỏi khi đang làm việc và ký.
2. Phần nhật ký công tác và Biện pháp an toàn đã thực hiện phải được ghi đầy đủ tên, nội dung công việc, địa điểm,
những biện pháp an toàn đơn vị công tác đã thực hiện, người ra lệnh thay đổi, bổ sung thêm công việc, nơi làm việc,
nghỉ giải lao v.v.
3. Mọi biện pháp an toàn nơi làm việc đều do đơn vị công tác thực hiện.
4. Thủ tục giám sát an toàn điện thực hiện theo quy định.
5. Lệnh công tác phải được đăng ký và đưa vào phương thức ngày. Đơn vị công tác phải thông báo nơi làm việc với
đơn vị quản lý vận hành để cùng phối hợp đảm bảo an toàn cho người và thiết bị (nếu không phải đơn vị QLVH cấp
lệnh). Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố, đơn vị công tác phải rút ngay nhân viên khỏi vùng nguy hiểm, đồng thời thông
báo bằng cách nhanh nhất cho đơn vị quản lý vận hành biết để khắc phục.
6. Lệnh công tác được in đóng thành quyển để lưu giữ phần cuống nơi người ra lệnh.
45
7. Tuỳ theo điều kiện thực tế, loại hình công việc các đơn vị có thể ban hành mẫu lệnh công tác để sử dụng tại đơn vị
nhưng không trái với quy định của mẫu này.
Phụ lục 4
MẪU BIÊN BẢN KHẢO SÁT HIỆN TRƯỜNG
TÊN ĐƠN VỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……., ngày …… tháng ……. năm 20….
BIÊN BẢN KHẢO SÁT HIỆN TRƯỜNG
Vào hồi ........, tại ..............................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện đơn vị làm công việc: .....................................................................
1.1. Ông ............................................. Chức vụ: ...............................................
1.2. Ông ............................................. Chức vụ: ...............................................
2. Đại diện (các) đơn vị quản lý vận hành:
2.1. Ông ........................................... Chức vụ: .............. Đơn vị ......................
2.2. Ông ........................................... Chức vụ: .............. Đơn vị ......................
2.3. Ông ........................................... Chức vụ: .............. Đơn vị ......................
3. Đại diện .........................................................................................................
Cùng nhau khảo sát thực tế, trao đổi và thống nhất phân công trách nhiệm
thực hiện những nội dung để đảm bảo an toàn về điện cho đơn vị công tác khi tiến
hành công việc, cụ thể như sau:
4. Địa điểm (hoặc thiết bị) thực hiện công việc: ................................................
5. Nội dung công việc: .......................................................................................
6. Phạm vi làm việc: ...........................................................................................
7. Thời gian tiến hành công việc: .......................................................................
8. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan:
a/ Đối với (các) đơn vị quản lý vận hành:
...........................................................................................................................................
46
...........................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
b/ Đối với đơn vị làm công việc:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
c/ Đối với (các) đơn vị điều độ (nếu có):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
d/ Những nội dung khác có liên quan đến công việc:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Biên bản này được lập thành ..... bản và được tất cả mọi người dự họp của các
đơn vị có liên quan đến công việc đồng ý, thông qua để làm cơ sở tiến hành công việc sau này (nếu không thay đổi về những nội dung chính) và ký tên dưới đây.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ LÀM CÔNG VIỆC ĐẠI DIỆN (CÁC) ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VH ĐẠI DIỆN (CÁC) ĐƠN VỊ ĐIỀU ĐỘ
Phụ lục 5
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CÔNG TÁC
(Dùng cho đơn vị làm công việc là cấp Phân xưởng, Đội của các đơn vi trực thuộc)
PHÂN XƯỞNG (ĐỘI) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc …….., ngày …… tháng ……. năm 20….
GIẤY ĐĂNG KÝ CÔNG TÁC
Kính gửi: ..............................................................................
Căn cứ Biên bản khảo sát hiện trường (nếu có) ..............................................................,
47
Phân xưởng, Đội (Bộ phận v.v) ........................................................................................
...................................................... đăng ký tiến hành công việc, cụ thể như sau:
1. Nội dung công việc: ......................................................................................................
...........................................................................................................................................
2. Địa điểm (hoặc thiết bị) tiến hành công việc: ...............................................................
...........................................................................................................................................
3. Điều kiện về an toàn điện để thực hiện công việc: .......................................................
...........................................................................................................................................
4. Thời gian tiến hành công việc: .....................................................................................
...........................................................................................................................................
5. Số lượng ĐVCT (nếu có): .................................................
6. Số lượng nhân viên 01 ĐVCT: 6.1) …... /ng; 6.2) …….. /ng; 6.3) …….../ng.
7. Người LĐCV (nếu có): .......................................................... Bậc ATĐ .../5
8. Người GSATĐ (nếu có):
8.1) ...................................Bậc ATĐ .../5
8.2) .................................. Bậc ATĐ .../5
8.3) .................................. Bậc ATĐ .../5
9. Người CHTT:
9.1)....................................Bậc ATĐ .../5;
9.2) .................................. Bậc ATĐ .../5
9.3) .................................. Bậc ATĐ .../5
10. Các đơn vị quản lý vận hành có liên quan đến công việc phải cấp Giấy phối hợp
cho phép, bao gồm (nếu có): ............................................................................................
...........................................................................................................................................
11. Những yêu cầu khác: .................................................................................................
12. Người liên hệ: ................................ chức vụ: ..................... ĐT: .................
LÃNH ĐẠO PHÂN XƯỞNG (ĐỘI) (Ký và ghi họ tên)
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu ….
48
PHÂN XƯỞNG (Bộ phận) …………… DANH SÁCH CBCNV ĐƯỢC CỬ ĐỂ LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ CÔNG TÁC Có giá trị từ ngày …. /…. / .… đến ngày …. /.… /….
TT Họ và tên Bậc AT TT Họ và tên Bậc AT Chức danh Chức danh
1.
LÃNH ĐẠO PHÂN XƯỞNG (ĐỘI) (Ký và ghi họ tên) Nơi nhận: - Như trên; - Lưu ….
Ghi chú: Hàng năm danh sách này được lập và gửi cho đơn vị (bộ phận) quản lý vận hành, khi có thay đổi về nhân
sự và chức danh phải đăng ký lại danh sách cho đơn vị (bộ phận) quản lý vận hành.
Phụ lục 6
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CÔNG TÁC
TÊN ĐƠN VỊ ………… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc …….., ngày …… tháng ……. năm 20….
GIẤY ĐĂNG KÝ CÔNG TÁC
Kính gửi: (tên đơn vị quản lý vận hành) ....................................
Căn cứ Biên bản khảo sát hiện trường .............................................................................,
Công ty (Chi nhánh) .........................................................................................................
...................................................... đăng ký tiến hành công việc, cụ thể như sau:
1. Nội dung công việc: ......................................................................................................
...........................................................................................................................................
49
2. Địa điểm (hoặc thiết bị) tiến hành công việc: ...............................................................
...........................................................................................................................................3. Điều kiện về an toàn điện để thực hiện công việc: .......................................................
...........................................................................................................................................
4. Thời gian tiến hành công việc: .....................................................................................
5. Số lượng đơn vị công tác (nếu có): ..............................................................................
6. Số lượng nhân viên 01 đơn vị công tác: 6.1) ... /ng; 6.2) ... /ng; 6.3) .../ng
7. Người lãnh đạo công việc (nếu có): ......................................Bậc ATĐ .../5
8. Người giám sát ATĐ (nếu có):
8.1) ...................................Bậc ATĐ .../5;
8.2) .................................. Bậc ATĐ .../5;
8.3) .................................. Bậc ATĐ .../5.
9. Người chỉ huy trực tiếp:
9.1)....................................Bậc ATĐ .../5;
9.2) .................................. Bậc ATĐ .../5;
9.3) .................................. Bậc ATĐ .../5
10. Danh sách những người được cử để thực hiện công việc:
TT Họ và tên Bậc AT TT Họ và tên Bậc AT Chức danh Chức danh
1.
11. Các đơn vị quản lý vận hành có liên quan đến công việc phải cấp Giấy phối hợp
cho phép, bao gồm: ....................................................................................
11.1. ................................... 11.3. ...................................
11.2. ................................... 11.4. ...................................
12. Những yêu cầu khác: ...................................................................................
13. Người liên hệ: ................................ chức vụ: ..................... ĐT: .................
50
ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ CÔNG TÁC (Ký tên, đóng dấu) Nơi nhận: - Như trên; - Lưu ….
*Ghi chú: Danh sách những người tham gia thực hiện công việc có thể được lập thành 01 bản riêng nhưng vẫn phải có đủ chữ ký, dấu của người có thẩm quyền đơn vị làm công việc.
Phụ lục 7
MẪU GIẤY PHỐI HỢP CHO PHÉP
Số:..../....../....... GIẤY PHỐI HỢP CHO PHÉP TÊN ĐƠN VỊ …………
1. Cấp cho:
1.1. Người lãnh đạo công việc (nếu có):...........................................................................
1.2. Người chỉ huy trực tiếp: .....................................................................Bậc ATĐ .../5
1.3. Nhân viên đơn vị công tác: (ghi số luợng người): .....................................................
Thuộc (Công ty, Phân xưởng v.v) ……………………………………………………….
1.4. Địa điểm công tác:......................................................................................................
1.5. Nội dung công tác:......................................................................................................
1.6. Thời gian theo kế hoạch:
- Bắt đầu công việc:......giờ ......phút, ngày......./...../.........
- Kết thúc công việc:......giờ ......phút, ngày....../....../........
1.7. Điều kiện về an toàn điện để tiến hành công việc (ghi rõ cắt điện một phần hay hoàn toàn thiết bị, đường dây, đoạn đường dây, tiếp đất tại vị trí nào): ……………….
…………...........................................................................................................................1.8. Các đơn vị QLVH khác có liên quan đến thủ tục cho phép vào làm việc: …………
…………...........................................................................................................................1.9. Người thực hiện biện pháp an toàn của đơn vị QLVH cấp Giấy phối hợp cho phép để người cho phép của đơn vị QLVH cấp PCT làm thủ tục cho phép làm việc: .............................. Chức danh: ......................
1.10. Người giám sát an toàn điện (nếu có) ……………………….…… Bậc ATĐ …/5
Giâý phối hợp cho phép cấp ngày ...../...../...... .
Người cấp (ký và ghi họ, tên): ..............................................................
2. Biện pháp an toàn phối hợp cho phép:
2.1. Những thiết bị, đường dây, đoạn đường dây đã cắt điện: ………….........................
51
…………………………………………………………………………...………………
2.2. Đã tiếp đất tại vị trí: .…………..................................................................................
2.3. Biện pháp an toàn khác: ……………........................................................................
……………………………………….…………………………………………………
2.4. Phạm vi được phép làm việc:……………………………………………………….
………………………………………………………………………………...................2.5. Cảnh báo, chỉ dẫn cần thiết: ………………………………………………………..
2.6. Người chỉ huy trực tiếp và người cho phép được phép làm thủ tục cho phép làm việc đối với phầnthiết bị của ………………………………….., lúc …...giờ …...phút, ngày …..../….../…....
Người thực hiện biện pháp an toàn phối hợp cho phép (ký và ghi họ, tên): ...............
…………………………………………………………………………………………...
3. Tiếp nhận phần thiết bị của đơn vị có liên quan đến nơi làm việc:
3.1. Đã kiểm tra những biện pháp an toàn tại hiện trường: ……………………………..
…………...........................................................................................................................3.2. Đơn vị công tác làm biện pháp an toàn ………….....................................................
NCHTT nhận “Giấy phối hợp cho phép” lúc ...giờ ... phút, ngày ...../...../.......
Người chỉ huy trực tiếp (ký và ghi họ, tên): ...................................................................
Người giám sát an toàn điện (ký và ghi họ, tên-nếu có): ...............................................
4. Trả lại cho đơn vị QLVH phần thiết bị không còn liên quan đến công việc:
4.1. Thời gian, nội dung giao, nhận: …………………………………………………….
…………………………………………...………………………………………………4.2. Họ tên người nhận ………………… chức danh …………… đơn vị …………….
…………………………………………………………………………………………..
4.3. Đã thông báo với đơn vị QLVH cấp phiếu công tác, lúc ……giờ …..phút, ngày… /……/ ……
Họ, tên người nhận …………………………… chức danh ……………………………
4.4. Người chỉ huy trực tiếp (ký và ghi họ, tên):………………………………………...
Đã kiểm tra hoàn thành phiếu, ngày ...... /...... /......
Người cấp Giấy phối hợp cho phép (ký và ghi họ, tên):...................................................
52
Chương 13
BIỆN PHÁP AN TOÀN SỬA CHỮA THIẾT BỊ CƠ KHÍ THUỶ LỰC
Điều 310. Biện pháp an toàn thao tác xả nước sơ bộ buồng xoắn qua tổ máy 1.
1. Ngừng các tổ máy H1, H2, đảm bảo máy cắt đầu cực 601, 602, cắt tốt ba pha.
2. Đưa máy cắt đầu cực 601, 602, ra vị trí thử nghiệm.
3. Đóng van của nhận nước H1, H2.
4. Lặn vệ sinh ngưỡng phai cửa nhận nước.
5. Hạ cánh phai cửa nhận nước, hạ làm kín van nạp nước, cắt AB lực, AB điều khiển treo biển “Cấm đóng điện, có người đang làm việc”.
Điều 311. Biện pháp an toàn để đội công tác sửa chữa bánh xe công tác một tổ máy
(H1).
1. Đảm bảo Tổ máy H1 đã ngừng để sửa chữa.
2. Kiểm tra đã nạp khí chèn trục tổ máy.
3. Đóng van đĩa, chốt cơ khí treo biển “Cấm thao tác” tại khoá điều khiển đĩa, van
cân bằng.
4. Cắt AB lực, AB điều khiển van đĩa, van cân bằng treo biển “Cấm đóng điện, có
người đang làm việc”.
5. Đóng van dầu áp lực hệ thống dầu điều tốc, xả hết áp lực dầu trong bình tích năng
về 0Mpa.
6. Kiểm tra hệ thống bơm tháo cạn tổ máy đã sẵn sàng làm việc.
53
7. Đăng ký H2, ngừng hoặc phát công suất tối thiểu.
8. Lặn vệ sinh ngưỡng phai hạ lưu H1.
9. Hạ cửa phai hạ lưu H1.
10. Xả khí chèn trục turbine tổ máy.
11. Mở van nước số T1-1 (Van tháo cạn ống xả H1).
12. Chạy các bơm tháo cạn (theo quy trình vận hành trạm bơm tháo cạn).
13. Kiểm tra ống xả H1 đã cạn.
14. Mở van số T1-2 (Van tháo cạn buống xoắn H1)
15. Kiểm tra buồng xoắn, ống xả H1 đã cạn bằng cách mở van kiểm tra buồng xoắn
không còn nước hoặc đồng hồ báo lưu lượng qua các bơm chỉ 0 m3/s
16. Chuyển bơm về chế độ vận hành 1 tự động, 1 dự phòng.
17. Mở cửa tròn vào buống xoắn và tuabine, lưu ý nới đều các bulong nếu không thấy
nước rò thì tiếp tục mở tiếp.
18. Dùng vòi nước rửa sạch bùn rêu khu vực làm việc và lối đi lại.
19. Lắp hệ thống quạt hút, đẩy không khí.
20. Ánh sáng làm việc có điện áp ≤ 12V, máy biến áp là loại cách ly đặt ở ngoài, có
trang bị đèn pin dự phòng.
21. Lắp điện thoại liên lạc.
22. Bắc thang, giàn giáo dưới bánh xe công tác. Giàn giáo phải được kiểm tra, nghiệm
thu trước khi đưa vào sử dụng.
23. Làm việc trong buồng bánh xe công tác phải tuân thủ các quy định an toàn khi làm
việc trên cao, trong hầm sâu và hành lang ngầm.
24. Khi hàn trong buồng bánh xe công tác phải kéo hai dây, tiếp địa tại chỗ và phải có
biện pháp chống cháy.
25. Khi nghỉ hết giờ làm việc phải kiểm tra đủ số lượng người đã ra theo danh sách ghi
trong phiếu công tác, cắt các nguồn điện.
26. Cấm kiểm tra, làm việc một mình trong buồng bánh xe công tác.
Lưu ý : Biện pháp an toàn để đội công tác sửa chữa bánh xe công tác tổ máy H2 được thực hiện tương tự.
Điều 312. Biện pháp an toàn khi sửa chữa ổ đỡ, ổ hướng trên, ổ hướng dưới H1.
1. Đảm bảo Tổ máy 1 đã ngừng sử chữa.
2. Kiểm tra đã nạp khí chèn trục tổ máy.
54
3. Đóng van đĩa treo biển “Cấm thao tác” tại khoá điều khiển van đĩa, van cân bằng.
4. Cắt AB lực, AB điều khiển van đĩa, van cân bằng treo biển “Cấm đóng điện, có
người đang làm việc”.
5. Đóng van dầu áp lực điều tốc, xả hết áp lực dầu điều tốc.
6. Kiểm tra van nước vào làm mát chung đóng, cắt AB lực, AB điều khiển van, treo
biển “Cấm đóng điện”.
7. Đóng các van nước vào làm mát các ổ, treo biển “Cấm mở van, có người đang làm
việc”.
8. Cắt điện các thiết bị đo lường, tín hiệu, bảo vệ của các ổ.
9. Rút dầu các ổ về bể nhà dầu.
10. Kích máy sửa chữa, khi sửa chữa ổ đỡ (theo quy trình vận hành thiết bị phụ
turbine).
11. Làm việc trong ổ đỡ, ổ hướng phải thực hiện các quy định an toàn khi làm việc
trong bình chứa, bể chứa.
12. Các miếng Secment khi đưa ra sửa chữa phải được bảo quản tránh khỏi bị chầy
xước, phải đánh số đúng thứ tự quy định.
13. Ánh sáng làm việc có điện áp ≤ 12V, máy biến áp là loại cách ly đặt ở ngoài.
14. Khi hàn phải tiếp địa tại chỗ và có biện pháp chống cháy.
15. Khi nghỉ hết ngày làm việc phải bịt kín các mặt bích xung quanh ổ.
Lưu ý: Biện pháp an toàn khi sửa chữa ổ đỡ, ổ hướng trên, ổ hướng dưới các tổ máy H2, được thực hiện tương tự.
Điều 313. Biện pháp an toàn sửa chữa ổ hướng tuabine, gioăng chắn rò H1.
1. Đảm bảo Tổ máy 1 đã ngừng sử chữa.
2. Kiểm tra đã nạp khí chèn trục tổ máy.
3. Đóng van cửa nhận nước treo biển “Cấm thao tác” tại khoá điều khiển van cửa nhận
nước, van cân bằng.
4. Cắt AB lực, AB điều khiển van bướm, van cân bằng treo biển “Cấm đóng điện, có
người đang làm việc”.
5. Đóng van dầu áp lực điều tốc, xả hết áp lực dầu điều tốc.
6. Kiểm tra van nước vào làm mát chung đóng, cắt AB lực, AB điều khiển van, treo
biển “Cấm đóng điện”.
7. Đóng van nước vào làm mát, treo biển “Cấm mở van, có người đang làm việc”.
8. Cắt điện các thiết bị đo lường, tín hiệu, bảo vệ của ổ hướng.
55
9. Rút dầu ổ về bể nhà dầu.
10. Kiểm tra các bơm tháo cạn tổ máy đã sẵn sàng.
11. Đăng ký H2, ngừng hoặc phát công suất tối thiểu.
12. Lặn vệ sinh ngưỡng phai hạ lưu H1.
13. Hạ cửa phai hạ lưu H1.
14. Xả khí ép gioăng chắn rò.
15. Mở van nước số T1-1 (Van tháo cạn ống xả H1).
16. Chạy các bơm tháo cạn (theo quy trình vận hành trạm bơm tháo cạn).
17. Kiểm tra ống xả H1 đã cạn.
18. Mở van số T1-2 (Van tháo cạn buống xoắn H1) để làm cạn buồng xoắn.
19. Kiểm tra buồng xoắn, ống xả H1 đã cạn bằng cách mở van kiểm tra buồng xoắn
không còn nước hoặc đồng hồ báo lưu lượng qua các bơm chỉ 0 m3/s
20. Chuyển bơm về chế độ vận hành 1 tự động, 1 dự phòng.
21. Cắt điện các thiết bị đo lường, tín hiệu, bảo vệ của các ổ.
22. Rút hết dầu của ổ hướng turbine về phi chứa.
23. Làm việc tại ổ hướng phải thực hiện các quy định an toàn khi làm việc trong bình
chứa, bể chứa, trên cao, hành lang ngầm.
24. Ánh sáng làm việc có điện áp ≤ 12V, máy biến áp là loại cách ly đặt ở ngoài.
25. Các miếng Secment khi đưa ra sửa chữa phải được bảo quản tránh khỏi bị chầy
xước, phải đánh số đúng thứ tự quy định.
26. Khi hàn phải tiếp địa tại chỗ và có biện pháp chống cháy.
27. Khi nghỉ hết ngày làm việc phải bịt kín các mặt bích xung quanh ổ.
Điều 314. Biện pháp an toàn để sửa chữa Secvomotor tổ máy H1.
1. Đảm bảo Tổ máy 1 đã ngừng sử chữa.
2. Kiểm tra đã nạp khí chèn trục tổ máy.
3. Đóng van cửa nhận nước treo biển “Cấm thao tác” tại khoá điều khiển van cửa nhận
nước, van cân bằng.
4. Cắt AB lực, AB điều khiển van cửa nhận nước, van cân bằng treo biển “Cấm đóng
điện, có người đang làm việc”.
5. Mở van xả nước buồng xoắn, treo biển “Cấm thao tác”.
6. Mở chốt secvomotor.
56
7. Mở secvomotor đến vị trí giữa bằng điều tốc.
8. Đóng van dầu áp lực điều tốc.
9. Cắt AB lực, AB điều khiển hai bơm dầu áp lực treo biển “Cấm đóng điện”.
10. Xả hết áp lực dầu điều tốc.
11. Xả hết dầu trong Sécvômôtơ và trên đường ống về bể bơm vét dầu.
12. Dùng đèn di động làm việc điện áp 12 V máy biến áp cách ly.
Điều 315. Biện pháp an toàn đưa bình áp lực điều tốc ra sửa chữa.
1. Đảm bảo Tổ máy đã ngừng sửa chữa.
2. Kiểm tra đã nạp khí chèn trục tổ máy.
3. Đóng van cửa nhận nước, chốt cơ khí treo biển “Cấm thao tác” tại khoá điều khiển van cửa nhận nước, van cân bằng.
4. Cắt AB lực, AB điều khiển van bướm, van cân bằng treo biển “Cấm đóng điện, có người đang làm việc”.
5. Chuyển các khoá điều khiển của 2 bơm dầu áp lực, khoá điều khiển bổ sung khí vào bình về vị trí “Cắt”.
6. Cắt AB lực, AB điều khiển hai bơm dầu áp lực và cuộn van nạp khí vào bình, treo biển “Cấm đóng điện”.
7. Đóng van dầu áp lực điều tốc.
8. Xả áp lực dầu bình dầu điều tốc.
9. Xả dầu bình dầu áp lực điều tốc, nếu khi xả thấy có đầy dầu trong bể phải đóng van lại và phải rút bớt dầu bể xả về nhà dầu mới được thực hiện tiếp công việc.
Phụ lục 1
CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT
Trong khi làm việc hoặc trong cuộc sống, nếu thấy có người bị điện giật, bất cứ người nào cũng phải có nhiệm vụ cứu chữa nạn nhân.
Theo thống kê, nếu bị tai nạn điện mà được cấp cứu kịp thời và đúng phương pháp thì tỉ lệ nạn nhân được cứu sống rất cao.
Bảng dưới đây cho thấy, nếu nạn nhân được cấp cứu ngay trong phút đầu tiên thì khả năng cứu sống đến 98%. Còn đến phút thứ 5 thì cơ hội cứu sống chỉ còn 25%.
Thời gian (phút) 1 2 3 4 5
Tỉ lệ % nạn nhân được cứu sống 98 90 70 50 25
Có 2 bước cơ bản để cứu người bị tai nạn điện là:
57
1- Tách nạn nhân ra khỏi mạch điện.
2- Cấp cứu nạn nhân tại chỗ.
I - Cách tách người bị điện giật ra khỏi mạch điện
Khi có người bị tai nạn điện phải tìm mọi cách để tách nạn nhân ra khỏi mạch điện. Khi cứu, cần chú ý những điều sau đây để vừa cứu nạn nhân vừa tránh không bị điện giật:
1. Trường hợp cắt được mạch điện.
Cách tốt nhất là cắt điện bằng những thiết bị đóng, cắt gần nhất như: công tắc điện, cầu chì, hoặc rút phích cắm, cầu dao, máy cắt ... Khi cắt cần lưu ý:
a- Nếu mạch điện bị cắt cấp cho đèn chiếu sáng lúc trời tối thì phải chuẩn bị ngay nguồn sáng khác để thay thế.
b- Nếu người bị nạn ở trên cao thì phải chuẩn bị để hứng đỡ khi người đó rơi xuống.
2. Trường hợp không cắt được mạch điện.
Trong trường hợp này cần phân biệt người bị nạn đang bị chạm vào điện hạ áp hay điện cao áp để áp dụng các cách sau:
a - Nếu là điện hạ áp thì người cứu phải đứng trên bàn, ghế hoặc tấm gỗ khô, đi dép hoặc ủng cao su, đeo găng cao su để dùng tay kéo nạn nhân tách ra khỏi mạch điện. Nếu không có các phương tiện trên có thể dùng tay nắm áo, quần khô của nạn nhân để kéo ra hoặc dùng gậy gỗ, tre khô gạt dây điện hoặc đẩy nạn nhân để tách ra. Cũng có thể dùng kìm cách điện, búa, rìu cán bằng gỗ để cắt đứt dây điện đang gây tai nạn.
Tuyệt đối không được chạm trực tiếp vào người nạn nhân vì như vậy người đi cứu cũng bị điện giật.
b - Nếu là mạch điện cao áp thì tốt nhất người cứu phải có ủng và găng cách điện. Dùng sào cách điện để gạt hoặc đẩy nạn nhân ra khỏi mạch điện. Có thể dùng sợi dây kim loại tiếp đất một đầu và ném đầu kia vào cả 3 pha làm ngắn mạch để đường dây bị cắt điện rồi tách người ra khỏi mạch điện.
II - Cứu chữa nạn nhân sau khi đã tách khỏi mạch điện
Ngay sau khi nạn nhân được tách khỏi mạch điện phải căn cứ vào các hiện tượng sau đây để xử lý cho thích hợp:
1. Nạn nhân chưa mất tri giác.
Khi người bị điện giật chưa mất tri giác, chỉ bị hôn mê trong giây lát, tim còn đập, thở yếu thì phải để nạn nhân ra chỗ thoáng khí yên tĩnh chăm sóc cho hồi tỉnh. Sau đó đi mời y, bác sỹ hoặc nhẹ nhàng đưa đến cơ quan y tế gần nhất để theo dõi chăm sóc.
2. Nạn nhân mất tri giác.
Khi người bị nạn mất tri giác nhưng vẫn còn thở nhẹ, tim đập yếu thì đặt nạn nhân nơi thoáng khí, yên tĩnh (nếu trời rét thì đặt nơi kín gió), nới rộng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm nạn nhân ra, cho nạn nhân ngửi amôniắc, nước tiểu, ma sát toàn thân cho nóng lên và cho người đi mời y, bác sỹ đến để chăm sóc. 58
3. Nạn nhân đã tắt thở.
Nếu người bị nạn không còn thở, tim ngừng đập, toàn thân co giật giống như chết thì phải đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí, nới rộng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm nạn nhân ra. Nếu lưỡi bị thụt vào thì kéo ra. Tiến hành làm hô hấp nhân tạo và hà hơi thổi ngạt ngay. Phải làm liên tục, kiên trì cho đến khi có ý kiến của y, bác sỹ quyết định mới thôi.
III - Phương pháp làm hô hấp nhân tạo
Làm hô hấp nhân tạo có hai phương pháp
1. Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp.
Đặt nạn nhân nằm sấp, một tay gối vào đầu, một tay duỗi thẳng, mặt nghiêng về phía tay duỗi, moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi (nếu lưỡi thụt vào). Người làm hô hấp ngồi trên lưng nạn nhân, 2 đầu gối quỳ xuống kẹp vào hai bên hông nạn nhân, hai bàn tay để vào hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái để sát sống lưng, ấn tay đếm nhẩm “1-2-3” rồi lại từ từ thả tay, thẳng người đếm nhẩm “4-5-6”. Cứ làm như vậy 12 lần trong 1 phút, đều đều theo nhịp thở của mình, làm cho đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến quyết định của y, bác sỹ mới thôi. Phương pháp này thường được áp dụng khi chỉ có một người cứu.
2. Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa.
Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới thắt lưng đặt gối mềm hoặc quần, áo vo tròn lại, để đầu hơi ngửa, kéo mồm há ra, moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi ra và một người ngồi bên cạnh giữ lưỡi. Nếu mồm mím chặt thì lấy que cứng (không sắc) để cậy ra. Người cứu ngồi phía đầu, cách đầu (20(cid:0)30) cm, 2 tay cầm lấy 2 tay nạn nhân (chỗ gần khuỷu), từ từ đưa lên phía trên đầu sao cho hai bàn tay nạn nhân gần chạm vào nhau. Sau (2(cid:0)3) giây nhẹ nhàng đưa tay nạn nhân gập lại và lấy sức mình ép 2 tay nạn nhân lên ngực. Sau (2(cid:0)3) giây lặp lại các động tác trên. Cố gắng làm từ (16(cid:0)18) lần trong một phút. Làm thật đều và đếm “1-2-3” cho lúc hít vào, “4-5-6” cho lúc thở ra. Làm liên tục cho đến khi nạn nhân tự thở được bình thường hoặc có ý kiến quyết định của y, bác sỹ mới thôi. Phương pháp này không khí đưa vào phổi được nhiều hơn phương pháp nằm sấp, nhưng phải có 2 người.
IV - Phương pháp hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài lồng ngực
(Là phương pháp cứu chữa có hiệu quả phổ biến nhất hiện nay)
Để nạn nhân nằm ngửa, nới rộng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm nạn nhân ra, đặt đầu nạn nhân hơi ngửa ra phía sau. Người cứu đứng (hoặc quỳ) bên cạnh nạn nhân, đặt chéo 2 bàn tay lên ngực trái (vị trí của tim) rồi dùng cả sức mạnh thân người ấn nhanh, mạnh, làm lồng ngực nạn nhân bị nén xuống (3(cid:0)4)cm. Sau khoảng 1/3 giây thì buông tay ra để lồng ngực nạn nhân trở lại bình thường. Làm như vậy khoảng 60 lần/phút. Đồng thời với động tác ép tim, phải có người thứ hai để hà hơi. Tốt nhất có miếng gạc đặt lên mồm nạn nhân, người cứu ngồi bên cạnh đầu, lấy một tay bịt mũi nạn nhân, một tay giữ cho mồm nạn nhân há ra (nếu thấy lưỡi bị tụt vào thì kéo ra), hít thật mạnh để lấy nhiều không khí vào phổi rồi ghé sát mồm vào mồm nạn nhân mà thổi cho lồng ngực phồng lên (hoặc bịt mồm để thổi vào mũi khi không thổi vào mồm được). Hà hơi cho nạn nhân từ (14 (cid:0)16) lần/1 phút. Điều quan trọng là phải kết hợp 2 động tác nhịp nhàng với nhau, nếu không động tác này sẽ phản lại động tác kia. Cách phối hợp đó là: cứ thổi ngạt 1 lần thì làm động tác xoa bóp (ép) tim 4 nhịp (phù hợp với mỗi nhịp thở khoảng 4 giây và mỗi nhịp đập của tim là 1 giây). Làm liên tục cho đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi.
59
Nếu chỉ có một người cứu thì có thể làm như sau: Lần lượt thay đổi các động tác, cứ (2(cid:0)3) lần thổi ngạt thì lại chuyển sang (4(cid:0)6) lần ấn vào lồng ngực.
Nên nhớ rằng, việc cấp cứu người bị tai nạn điện giật là một công việc khẩn cấp, càng nhanh chóng càng tốt, tuỳ theo hoàn cảnh mà phải chủ động dùng phương pháp cấp cứu cho thích hợp. Phải hết sức bình tĩnh và kiên trì để cứu. Chỉ được phép cho là nạn nhân đã chết rồi khi thấy bị vỡ sọ, bị cháy toàn thân. Ngoài ra phải coi như nạn nhân chưa chết.

