BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI KHÁNH HÒA
KHOA DƯỢC - CLS - CNK
Mã số: XN-QTXN.HH.09
Lần ban hành: 01
Ngày ban hành:11/11/2019
Số trang: 13
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TỔNG PHÂN
TÍCH TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI TRÊN
MÁY TC HEXAMA 1000 VÀ MÁY
SYSMEX KX 21
Người biên soạn
Người xem xét
Người phê duyệt
Họ tên
Võ Th Nguyt Huyn
Hoàng Bá Đo
Huỳnh Minh Tâm
Ký tên
Chức vụ
Ngày
THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
TT
Vị trí
Người sửa
Ngày sửa
Quy trình k thut tng phân tích tế bào máu ngoi vi
Mã s:XN-QTXN.HH.09
Phiên bn: 1.0
Trang
2/12
Ngày ban hành: 11/11/2019
Tài liệu nội bộ
1. Mục đích
- Quy trình y nhằm hướng dẫn/mô tả cách làm xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu
ngoại vi (bằng y Tc Hexama 1000 máy Sysmex KX 21). Quy định thống nhất
cho tất cả nhân viên trong Bộ phận Xét nghiệm hiểu, tuân thủ theo quy trình y, từ đó
giảm tối đa sai số thể gặp trong giai đoạn trước xét nghiệm, thực hiện xét nghiệm
và trả kết quả.
2. Phạm vi áp dụng
- Áp dụng đối với tất cả c tờng hợp sdụng quy trình kthuậttổng phân tích tế
bào máu ngoại vi (bằng máy Tc Hexama 1000 y Sysmex KX 21) tại Bộ phận
Xét nghiệm Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Khánh Hòa.
- Tất cả cán b,nhân viên trong Bộ phận Xét nghiệm, nhân viên tham gia trực, học
viên tại Bộ phận Xét nghiệm - Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Khánh Hòa.
3. Trách nhiệm
- Nhân viên được giao nhiệm vụ thực hiện xét nghiệm y tuân thủ đúng theo quy
trình đã ban hành.
- Cán bộ QLCL, nhóm trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm giám sát việc tuân thủ
quy trình và nhận định kết quả xét nghiệm.
4. Định nghĩa, từ viết tắt
4.1. Giải thích thuật ngữ:
4.1.1. Dòng hồng cầu
- Số lượng hồng cầu: thường được hiệu RBC (red blood cell) hay ở một số tờ kết
quả xét nghiệm của Việt Nam thì được ghi HC, số ợng hồng cầu trong một
đơn vị máu (thường là lít hay mm³)/
- Nồng độ hemoglobin trong máu: thường được hiệu HGB hay Hb (đơn vị tính
bằng g/l hay g/dl), đo hàm lượng hemoglobin trong máu.
- Hematocrit - dung tích hồng cầu: thường được hiệu Hct, đây phần trăm thể
tích của máu mà các tế bào máu (chủ yếu là hồng cầu) chiếm.
- Các chỉ số hồng cầu:
+ MCV: thể tích trung bình hồng cầu, đơn vị thường dùng là femtolit (1 fl = 10-15lit)
MCV được tính bằng công thức: MCV = Hct / số hồng cầu.
Quy trình k thut tng phân tích tế bào máu ngoi vi
Mã s:XN-QTXN.HH.09
Phiên bn: 1.0
Trang
3/12
Ngày ban hành: 11/11/2019
+ MCHC: nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu, đơn vthường dùng (g/dl hay
g/l). MCHC được tính theo công thức: MCHC = Hb/Hct.
+ MCH: lượng hemoglobin trung bình trong một hồng cầu, đơn vị thường ng
picogram (1 pg = 10-12g). MCH được nh theo công thức: MCH = Hb / số lượng
hồng cầu, hay MCH = Hb / RBC
4.1.2. Dòng bạch cầu
- Số lượng bạch cầu: số lượng bạch cầu trong một đơn vị máu, được ký hiệu
WBC (white blood cell). Giá trị bình thường của thông số này 4000-10000 bạch
cầu/mm³ (trung bình khoảng 7000 bạch cầu/mm³ máu). Số lượng bạch cầu tăng cao
trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, đặc biệt cao trong các bệnh bạch huyết cấp
hoặc mãn tính (ung thư máu - leucemie).
- Công thức bạch cầu: là tỷ lệ phần trăm các loại bạch cầu trong máu. Sự thay đổi tỷ lệ
này cho nhiều ý nghĩa quan trọng.
+ Bạch cầu đoạn trung tính: là những tế bào trưởng thành trong máu tuần hoàn
một chức năng quan trọng là thực bào, chúng sẽ tấn công và phá hủy các loại vi khuẩn,
virus ngay trong máu tuần hoàn khi các sinh vật này vừa xâm nhập cơ thể. Vì vậy bạch
cầu đoạn trung tính tăng trong các trường hợp nhiễm trùng cấp. Đôi khi trong trường
hợp nhiễm trùng quá nặng như nhiễm trùng huyết hoặc bệnh nhân suy kiệt, trẻ sơ sinh,
lượng bạch cầu này giảm xuống. Nếu giảm quá thấp thì tình trạng bệnh nhân rất nguy
hiểm sức chống cự vi khuẩn y bệnh giảm sút nghiêm trọng. Bạch cầu cũng giảm
trong những trường hợp nhiễm độc kim loại nặng như chì, arsenic, khi suy tủy, nhiễm
một số virus...
+ Bạch cầu đoạn ái toan (ưa acid): khả năng thực bào của loại y yếu, nên không
đóng vai trò quan trọng trong các bệnh nhiễm khuẩn thông thường. Bạch cầu y tăng
cao trong các trường hợp nhiễm sinh trùng, bạch cầu này tấn công được sinh
trùng và giải phóng ra nhiều chất để giết ký sinh trùng. Ngoài ra bạch cầu này còn tăng
cao trong các bệnh lý ngoài da như chàm, mẩn đỏ trên da...
+ Bạch cầu đoạn ái kiềm (ưa base): đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị
ứng.
+ Mono bào: là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào trong máu vì vậy chưa có khả
năng thực bào. Đại thực bào những tế bào vai trò bảo vệ bằng cách thực bào, khả
Quy trình k thut tng phân tích tế bào máu ngoi vi
Mã s:XN-QTXN.HH.09
Phiên bn: 1.0
Trang
4/12
Ngày ban hành: 11/11/2019
năng y của mạnh hơn của bạch cầu đoạn trung tính. Chúng sẽ phân bố đến các
của thể, tồn tại tại đó hàng tháng, hàng năm cho đến khi được huy động đi m
các chức năng bảo vệ. vậy mono bào sẽ ng trong các bệnh nhiễm khuẩn mãn tính
như lao, viêm vòi trứng mãn...
+ Lympho bào: đây những tế bào khả năng miễn dịch của cơ thể, chúng thể
trở thành những tế bào "nhớ" sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh tồn tại lâu dài
cho đến khi tiếp xúc lần nữa với cùng tác nhân y, khi y chúng sẽ gây ra những phản
ứng miễn dịch mạnh mẽ, nhanh và kéo dài hơn so với lần đầu. Lympho bào tăng trong
ung thư máu, nhiễm khuẩn máu, nhiễm lao, nhiễm virus như ho gà, sởi... Giảm trong
thương hàn nặng, sốt phát ban...
4.1.3. Dòng tiểu cầu
- Số lượng tiểu cầu: cho biết số lượng tiểu cầu trong một đơn vị máu. Số lượng tiểu
cầu bình thường 150.000-400.000 tiểu cầu/mm³ máu. Tiểu cầu vai trò quan trọng
trong quá trình đông cầm máu, vậy khi số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm³
máu thì nguy cơ xuất huyết tăng lên.
- Thể tích trung bình tiểu cầu: MPV - cũng được tính bằng đơn vị femtolit, giá trị bình
thường từ 7,5-11,5 fl.
4.2. Từ viết tắt
CTM
Công thức máu
EDTA
Ethylene diamin tetraacetic acid
QC
Quality control (Vật liệu kiểm tra chất lượng)
QLCL
Quản lý chất lượng
QLKT
Quản lý kỹ thuật
NV
Nhân viên
5. Nguyên lý
5.1. Phương pháp đếm tế bào qua sự thay đổi trở kháng của dòng một chiều
- Trước hết mẫu máu được pha loãng trong dung dịch pha loãng. Sau đó được đưa vào
buồng đếm. Trong buồng đếm đặt một khe đếm lỗ đủ nhỏ đủ cho tế bào máu đi
qua. Các tế bào máu được tạo thành dòng đưa vào khe đếm. Trong buồng đếm
đặt hai bản điện cực ơng âm giữa hai bên của khe đếm buồng đếm. Ngoài ra
Quy trình k thut tng phân tích tế bào máu ngoi vi
Mã s:XN-QTXN.HH.09
Phiên bn: 1.0
Trang
5/12
Ngày ban hành: 11/11/2019
trong buồng đếm còn đặt một bộ phận tạo áp suất. Mỗi khi áp suất thay đổi thì tế
bào máu s đi qua khe đếm ngay lập tức s thay đổi trở kháng của dòng điện một
chiều, làm xuất hiện xung điện. Số lượng xung điện tỷ lệ với số ợng tế bào máu đi
qua khe đếm
- Sự thay đổi y được thể hiện bằng một xung điện. Mỗi xung điện biểu thị một tế
bào đi qua khe đo. Tuỳ kích thước của tế o xung nhận đựơc cao hay thấp. Dựa
vào đó người ta biết đưc kích thước của tế bào.
- Về nguyên so màu, người ta tạo một phức chất giữa Hemoglobin với chất ly giải
trong quá trình đo (là phức chất Cyanmethemoglobin). Phức này hấp thụ ánh sáng
một độ dài sóng thích hợp (l = 540 nm, tạo ra từ Led bước sóng (l = 555 nm) sau
khi đo độ cường độ hấp thụ ánh sáng qua dung dịch Hemoglobin bằng một cảm biến
quang, người ta so sánh với mẫu trắng dựa vào mẫu chuẩn đã lập sẵn tính ra nồng
độ của Hemoglobin.
- Thể tích trung bình hồng cầu (MCV) được đo bằng tích phân độ cao của xung điện
chỉ áp dụng riêng cho hồng cầu để để tính MCV. Thông sMCH&MCHC được
tính bởi các thông số HGB, RBC & MCV.
- Đếm tiểu cầu PLT: Tương tự như đếm hồng cầu.
5.2. Đếm tế bào dựa vào phương pháp LASER
- Dựa trên sự tán xạ ánh sáng khi cho chùm tia sáng chiếu qua tế bào máu. Góc tán x
sẽ thay đổi tỷ lệ nghịch với kích thước của tế bào máu. Mắt cảm nhận quang sẽ đo
góc tán xạ và đưa ra kích cỡ của xung phù hợp. Số lượng xung tương ứng với số tế bào
máu đã đi qua.
- Chiếu chùm tia Laser vào dòng chảy tập trung của mẫu phẩm, đo độ ánh sáng tán x
các góc 00, 100, 900 , 900D từ đó xác định số lượng cũng như kích thước của các tế
bào máu.
00: Đo số lượng và kích thước của các tế bào máu.
100, 900 D: Tách các tế bào NEU và EOS
00, 100: Tách các tế bào LYMPH, MONO, BASO
6. Thiết bị và vật liệu
6.1. Thiết bị
- Máy phân tích huyết học tự động TC Hexama 1000 và Sysmex KX 21