TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 479 - THÁNG 6 - S 1 - 2019
75
đáp ứng với điều tr hơn 90%.
T l đáp ng tt với điều tr thp nht
nhóm H1 (69,2%) do tình trng suy gan cp
ti cp cần được ghép gan cp cu, tuy nhiên,
ghép gan trên nhóm bnh nhân Wilson k
thut mới được thc hin ti bnh vin chúng
tôi, vy ch 3,1% bệnh nhân được tiến
hành ghép gan trong nghiên cu ca chúng tôi,
t l này thấp hơn so với nghiên cu của Şükrü
Güngör [5] ti Th Nhĩ Kỳ là 18,8%.
V. KẾT LUẬN
Bệnh Wilson trẻ em biểu hiện rất đa dạng
trên nhiều thể lâm sàng. sự khác biệt về c
đặc điểm lâm ng, cận lâm sàng giữa các thể
bệnh. Hầu hết các bệnh nhân Wilson đều đáp
ứng với điều trị
Cần chú ý chẩn đoán bệnh Wilson trên các
bệnh nhân tăng transaminase dai dẳng, những
bệnh nhân vàng da đã loại trừ các căn
nguyên gây tổn thương gan khác hoặc bệnh
nhân tăng ALT< AST kèm theo các biểu
hiện của tổn thương gan mạn như giảm tiểu cầu,
lách to…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Poujois A. Woimant F. (2018). Wilson’s
disease: A 2017 update. Clinics and Research in
Hepatology and Gastroenterology.
2. Hedera P. (2017). Update on the clinical
management of Wilson’s disease. Appl Clin Genet,
10, 919.
3. Ferenci P., Caca K., Loudianos G. cng s.
(2003). Diagnosis and phenotypic classification of
Wilson disease. Liver Int, 23(3), 139142.
4. Kathawala M. Hirschfield G.M. (2017).
Insights into the management of Wilson’s disease.
Therap Adv Gastroenterol, 10(11), 889905.
5. Güngör Ş., Selimoğlu M.A., Varol F.İ. cng
s. (2018). Pediatric Wilson’s disease: findings in
different presentations. A cross-sectional study.
Sao Paulo Medical Journal, 136(4), 304309.
6. Pooya A.A.A., Eslami N.S., Haghighat M.
Wilson Disease in Southern Iran. 4.
7. Rukunuzzaman Md. (2015). Wilson’s Disease in
Bangladeshi Children: Analysis of 100 Cases. Pediatr
Gastroenterol Hepatol Nutr, 18(2), 121127.
8. Magalhaes A.C., Caramelli P., Menezes J.R.
cng s. (1994). Wilson’s disease: MRI with
clinical correlation. Neuroradiology, 36(2), 97100.
QUY TRÌNH SẢN XUẤT MẪU XÉT NGHIỆM
TÌM KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT DÙNG CHO NGOẠI KIỂM
Vũ Quang Huy1,2, Lê Thành Đồng3,
Trần Phủ Mạnh Siêu1,4, Trần Thụy Nhật Anh
TÓM TẮT20
Mục tiêu: Sản xuất thử nghiệm mẫu phân gi
định chứa sinh trùng đường ruột. Đánh giá tính
đồng nhất độ ổn định của mẫu phân giả định chứa
ký sinh trùng đường ruột. Phương pháp: Nghiên cứu
thực nghiệm tại phòng xét nghiệm kiểm chuẩn của
Trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học
Đại học Y dược TP.HCM. Kết quả: Bột rau phù
hợp làm chất nền phân giả định đối với ấu trùng/trứng
giun sán gây bệnh gồm: Strongyloides stecoralis,
Ancylostoma duodenale/Necator americanus, Taenia
sp. Quy trình sản xuất mẫu phân dạng bán lỏng dùng
cho ngoại kiểm được nghiên cứu thành công với lượng
ký sinh trùng đường ruột được điều chỉnh hợp lý trong
thời gian 14 ngày, nhiệt độ bảo quản 250C 300C.
1TT kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học, Đại học
Y Dược Tp. Hồ Chí Minh
2Khoa điều dưỡng kỹ thuật Y học Tp. HCM
3Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Tp. HCM
4Bệnh viện Nguyễn Trãi
Chịu trách nhiệm chính: Vũ Quang Huy
Email: drvuquanghuy@gmail.com
Ngày nhận bài: 27.3.2019
Ngày phản biện khoa học: 21.5.2019
Ngày duyệt bài: 28.5.2019
Kết luận: Sản xuất được mẫu phân giả định chứa
sinh trùng đường ruột đạt tính đồng nhất độ ổn
định theo thiêu chuẩn ISO 17043 cho ngoại kiểm
sinh trùng.
T khóa:
Ngoi kiểm, sinh trùng đưng rut,
phân gi dnh
SUMMARY
PROCESS OF PRODUCTION SAMPLE HAS
INTESTINAL PARASITES USING FOR
EXTERNAL QUALITY ASSESSMENT
Objectives: Production of simulated stool samples
containing intestinal parasites. Evaluate homogenneity
and stability of simulated stool samples containing
intestinal parasites. Methods: Experimental study at
the standard testing laboratory of Ministry of Health -
University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh
city. Results: Cheek powder is suitable as a base
fertilizer for pathogenic larvae/eggs including:
Strongyloides stecoralis, Ancylostoma duodenale/
Necator americanus, Taenia sp. The process of
producing liquid semi-liquid samples for external
examination has been successfully studied with a
reasonable amount of intestinal parasites within 14
days, storage temperature 250C 300C. Conclusion:
Produce a simulated stool containing intestinal
parasites with ISO 17043 homogenneity and stability
vietnam medical journal n01 - JUNE - 2019
76
for parasitological examinations.
Key words:
EQAs, intestinal parasites, simulated
stool
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Soi phân xét nghiệm bản rẻ tiền để
tìm sinh trùng đường ruột (KSTĐR) trong
thể người bệnh, giá trị tuyệt đối khi cho kết
quả dương tính. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa
đơn vị nào cung cấp mẫu sử dụng cho chương
trình ngoại kiểm soi phân tìm KSTĐR.
Đánh giá chất lượng bên ngoài (EQA) một
công cụ giá trị để đánh giá tính độc lập kết
quả xét nghiệm so chất lượng giữa các PXN.
Bên cạnh đó, ngoại kiểm tra chất lượng t
nghiệm một yêu cầu bắt buộc đối với các PXN
muốn đạt ISO 15189: 2007.
Nhằm tiến tới lộ trình liên thông kết quả xét
nghiệm trên phạm vi toàn quốc theo quyết định
số 316/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về
phê duyệt Đề án ng cường năng lực hệ thống
quản chất lượng xét nghiệm y học giai đoạn
2016-2025, các Trung tâm Kiểm chuẩn chất
lượng xét nghiệm phải cung cấp mẫu đạt u
cầu về chất lượng phù hợp với xét nghiệm
của đa số phòng xét nghiệm [1].
Năm 2014, Trung tâm kiểm chuẩn chất lượng
xét nghiệm y học tại Đại học Y Dược, Thành phố
Hồ Chí Minh hợp tác quốc tế với Úc cung cấp
miễn phí ngoại kiểm cho 86 PXN nhưng vẫn chưa
bao phủ đến lĩnh vực sinh trùng, đặc biệt
sinh trùng đường ruột [3]. thế, nhóm
nghiên cứu quyết định thực hiện đề tài
“Quy
trình sản xuất mẫu ngoại kiểm tìm sinh trùng
đường ruột dùng cho ngoại kiểm”.
Mc tiêu nghiên cu.
Sản xuất thử nghiệm
mẫu phân giả định chứa KSTĐR.
Đánh giá tính đồng nhất độ ổn định của
mẫu phân giả định chứa KSTĐR.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Thiết kế nghn cứu. Nghiên cu thc nghim.
Địa điểm nghiên cứu. Trung tâm Kiểm
chuẩn chất lượng xét nghiệm y học Đại học Y
dược TP.HCM.
Đối tượng nguyên cứu. Mẫu phân giả định
chứa KSTĐR.
Thu thập số liệu. Các dữ liệu kết quả trong
quá trình sản xuất và đánh giá mẫu.
Phương pháp tiến hành. Thu thập KSTĐR
từ mẫu phân dương tính được bảo quản trong
F2AM gửi từ bệnh viện bệnh Nhiệt đới.
Xử lý mẫu phân bằng cách ng lưới lọc
phương pháp Formol – Ether lọc bớt chất cặn bã,
lấy KSTĐR.
Lựa chọn vật liệu làm chất nền phù hợp làm
phân giả định đạt tiêu chí về u sắc, độ che
phủ KST ĐR.
Cho vật liệu làm chất nền vào nước cất tạo
hỗn hợp sệt, lấy 2-3 ml hỗn hợp trên cho vào l
trùng 1,5 ml, hòa với 1-4 ml F2AM, dùng
micropipet hút KSTĐR cho vào lọ trên.
Đánh giá tính đồng nhất độ ổn định theo
tiêu chuẩn ISO 17043: 2011 [2]: chọn 10 mẫu
mỗi đánh giá tính đồng nhất, chọn 3 mẫu mỗi
lô đánh giá độ ổn định mỗi tuần bắt đầu từ ngày
sản xuất.
Xử số liệu.
Số liệu được xử bằng phần
mềm Excel.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả sàng lọc vật liệu làm chất nền
Bảng 1. tả sự biến dạng của u trùng/trứng giun n khi được bổ sung vào vật liệu chứa
Formaline 10% theo thời gian
Bột trà
xanh
Bột rau
Bột mỳ
Khoai tây
nghiền
Bí đỏ
nghiền
Đậu xanh
nghiền
Đất
sét
Ngày 1
-
-
-
+
+
+
-
Ngày 2
-
-
-
-
Ngày 3
-
-
-
-
Ngày 4
-
-
-
-
Ngày 5
+
-
-
-
Ngày 6
-
-
-
Ngày 7
-
-
-
Kết quả đánh giá tính đồng nhất
Bảng 2. Kết quả đánh giá tính đồng nhất của lô 1
Ấu trùng Strongyloides
stecoralis
Trứng Ancylostoma
duodenale/Necator
americanus
Trứng Taenia sp
Lame 1
Lame 2
Lame 3
Lame 1
Lame 2
Lame 3
Lame 1
Lame 2
Lame 3
+
+
+
+
+
+
+
+
+
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 479 - THÁNG 6 - S 1 - 2019
77
-
+
+
+
+
-
+
+
-
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
-
-
+
+
-
+
+
+
+
+
+
+
(+): có, (-): không
Bảng 3. Kết quả đánh giá tính đồng nhất của lô 2
Ấu trùng Strongyloides
stecoralis
Trứng Ancylostoma
duodenale/Necator
americanus
Trứng Taenia sp
Lame 1
Lame 2
Lame 3
Lame 1
Lame 2
Lame 3
Lame 1
Lame 2
Lame 3
Mẫu 1
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Mẫu 2
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Mẫu 3
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Mẫu 4
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Mẫu 5
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Mẫu 6
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Mẫu 7
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Mẫu 8
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Mẫu 9
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Mẫu 10
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(+): có, (-): không
Bảng 4. Kết quả đánh giá độ ổn định về hình dạng KSTĐR theo thời gian
Thời gian
Ấu trùng Strongyloides
stecoralis
Trứng Ancylostoma
duodenale/Necator
americanus
Trứng
Taenia sp
Tuần 1
100%
100%
100%
Tuần 2
100%
90%
100%
Tuần 3
50%
100%
100%
Tuần 4
60%
100%
100%
Tuần 5
50%
100%
100%
Tuần 6
50%
100%
100%
Tuần 7
50%
100%
100%
Tuần 8
50%
100%
100%
Tuần 9
80%
100%
100%
Tuần 10
50%
100%
100%
Tuần 11
40%
100%
100%
Tuần 12
50%
100%
100%
IV. BÀN LUẬN
Nhằm đánh giá tốt năng lực của kỹ thuật viên
PXN, mẫu phân giả định cần đặc điểm giống
phân thật về mô vi mô, KST ĐR không bị
chất nền che phđể tránh ảnh hưởng đến kết
quả đọc. Dựa theo những tiêu chí trên, nhóm
nghiên cứu chọn lựa những vật liệu làm chất nền
sau: bột trà xanh, bột rau má, bột mỳ, khoai y
nghiền, đỏ nghiền, đậu xanh nghiền, đất t,
được ổn định bằng Formaline 10%.
Ấu trùng/trứng giun sán không bị biến dạng
qua 7 ngày khi được đặt vào chất nền của bột
rau má, bột mỳ, đất sét (bảng 1). Trong đó bột
rau dạng giống phân thật, ưu tiên lựa
chọn làm phân giả định.
Mẫu phân giả định chứa ấu trùng/trứng giun
sán (Strongyloides stecoralis, Ancylostoma
duodenale/Necator americanus, Taenia sp) được
phân phối dưới dạng bán lỏng vào lọ nhựa 1,5
ml. Kết quả, nhóm đã sản xuất 3 mẫu phân
giả định cho mỗi loại giun sán:
- 1: 20 mẫu cho mỗi loại giun sán, mật độ
KST: (+) (1-2 KST trong một lame).
- 2: 20 mẫu cho mỗi loại giun sán, mật độ
vietnam medical journal n01 - JUNE - 2019
78
KST: (++) (3-5 KST trong một lame).
- 3: 20 mẫu cho mỗi loại giun sán, mật độ
KST: (+++) (> 6 KST trong một lame).
Lấy 10 mẫu của mỗi loại giun sán trong mỗi lô,
mỗi mẫu kéo 3 lame, đánh giá tính đồng nhất.
Bảng 2, kết quả đọc lame âm tính xuất
hiện rải rác cả 3 loại giun sán khi mật độ KST
(+), với Bảng 3, kết quả đọc lame dương tính
hoàn toàn khi mật độ KST (++), mật độ KST
(+++) cũng cho kết quả tương tự. Tuy nhiên,
với mẫu phân được phân phối cho PXN tham gia
dưới dạng bán lỏng, kết quả trên Bảng 2 vẫn
thể chấp nhận bởi trên thực tế, khi soi phân trực
tiếp ra kết quả âm tính, kthuật viên cần soi lại
2-3 lần để cho ra kết quả cuối cùng. Sự hiện
diện của KST kết quả định tính của mẫu, như
vậy cả 3 sản xuất thử nghiệm đã đạt yêu cầu
về tính đồng nhất.
3 với số lượng ấu trùng/trứng giun sán
vừa phải, dễ dàng quan sát hình dạng KST. Lấy
1 mẫu của mỗi loại giun sán trong 3, đánh giá
độ ổn định theo thời gian nhiệt độ 250C
300C. Bảng 4 cho thấy u trùng giun lương
Strongyloides stecoralis đạt độ n định về hình
dạng trong 2 tuần, trứng Ancylostoma
duodenale/Necator americanus trứng Taenia
sp đạt độ ổn định trong 12 tuần.
V. KẾT LUẬN
Sản xuất được mẫu phân giả định chứa
sinh trùng đường ruột đạt tính đồng nhất độ
ổn định theo thiêu chuẩn ISO 17043 cho ngoại
kiểm ký sinh trùng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Th ng Chính Ph, Quyết định s 316/QĐ-
TTg ngày 27/02/2016 v phê duyệt đ án tăng
ờng năng lực qun h thng qun cht
ng xét nghim y học giai đoạn 2016 2025.
2. Tiêu chun quc gia TCVN ISO/IEC 17043:
2011 (2011), Đánh giá sự phù hp u cu
chung đối vi th nghim thành tho, Nhà xut
bn Hà Ni, tr.9 - 11.
3. Quang Huy, "Kho sát nhu cu tham gia
ngoi kiểm đánh giá chất lượng năm 2015 ti
các phòng t nghim thuc Trung tâm kim
chun chất ng xét nghim y hc thuộc Đại hc
Y Dược thành ph H Chí Minh", Tp chí Y hc
Thành ph H Chí Minh, 20 (5): 397-403.
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ
CỦA 60 BỆNH NHÂN U MÀNG NÃO CÁNH XƯƠNG BƯỚM
ĐƯỢC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC
Đỗ Văn Dũng1, Đồng Văn Hệ2,
Bùi Ngọc Tiến1, Vũ Văn Hòe3, Nguyễn Văn Hưng3
TÓM TẮT21
Mục tiêu:
Nhận t đặc điểm hình ảnh cộng
hưởng từ của 60 bệnh nhân u màng não cánh xương
bướm được phẫu thuật tại Bệnh viện Việt Đức từ
tháng 3 năm 2013 đến tháng 09 năm 2015.
Đối
tượng phương pháp nghiên cứu:
nghiên cứu
tả cắt ngang không đối chứng kết hợp theo dõi
dọc.
Kết quả:
Một số đặc điểm hình ảnh cộng hưởng
từ UMN cánh xương bướm là: tăng tín hiệu trên T2W
70%, giảm tín hiệu trên T1W 55%, 100% bắt thuốc
đối quang từ. Kích thước u ở nhóm 4-6cm chiếm nhiều
nhất 50%. Phân bổ vị trí u chủ yếu 1/3 giữa 46,7%.
Giá trị của cộng hưởng từ nổi bật trong phân tích mối
quan hệ của khối u với thành phần xung quanh ở vị trí
1/3 trong: liên quan động mch cảnh trong 91%, động
mạch não giữa 61%, xâm lấn xoang hang 36,7%.
1Bệnh viện 198
2Bệnh viện Việt Đức
3Bệnh viện quân y 103
Chịu trách nhiệm chính: Đỗ Văn Dũng
Email: doctordung1969@gmail.com
Ngày nhận bài: 28.3.2019
Ngày phản biện khoa học: 16.5.2019
Ngày duyệt bài: 21.5.2019
SUMMARY
CHARACTERISTICS OF MAGNETIC
RESONANCE IMAGING OF 60 PATIENTS
WITH SPHENOID WING MENINGIOMA
SURGERY AT VIET DUC HOSPITAL
Objective:
Comments magnetic resonance
imaging characteristics of 60 patients with sphenoid
wing meningiomas surgery at Viet Duc hospital from
March to September 2013 2015 years. Research
methods: the study is Cross - sectional descriptive not
confronting combined track along. Result and
Conclusions: Characteristics magnetic resonance
imaging sphenoid wing meningioma is: increase signal
on T2W 70%, reducing the signal on T1W 55%, 100%
T1W with the contrast. Size u in Group 4-6 cm
constitute the most 50%. Allocation of the position
mainly in 1/3 between 46.7%. The value of magnetic
resonance in relationship analysis of the tumor with
surrounding components in the location 1/3: with the
carotid in related: 91%, Middle cerebral artery 61%,
cavernous sinus invasion 36.7%.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
U màng não cánh xương bướm thuộc khối u
nền sọ, năm 1938 Cushing Eisenhard đã phân