CHUYÊN ĐỀ 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU TRONG VIỆC TỔ
CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Bài giảng do PGS Lê Kiều soạn và giảng
1. Những định nghĩa liên quan đến nhà thầu:
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, nhân đ năng lực hoạt động xây
dựng, năng lực hành nghề xây dng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây
dựng.
Tổng thầu xây dựng nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dng công
trình để nhận thầu toàn bộ một loại ng việc hoặc toàn bộ ng việc của dự án đầu tư
xây dựng công trình. Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tổng thầu
thiết kế; tổng thầu thing xây dựng công trình; tổng thu thiết kế và thi công xây dựng
công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết b ng nghệ thi công xây dựng công
trình; tổng thầu lập dự án đầu xây dựng ng trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công
nghệ và thi công xây dựng công trình.
Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực
tiếp với chủ đầu tư y dựng ng trình để thực hiện phần việc chính của một loại ng
việc ca dự án đầu tư y dựng công trình.
Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính
hoặc tổng thầu xây dựng để thực hin một phần ng việc của nhà thầu chính hoặc
tổng thầu xây dựng.
Nhà thầu người được chủ đầu tư lựa chọn nhà sản xuất ra các sản phẩm y dựng
của dự án.
là nhà sản xuất nên nhà thầu phải tổ chức ra một đơn vị sn xuất là doanh nghiệp sản
xuất với đầy đcác tính chất của một đơn vị sản xuất ( xem TochucsanxuatLAST.doc)
trong Sổ tay Kỹ Xây dng ng tác tại các doanh nghiệp - ebook của PGS Lê Kiu ,
2011) Những việc cụ thể của nhà thầu tại hiện trường là:
2. Về quản lý thi công xây dựng của bên nhà thầu:
2.1 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
Quản thi ng xây dựng ng trình bao gm quản chất lượng xây dựng, quản
tiến độ xây dựng, quản khối lượng thi công xây dựng ng trình, quản an toàn lao
động trên ng trường xây dựng, quản môi trường xây dựng. Riêng quản chất
lượng y dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định về quản chất lượng
công trình xây dựng.
2.2 Quản lý chất lượng công trình
Quản cht ng ng trình được chi tiết bảo đảm chất lượng sản xuất ra các thành
phẩm hoặc n thành phẩm y dựng bao gồm cht lượng công tác xây dng, chất
lượng các sản phẩm thuộc giai đoạn công tác xây dựng, chất lượng hạng mục công trình
và chất ng toàn bộ công trình đã hoàn thành.
Việc bảo đảm chất lượng ng trình theo các yêu cầu của chủ đầu tư của thiết kế dựa
vào các n bản yêu cầu về chất lượng ng trình. Những yêu cu này ghi trong hồ
mi thầu, các chỉ dẫn của thiết kế về các u cầu chất ng dựa vào tiêu chuẩn sử
dụng trong dự án do người quyết định đầu tư lựa chọn và yêu cầu.
Việc bảo đảm chất lượng ng trình là sphối hợp đồng bộ sự bảo đảm chất lượng
trong mọi khâu ng tác từ lúc khởi ng đến lúc hn thành ng trình theo trình tự
thi gian, theo qtrình ng nghệ đến khâu bảo quản, bảo hành ng tác xây dựng
công trình xây dựng. Bảo đảm chất ng phải bắt nguồn từ vật sdụng, cấu kiện
mua sẵn để sử dụng đến khâu xây dng, lắp đặt, tổ hợp, tổng thành đến hoàn thiện công
trình.
Những yêu cầu cơ bản chất lượng công trình là các khâu:
2.2.1.Kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị trước khi lắp đặt vào công trình
Vật tư, vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm và thiết bị trước khi đưa vào thi ng hoặc lắp
đặt vào công trình phải được kiểm tra và chủ đầu tư chấp nhận bằng văn bản.
Vật liệu xây dựng là thành phần quan trọng tạo nên chất lượng công trình xây dựng. Vật
liu xây dựng rất đa dạng về chủng loại. Để đảm bảo được chất lượng ng trình xây
dựng, cần kiểm tra, giám sát chất lượng chúng khi đưa vào sử dụng.
Tài liệu này đưa ra các nguyên tắc kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng i chung
đề cập cụ thể tới trình tự nội dung kiểm tra các loại vật liệu chính, tng sdụng
trong các công trình công tác xây dựng như:
1. Các công tác thi ng ng tác đất như đường vận chuyển trong ngoài ng
trường cho đất, cát... thoát c mặt bằng, thing hố đào, lấp, san đầm.
2. Bê tông nặng thông thường (mác C10-40)
3. Bê tông đặc biệt:
- Loại mác cao (C50-60);
- Bê tông chống thấm;
- Bê tông chịu uốn;
- Bê tông bơm;
- Bê tông kéo dài thời gian ninh kết;
- Bê tông cho kết cấu cần tháo đà giáo sớm.
4. Khối xây thông thường
5. Vữa đặc biệt
6. Công tác thép cốt bê ng
7. Ngói lợp, tấm lợp
8. Sơn, vôi.
2.2.2 Nhiệm vụ của kỹ sư thi công phải hướng dẫn cho ng nhân m theo các yêu cầu
kỹ thuật do chủ đầu tư yêu cầu và tiêu chuẩn sử dụng cho công trình
Việc kiểm tra chất lượng vật liệu trong thi công nghim thu ng trình mt trong
các hoạt động chính của ng tác quản chất lượng xây dựng. Việc quản lý chất lượng
xây dựng nói chung và vật liu xây dng nói riêng phải tuân theo qui định của nhà nước
th hiện trong Quy định quản chất lượng ng trình y dựng ban hành m theo
Quyết định 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/08/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, thông tư
số 27-2009/TT-BXD ngày 31-07-2009 ca Bộ y dựng về Hướng dẫn một s nội
dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
. Trong đó một sđiu khoản cần u ý đối với việc theo dõi thi ng, giám sát thi
công và nghiệm thu công trình như sau:
- Yêu cầu của công tác theo dõi chất lượng thi công giám sát (điều 14) phải
tiến hành thường xuyên, liên tục, có hệ thống nhằm ngăn ngừa các sai phạm kthuật
đảm bảo việc nghiệm thu khối lượng chất lượng các công tác xây lắp của nhà thầu
được thực hiện theo thiết kế được duyệt, Quy chuẩn y dựng, tiêu chun kỹ thuật được
áp dụng, các qui định về an toàn lao động và phù hợp với hợp đồng giao nhận thầu.
- Trách nhiệm theo i thi công giám sát được qui định theo các giai đoạn thi công
đúng như thông tư 27-2009/TT-BXD ngày 31-7-2009.
Nội dung của Thông tư này đính kèm tập tài liệu này.
2.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
2.2.1). Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến đ thi ng xây
dựng. Tiến độ thi ng xây dựng ng trình phải phợp với tổng tiến độ của dán đã
được phê duyệt.
2.2.2). Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ
xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
2.2.3). Nhà thu thi công y dựng ng trình nghĩa vụ lập tiến độ thi ng xây dựng
chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công vic cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phợp
với tổng tiến độ của dự án.
2.2.4). Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, vấn giám sát và c bên liên quan
trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ
trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng một số giai đoạn bị o dài nhưng không
được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo i thì chủ đầu tư phi báo cáo ngưi
quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.
2.2.5). Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên sbảo đảm chất lượng
công trình.
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án t nhà
thu y dựng được xét thưởng theo hp đồng. Trường hợp kéo i tiến độ xây dựng
gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng.
Quản lý tiến độ theo chuyên đề 1 Học vin và chuyên đề 2 Học vinm đây.
2.3 Quản lý khối ng thi công xây dựng công trình
2.3.1). Việc thi ng xây dng ng trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết
kế được duyệt.