BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
---------------
Số: 1288/QĐ-BHXH Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG BẢO
HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Ngh định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hi Việt Nam và Ngh định số
116/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 94/2008/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết đnh số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hi Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 134/2011/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính Quy đnh chi
tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết đnh số 04/2011/QĐ-TTg;
Căn cứ Quyết đnh số 37/2012/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về
thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hi Việt Nam giai
đoạn 2012-2015;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Chi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ đối với các đơn vị thuộc hệ
thng Bảo hiểm xã hội Việt Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các quy định tại quy chế kèm theo
Quyết định này được thực hiện từ năm tài chính 2012.
Quyết định này thay thế Quyết định số 1258/QĐ-BHXH ngày 26/9/2007 của Tổng Giám đốc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam về ban hành Quy chế chi tiêu ni bộ trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, Quyết định số 1259/QĐ-BHXH ngày 26/9/2007 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt
Nam ban hành quy định về việc hình thành, trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ: Khen thưởng,
phúc lợi, dự phòng ổn đnh thu nhập và Qu phát triển hoạt động sự nghiệp. Các quy định trước
đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Th trưởng các đơn v trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã
hội các tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Tổng Giám đc, các Phó TGĐ;
- Lưu: VT, Ban Chi (40).
TNG GIÁM ĐỐC
Lê Bạch Hồng
QUY CH
CHI TIÊU NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1288/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Tổng Giám
đốc BHXH Việt Nam)
MỤC I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi
Quy chế này quy định nội dung, định mức, chế độ chi tiêu hoạt động quản lý bộ máy gồm: Chi
thường xun, chi thường xuyên đặc thù, chi không thường xuyên; trích lập và sử dụng các quỹ
đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hi (BHXH) Việt Nam
2. Đối tượng
Áp dụng đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam, bao gồm:
a) Văn phòng BHXH Việt Nam, Đại diện BHXH Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh.
b) BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là BHXH tỉnh).
c) BHXH các quận, huyện, thị xã, thành ph trực thuộc tỉnh (gọi chung là BHXH huyện).
Điều 2. Mục đích yêu cầu
1. Đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai và có sự tương quan giữa khối lượng, tính chất phức
tạp của các hoạt động nghiệp vụ quản lý, giữa các cá nhân, giữa các bộ phận trong đơn vị, giữa
các đơn vị trong Ngành nhằm đảm bảo hoàn thành nhim vụ, thực hiện tốt quy chế dân chủ tại
cơ sở.
2. Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính đối với Thủ trưởng đơn vị; công
chức, viên chức, hợp đồng tạm tuyển trong chỉ tiêu biên chế, hợp đồng theo Nghị định số
68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công
việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (gọi chung là công chức, viên chức)
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để tạo điều kiện đầu tư phát triển, tăng thu nhập, cải thiện
đời sống công chức, viên chức trong đơn v, thu hút và giữ được những ngưi có năng lực trong
đơn vị.
4. Quy chế chi tiêu này là căn cứ để các đơn vị xây dựng dự toán và thanh quyết toán các khoản
chi quản bộ máy trong đơn vị; thc hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát của BHXH cấp trên và cơ
quan có thẩm quyền.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí
1. Các mức chi quy định tại quy chế này là mức tối đa; đối với những nội dung chi không quy
định cụ thể mức chi tại quy chế này được thực hiện theo quy định của nhà nước. Trong quá trình
thực hiện, Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định mức chi cụ thể cho phù hp với điều kiện thực
tế và khả năng các nguồn kinh phí được sử dụng theo quy định.
2. Trên cơ sở quy chế chi tiêu nội bộ trong hthống BHXH Việt Nam, Thủ trưởng các đơn v xây
dựng quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với quy mô, điều kiện, đặc điểm hoạt động của đơn vị
khả năng các nguồn kinh phí được sử dụng theo quy định.
3. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ti các đơn vị phải theo đúng quy định của pháp
luật về kế toán, thống kê và chi tiết theo Mục, Tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ
Tài chính ban hành và hướng dẫn tại phụ lục số 01 kèm theo quy chế này.
Điều 4. Nguồn kinh phí hoạt động
1. Nguồn kinh phí được sdụng tại các đơn vị bao gồm:
a) Dự toán chi quản lý bộ máy được BHXH Việt Nam giao hàng năm, được xác định theo nguyên
tắc như sau:
- Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương: Thực hiện theo
chế độ do nhà nước quy định.
- Chi quản lý hành chính: Được xác định trên cơ s chỉ tiêu biên chế được Tổng Giám đốc BHXH
Việt Nam giao và định mức phân bổ dự toán chi thưng xuyên ngân ch nhà nước áp dụng đối
với BHXH Việt Nam.
- Chi thường xuyên đặc thù và chi không thường xun: Được xác định trên cơ sở nhiệm v
được giao và mức chi theo chế độ quy định.
Hàng tháng, BHXH Việt Nam thực hiện chuyển kinh phí vào tài khon tiền gửi của BHXH cấp tỉnh
các đơn vị trực thuộc theo mức bình quân một tháng của dự toán được giao theo quy định
trên để các đơn vị sử dụng chi cho các nhiệm vụ quản lý bộ máy theo quy định tại quy chế này.
BHXH tỉnh căn cứ số tiền do BHXH Việt Nam cấp có trách nhiệm chuyển kịp thời cho các đơn vị
thuộc phạm vi quản lý để sử dụng.
b) Ngoài dtoán chi quản lý bộ máy được BHXH Việt Nam giao hàng năm, các đơn v còn được
sử dụng các khoản kinh phí sau đây:
- Phần được để lại từ số thu phí cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định tại Thông
tư số 19/2010/TT-BTC ngày 03/02/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quảnvà sử dụng phí cấp lại và đổi thẻ BHYT.
- Tiền lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi chi quản lý bộ máy mở tại Kho bạc Nhà nước, Ngân
hàng thương mại Nhà nưc.
- Htrợ của ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao.
- Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài.
- Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).
2. Số tiền lãi thu được từ phần lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất huy động cùng kỳ hạn cao
nhất của các Ngân hàng thương mại Nhà nưc theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 8 Quyết
định số 04/2011/QĐ-TTg được bổ sung chi quản lý bộ máy để bổ sung Quỹ khen thưởng, phúc
lợi của Ngành (khoản này BHXH Việt Nam sẽ phân bổ và cấp bổ sung Quỹ khen thưởng, phúc
lợi cho các đơn vị ngoài dự toán được giao).
3. Tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản các đơn v chuyển về BHXH Việt Nam theo quy định.
MỤC II. NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI
Điều 5. Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương
1. Mức chi tiền lương cho công chức, viên chức bằng 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối vi
cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản
phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ).
Phần chênh lệch giữa mức chi tiền lương thc tế theo quy định tại khoản này so với chế độ tiền
lương đối với công chức, viên chức do Nhà nưc quy định không dùng để tính đóng, hưởng
BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn.
Tiền lương, phụ cấp lương của công chức, viên chức được trả một lần vào trước ngày 10 của
tháng.
2. Các khoản đóng góp theo lương, gồm: BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn thực hiện
theo đúng chế độ do Nhà nước quy định.
3. Chi thanh toán tiền lương làm thêm giờ:
a) Về nguyên tắc, công chức, viên chức phải có trách nhiệm hoàn thành công việc được giao
trong giờ hành chính. Trước khi thực hiện làm thêm giờ phải có ý kiến phê duyt của Thủ trưởng
đơn vị. Đối với các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc do Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám
đốc phụ trách phê duyệt làm thêm giờ.
b) Thời gian làm thêm gi thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, tổng số giờ làm thêm
trong năm không vượt quá 200 giờ đối với mỗi ngưi lao động.
c) Điều kiện hưng, nguyên tắc, cách tính tr lương làm thêm giờ thực hiện theo quy định tại
Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công
chức, viên chức.
d) Tiền lương làm căn cứ tính tiền làm thêm giờ là tiền lương bằng 1,8 lần so với chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nưc quy định (lương ngạch, bậc, chức v
các khoản phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ).
đ) Thủ tục thanh toán
- Giấy đề nghị làm thêm giờ có phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị hoặc Lãnh đạo Ngành (đối với
các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc). Kèm theo báo cáo kết quả nội dung công việc đã giải
quyết trong thời gian làm thêm giờ có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý.
- Bảng chấm công làm thêm gi.
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ.
Tiền lương thêm giờ trong tháng đưc tính trả vào kỳ lương của tháng sau lin k và quyết toán
o niên độ ngân sách hàng năm.
Các nội dung chi quy định tại Điều này được tổng hp vào Mục 6000, 6050, 6100, 6300, chi tiết
theo Tiểu mục tương ứng.
Điều 6. Chi thi đua, khen thưởng
1. Đối tượng chi tiền thưởng gồm: Cá nhân, tập thể trong đơn vị; cá nhân, đơn vngoài Ngành
BHXH có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động của Ngành được cấp có thẩm quyền quyết
định khen thưng các danh hiệu (không bao gồm cá nhân, tập thể làm đại lý chi trả các chế độ
BHXH, đại lý thu).
2. Hình thức khen thưởng, các danh hiệu khen thưởng và mức chi tiền thưởng thực hiện theo
Quy chế thi đua, khen thưởng của BHXH Việt Nam.
3. Nguyên tắc chi thi đua, khen thưởng
a) Hàng năm, BHXH Việt Nam bố trí kinh phí chi thi đua, khen thưng trong d toán chi thường
xuyên của BHXH cấp tỉnh và đơn vị thuộc BHXH Vit Nam để các đơn vị chi công tác thi đua và
thưởng các danh hiệu do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam
Giám đốc BHXH tỉnh quyết định khen thưng.
b) BHXH cấp tỉnh và các đơn vị thuộc BHXH Việt Nam thực hiện chi công tác thi đua và chi khen
thưởng các danh hiệu thi đua cho cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý và cá nhân, tập thể
ngoài Ngành thuộc phạm vi quản lý nghiệp vụ BHXH, BHYT.
c) Nội dung chi thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 68, Mục 1, Chương V Ngh
định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi
đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
d) Chi thi đua, khen thưởng tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương ngạch, bậc và các khoản ph
cấp theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và các nguồn thu hp pháp khác theo quy
định tại Khoản 1, Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
Các nội dung chi quy định tại Điều này được tổng hp vào Mục 6200, chi tiết theo Tiểu mục
tương ứng.
Chi tổ chức hội nghị thi đua, phát động phong trào thi đua của Ngành được tổng hợp và quyết
toán vào Mục 6650, chi tiết theo các Tiểu mục tương ứng.
Điều 7. Chi phúc lợi tập thể, các khoản thanh toán khác cho cá nhân
1. Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, trợ cấp khó khăn đột xuất: Thực hiện theo quy định của
nhà nước.
2. Thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm
a) Đối tượng được thanh toán tiền tàu xe đi phép năm thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao
động. Trước khi ngh phép, công chức, viên chức phải có đơn xin nghỉ phép và được Thủ trưởng
đơn vị phê duyệt.
b) Thời gian nghphép thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
c) Nội dung chi, mức thanh toán, điều kiện, thời hạn, thủ tục thanh toán và cách thức chi trả tiền
nghỉ phép hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011
của Bộ Tài chính quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công
chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp
công lập.
Nghỉ phép năm nào ch được thanh toán năm đó, trường hợp vì công việc được Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị cho lùi thi gian nghỉ phép sang năm sau thì cũng đưc thanh toán tiền nghỉ phép
năm nhưng chỉ được thanh toán trong phạm vi thời gian chỉnh lý ngân sách đến hết 31 tháng 01
năm sau.
d) Đối với trưng hợp do yêu cầu công việc, đơn v không bố trí được thi gian cho công chức,
viên chức nghỉ phép năm hoặc không bố trí đủ số ngày nghỉ phép năm, ngoài tiền lương hưởng
theo quy định công chức, viên chức được thanh toán thêm tiền lương đối với những ngày được
nghỉ phép hàng năm theo pháp luật quy định nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghhết số ngày ngh
hàng năm như sau:
Mức tiền lương trả cho những
ngày chưa nghỉ phép trong năm = Tiền lương ngày x Số ngày không b trí ngh
phép do yêu cầu công việc
Trong đó:
- Tiền lương ngày: Tiền lương tháng/22 ngày.
- Tiền lương tháng làm cơ sở tính là mức lương ngạch bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp đang
hiện hưởng của từng đối tượng công chức, viên chức theo quy định tại Ngh định s
204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối vi cán bộ, công
chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Mức tiền lương trả cho công chức, viên chức những ngày chưa nghỉ phép trong năm tối đa
không quá mức tiền lương làm thêm giờ vào ngày thứ bảy, chủ nhật theo quy định hiện hành.
Thời gian chi trả thực hiện một lần trong năm và được quyết toán theo niên độ ngân sách hàng
năm.
đ) Thủ tục giải quyết thanh toán tiền lương, tiền bồi dưỡng đối với những ngày được nghỉ phép
hàng năm theo quy định nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm.
Công chức, viên chức có đơn xin nghỉ phép nhưng được Thtrưởng đơn vị trực tiếp quản lý xác
nhận do yêu cầu công việc không bố tđưc thời gian cho nghỉ phép hoặc bố trí không đủ số
ngày nghỉ phép hàng năm theo quy định (riêng đối vi các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc do
Phó Tổng Giám đốc phụ trách xác nhn).
3. Chi khám bệnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ
a) Thủ trưởng các đơn vị xem xét tổ chức khám bệnh, kiểm tra sức khỏe đnh kỳ cho công chức,
viên chức của đơn v. Tùy điều kiện cụ thể của từng đơn vị để tổ chức việc khám sức khoẻ định
kỳ theo hình thức khoán hoặc tập trung.
b) Mức chi
- Mức I: Tối đa không quá 02 tháng lương tối thiểu chung/người/năm cho công chức, viên chức
có thời gian công tác tại đơn vị từ đủ 6 tháng trở lên.