NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIT NAM
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 219/QĐ-NHNN Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
V VIC PHÊ DUYT QUY HOCH PHÁT TRIN NHÂN LC NGÀNH NGÂN
HÀNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 số 46/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 178/NĐ-CP ngày 03/12/2007 ca Chính ph quy định chức năng,
nhim v, quyn hạn và cơ cấu t chc ca Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định s 96/2008/NĐ-CP ngày 26/08/2008 ca Chính phủ quy định chc
năng, nhim v, quyn hạn và cơ cấu t chc của Ngân hàng Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 ca Thủ tướng Chính ph phê duyt
Quy hoch phát trin nhân lc Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;
Theo đề ngh ca Vụ trưởng V T chc cán bNgân hàng Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyt Quy hoch phát trin nhân lc ngành Ngân hàng giai đon 2011 - 2020
kèm theo Quyết đnh này.
Điều 2. Quyết định này hiu lc k t ny ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, V trưởng V T chc cán b, V trưởng V Tài chính Kế
toán, Giám đốc Hc vin Ngân hàng, Hiệu trưởng Trường Đại hc Ngân hàng Thành ph
H Chí Minh, Hiu trưởng Trường Bồi dưỡng cán b Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị
thuc Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan, tổ chc có liên quan chu trách nhim thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- N Điều 3;
THNG ĐỐC
- Thủ tướng Chính phủ (đ b/c);
- Phó TTCP Nguyn Thiện Nhân (để b/c);
- Văn phòng Chính ph;
- B Kế hoch và Đầu tư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
- UBND các tnh, thành ph trc thuộc Trung ương;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Lưu VP, TCCB.
Nguyễn Văn Bình
QUY HOCH
PHÁT TRIN NHÂN LỰC NGÀNH NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
(Pduyt kèm theo Quyết định số 219/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 02 năm 2012 ca
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
M ĐẦU
Quá trình toàn cu hóa và hi nhp kinh tế quc tế đang diễn ra nhanh chóng và sâu rng,
tác động đến mi hoạt động ca nn kinh tế xã hi. Đồng thi, s phát trin mnh m ca
cuc cách mng khoa hc - công ngh, nn kinh tế tri thức đang tr thành mc tiêu ca
nhiu quc gia trên thế gii nhm s dng tri thức như mt nhân t quan trng trong vic
phát trin kinh tế, xã hi. Trong s phát trin mnh m ca nn kinh tế, vai tca ngành
ngân hàng ngày càng được nâng cao, được coi như huyết mch ca nn kinh tế và là kênh
dn vn cho các hoạt đng kinh doanh, sn xut, góp phn to vic làm bảo đảm an
sinh hi, đóng vai trò tích cc trong vic thúc đẩy s phc hi sau khng hong tài
chính và suy giảm tăng trưng kinh tế thế giới, thúc đẩy kinh tế Vit Nam tiếp tc phát
trin nhanh và bn vng trong giai đoạn ti.
Cùng vi s ln mnh ca nn kinh tế, ngành tài chính - ngân hàng đang phát trin mnh
m c v b rng và chiu sâu, vi s ln mnh không ngng ca các t chc tín dng
trong nước và s gia tăng hoạt động của các định chế tài chính nước ngoài. Sau khi Vit
Nam tr thành thành viên ca T chức thương mại thế gii (WTO), ngành nn hàng
Vit Namc vào mt thi k phát trin mi vi sự gia tăng nhanh chóng về số lưng,
quy mô mng lưi chi nhánh ca các t chc tín dng, sự đa dạng v sn phm, dch v
mức độ tiên tiến ca công ngh.
Để đáp ứng nhu cu phát trin ngành theo xu thế đó, vic quy hoch phát trin nhân lc
ngành ngân hàng là yếu t ct lõi nhm xây dựng được ngun nhân lực đủ v số lượng,
có trình độ chuyên môn và k năng tốt, có khả năng triển khai các mc tiêu chung, nâng
cao và ci thin dch vụ ngân hàng đáp ứng nhu cu phát trin ca nn kinh tế.
Quy hoch phát trin nhân lc ngành ngân hàng thi k 2011-2020 bn thiết kế tng
th, là bn lun chng v nhng mục tiêu, phương hướng và nhng gii pháp phát trin
nhân lc trong ngành nn hàng. Là mt b phn ca Chiến lược phát trin nhân lc quc
gia đến năm 2020, là cơ sở cho vic xây dng kế hoch phát trin nhân lc 5 năm và
hàng năm của ngành. Đồng thi, bn quy hoch sẽ là cơ s cho vic xây dng cơ chế,
chính sách phát trin nhân lc trong ngành.
Đối tượng quy hoch: Toàn b nn lc trong nnh vi nhng ni dung v slượng,
chất lượng, quy mô d báo phát trin nhân lực, trong đó đặt trng tâm vào các nhóm
đối tượng đc bitvai tquyết định và đột phá trong phát trin nhân lc ca ngành:
đội ngũ cán bộ lãnh đạo qun lý, hoạch định và thc thi chính sách, thanh tra giám sát,
qun tr ri ro, qun lý danh mc đầu tư
Căn cứ xây dng quy hoch:
1. Luật Ngân hàng N nưc Vit Nam (46/2010/QH12), Lut các T chc tín dng
(47/2010/QH12);
2. Chiến lược phát trin kinh tế - xã hi 2011-2020;
3. Quyết đnh s 579/QĐ-TTg ngày 19/04/2011 ca Thủ tướng Chính ph v Phê duyt
chiến lược phát trin nhân lc Vit Nam thi k 2011-2020”;
4. Quyết đnh s 1216/QĐ-TTg ny 22/07/2011 ca Thủ tướng Chính ph v “Phê
duyt Quy hoch phát trin nhân lc Vit Nam giai đon 2011-2020”.
5. Đ án Mc tiêu, gii pháp phát trin ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và
đnh hướng đến năm 2020” đã được Th tướng Chính ph phê duyt ti Quyết định s
112/2006/QĐ-TTg ngày 24/05/2006;
6. D tho Chiến lưc phát trin ngành ngân hàng Vit Nam thi k 2011-2020;
7. Báo o điu tra d báo nhu cu nhân lc của các đơn vị trong nnh.
Báo o Quy hoch phát trin nhân lc ngành ngân hàng giai đon 2011-2020 gm 4
phn:
- Phn 1: Tình hình nhân lc ngành ngân hàng giai đon 2000-2010.
- Phần 2: Phương hướng phát trin nhân lc nnh ngân hàng thi k 2011-2020.
- Phn 3: Gii pháp thc hin quy hoch.
- Phn 4: T chc thc hin.
Phn 1.
TÌNH HÌNH NHÂN LỰC NGÀNH NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2000 - 2010
I. HIN TRNG NHÂN LC
H thng ngân hàng 2 cp ca Vit Nam hin nay bao gồm Ngân hàng Nhà nưc (ti TW
63 chi nhánh NHNN tnh, thành ph trc thuc TW) h thng các TCTD vi: 05
ngân hàng thương mại nhà nước, 37 nn hàng thương mại c phn, 17 công ty tài chính,
13 công ty cho thuê tài chính, Qu tín dng nhân dân TW và 1044 qu tín dng nhân dân
cơ sở, 47 chi nhánh nn hàng nước ngoài, 5 ngân hàng liên doanh, 05 ngân hàng 100%
vốn nước ngoài và 50 văn phòng đại diện nn hàng nước ngoài. Trong thp niên qua, có
thể nói nnh ngân hàng đã pt triển vượt bc c v quy mô, sn phm dch v và cht
lượng hoạt động. Để đáp ứng nhu cu dch v ca nn kinh tế, các TCTD trong nước đã
m rng quy mô, phát trin mạng lưới, thiết lp gn 7.000 chi nhánh và đim giao dch
khp các vùng min cnước, theo đó số lượng nhân lc trong ngành cũng tăng lên nhanh
chóng.
1. Tng s và cơ cấu nhân lc
Tng s nhân lc trong nnh nn hàng hiện nay là 175.247 người. Trong đó, s làm
vic trong h thng Ngân hàng Nhà nước: 6.322 người, h thng các t chc tín dng:
168.925 người, bao gm các nhóm TCTD như sau: Ngân hàng Thương mại nhà nước:
83.709 người, NHTM c phn: 66.903 người, Khi Qu tín dụng nhân dân: 12.952 ni,
Ngân hàng liên doanh: 1.760 người, Công ty tài chính: 3.601 nời. Trong 10 năm qua,
quy mô nhân lc ngành ngân hàng tăng lên nhanh chóng, từ 67.558 người năm 2000 lên
175.247 người năm 2010, gấp 2,59 ln so với năm 2000 với tc độ tăng nhân lực bình
quân từ năm 2000 đến năm 2010 là 10,03%, cao hơn tc đ tăng trưởng kinh tế bình quân
giai đon này (tăng tng kinh tế nh quân 7,2%). Kết quđánh giá của các đơn vị
trong ngành (cả Ngân hàng Nhà nước và các T chc tín dng) cho thy, v mặt lượng,
s nhân lực trong ngành đủ đáp ứng u cu công vic.
Cơ cấu nhân lực theo độ tui: Nhân lc trong ngành ngân hàng tương đi tr, ti thi
điểm hin ti, lao động có độ tui dưới 30 chiếm 60,11%, t 30-50 tui chiếm 35,05%, và
t trên 50 tui tr lên chiếm 4,84%. Trong đó nhân lực ca h thng các t chc tín dng
có tuổi dưới 30 chiếm 61,37%, t 30-50 tui 34,37%, tui trên 50 tr lên chiếm t l rt
nh 4,26%. Tương tự như vy, cơ cấu tui ca nhân lc h thống Ngân hàng Nhà nước
có t lệ tương ng là 26,54%, 53,27% và 20,18%. Ngun nhân lc hin tại đủ điu kin
sc khe và trình độ để tiếp cn kiến thc công ngh mi. Với cơ cấu tui ca nhân
lc hin nay, ngành ngân hàng không gp phi tình trng hng ht nhân lc lớn do lưng
cán b cao tui nghhưu, ít nht t 5 đến 7 năm ti, và thun li trong vic kế hoch hóa
phát trin nhân lc.
Cơ cấu theo gii tính: Tng số lao động n trong ngành chiếm 61%. Đây một t l cao
so vi các b ngành khác. Với cơ cấu như vậy ít nhiu nh hưng ti hoạt động ca các
đơn vị. Nhiu v tríng vic không phù hp vi nnhưng không có nam giới có đủ kiến
thức và năng lực làm vic. Vi cơ cấu nhân lc tr có t l cao, n gii nhiu vi vic
thc hin thiên chc làm m cũng phần nào ảnh hưng ti hiu qu s dng nhân lc và
hiu qu làm việc trong nnh. Đặc bit, có b phn, t l n trẻ dưới 30 tui chiếm 80%
tng s nn lực trong đơn vị, điều này ảnh hưởng rt lớn đến hot động của đơn vị. Tuy
nhiên, xu hướng này đang giảm dn vì slượng nam gii hc ngành tài chính ngân hàng
ngày càng tăng, và các ngân hàng tuyển dng nhân lc mi trong thi gian gần đây đã có
nhiều chính sách thu hút và ưu tiên tuyển nam gii.
Cơ cấu nhân lc theo vùng, min: Lao động ngân hàng tp trung ch yếu ở vùng Đồng
bng sông Hồng (39,57%), vùng Đông Nam B (34,76%). Tiếp đến là vùng Bc Trung
B và Duyên hi min Trung (10,15%), vùng Đồng bng sông Cu Long 10,46%. Thp
nht là vùng Tây Nguyên 2,83% và vùng Trung du và min núi phía Bc 2,23%. Vic
phân b nhân lc này cũng phù hp vi s phát trin kinh tế ca các vùng min, phù hp
với đặc điểm hoạt động và mng lưới hoạt động ca nn hàng tp trung các thành ph,
th trn nơi có tim năng phát trin kinh tế.
Riêng h thng NHNN, vic phân b nhân lc các vùng/min hoàn toàn phù hp với cơ
cu t chc, b máy hin hành qua s hin din ca 63 Chi nhánh các thành ph, tnh
trc thuộc Trung ương Hi s chính, biên chế phù hp vi quy mô chức năng,
nhim v.
2. Trình độ chuyên môn
Hu hết nhân lc làm vic trong ngành nn hàng đều có trình độ hc vn tt nghip ph
thông trung hc (99,5%), còn li mt b phn rt nh làm vic b phn phc v (lao
công, làm công tác v sinhng sở) chưa học hết bc hc ph thông trung hc.
Trong toàn ngành, t l nhân lc qua đào to chuyên môn chiếm 86,75%. Phân chia theo
cp bậc đào to như sau:
- S có trình độ sau đi hc (thc s, tiến s) 5.433 người chiếm t lệ 3,1%. Trong đó,
s chuyên nnh tài chính ngân hàng (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng được hiu
dưới góc độ chuyên môn hp - chuyên ngành Ngân hàng) 2364 (1,35%), chuyên ngành
khác 3.069 người (1,75%);
- Nhân lc có trình độ đại hc là 114.006 người chiếm t l65,05%. Trong đó, số chuyên
ngành i chính ngân hàng 53.735 người (30,66%), chuyên ngành khác 60.271 người
(34,39%);
- Nhân lc có trình độ cao đẳng là 13.205 người chiếm t lệ 7,54%. Trong đó, số
chuyên ngành tài cnh ngân hàng 5.470 người (3,12%), chuyên nnh khác 7.735 ni
(4,41%);
- Nhân lc có trình độ trung cp là 19.553 người chiếm t l11,16%. Trong đó, số
chuyên ngành tài cnh ngân hàng 7106 người (4,05%), chuyên ngành khác 12.447 ni
(7,1%);
Nhân lực chưa qua đào to (bng cp chuyên môn t trung cp trở lên) 23.053 người,
chiếm 13,15%.
S liu trên cho thy nhân lực qua đào to chuyên môn có tnh độ tcao đẳng tr lên ca
ngành ngân hàng khá cao (75,69%), vi tc đ tăng khá nhanh, từ 35,4% năm 2000 lên
75,69% năm 2010. So vi toàn ngành, t llao động làm vic trong h thng NHNN có
tnh độ sau đại hc cao nht 12,52% (bao gm cả 02 cơ sở đào tạo thuc h thng giáo