ROSIGLITAZONE ĐốI VI S ĐỀ KHÁNG
INSULINE VÀ CHẤT ỨC CHẾ NỘI SINH CỦA MEN
TỔNG HỢP NITRIC OXIDE
S tăng hàm lượng Dimethyllarginine bất đối xứng (ADMA) liên
quan với sự rối lon màng nội mô và tăng nguy cơ các bệnh tim mạch. một
s yếu tnguy của c bnh tim mạch liên quan tới sự đề kháng vi
Insuline nhưng sự tăng hàm ợng ADMA ca được biết liên h với hi
chứng chuyển hóa này không. Công trình nghiên cu này đánh giá sự liên quan
giữa đnhạy cảm với Insuline và nồng độ ADMA huyết ơng đồng thời xác
định xem có một điều trịc học o làm tăng độ nhạy cảm với Insuline đồng
thời làm gim hàm ợng ADMA.
Đây là một nghiên cứu cắt ngang, với nhóm chứng không chọn ngẫu
nhiên ca 64 người tình nguyện khỏe mạnh, không bị đái tháo đường (42 n,
22 nam), 48 người huyết áp bình thường, 16 tăng huyết áp; thực hiện tại
tng Đại học y khoa Standford t tháng 10/2000 đến tháng 7/2001.
Rosiglitazone (mt dược cht gây nhạy cảm với Insuline) 4 mg/ ngày
trong 4 tuần, sau đó 4mg x 2 ln/ ngày trong 8 tuần được điều trị cho 7 người
đề kháng với Insuline tăng huyết áp. Các đối ợng này được nghiên cứu
tớc và sau 12 tun điều trị.
S nhạy cảm với Insuline được đo vi test chặn Insuline và nồng độ
huyết ơng đói của Cholesterol LDL, Triglyride, HDL, đường huyết,
Insuline và ADMA.
Nồng độ ADMA tương quan đồng biến với sự suy gim hạ đường
huyết (qua Insuline) người không bị đái tháo đường và không btăng huyết
áp (r = 0.73, p <. 001). ADMA cũng tương quan đồng biến với hàm lượng
triglycéride (r = 0.52; p <.001), nhưng không tương quan với LDL (r = 0.19; p
= .2). ADMA tăng những đối ợng đề kháng với Insuline, độc lập với tăng
huyết áp. Điều trịợc học cải thiện s nhạy cảm với Insuline và gim nồng độ
huyết ơng trung bình của ADMA, t 1.5 ( 0.3 ) tới 1.05 (0.33) mmol/ L (p =
.001).
Như vậy một mối liên hý nga giữa sự đề kháng Insuline và
hàm ng ADMA huyết ơng. Điều trị với Rosiglitazone làm tăng nhạy cảm
với Insuline và gim hàm ợng ADMA. Hàm lượng huyết tương ADMA tăng
thđưa đến các rối lon của màng nội mô các bệnh nhân đề kháng vi
Insuline.