MỤC LỤC
STT
Tên đề mc.
Trang
Mc lc.
I
ĐẶT VẤN ĐỀ.
1
1
Lý do chọn đề tài.
1
2
Mục đích nghiên cứu.
2
3
Đối tượng nghiên cu.
2
4
Đối tượng kho sát thc nghim.
3
5
Phương pháp nghiên cứu.
3
6
Phm vi và thi gian nghiên cu.
3
II
NHNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI ĐỂ GII QUYT
VẤN ĐỀ
4
1
Cơ sở lý lun.
4
2
Kho sát thc trng.
4
a
Thun li.
4
b
Khó khăn.
5
3
S liệu điều tra trước khi thc hin ca tr.
5
4
Nhng bin pháp thc hin.
6
5
Nhng bin pháp thc hin c th.
6
5.1
Bin pháp 1: ng dụng phương pháp giáo dc Steam trong
trường lp mm non mi lc mọi nơi.
6
5.2
Bin pháp 2: ng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động
làm quen với toán.
7
5.3
Bin pháp 3: Nghiên cứu kỹ nội dung bài dạy để làm ra đồ
dùng đồ chơi học tập của cô và trẻ phù hợp với đề tài.
8
5.4
Bin pháp 4: Sử dụng hệ thống câu hỏi mang tính gợi mở,
kích thích trẻ phải quan sát suy nghĩ.
10
5.5
Bin pháp 5: Lồng ghép, tích hợp hoạt động làm quen với
toán vào các hoạt đng khác.
11
5.6
Bin pháp 6: Kết hợp với phụ huynh.
12
6
Kết qu thc hin.
12
III
KT LUN VÀ KHUYN NGH.
14
1
Kết lun.
14
2
Khuyến ngh.
14
IV
TÀI LIU THAM KHO.
1/15
PHẦN I.
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lí do chn đề tài.
“Tr em hôm nay, thế gii ngày mai”
Đng vậy, tr em mm non hôm nay nhng tương lai ngày mai của đất
c. Vì vy, việc chăm sóc giáo dục tr cùng quan trng. Trong chương
trình chăm sóc giáo dục mm non, hoạt động làm quen vi toán vai trò quan
trng trong giáo dc toàn din (tdục, đức dc, th dc, m dc, giáo dc lao
động) cho tr. C th:
Làm quen vi các biểu tượng đẳng v toán góp phn phát trin trí tu cho
tr: vic hình thành các biểu tượng toán hc góp phn hình thành phát trin
hoạt động nhn thc cho tr, hình thành kh năng nhận thc v thế gii xung
quanh giúp tr tìm được s liên h gia các biểu tượng toán v thế gii xung
quanh. Qua đó hình thành rèn luyện các thao tác duy, phát trin ngôn ng
cho tr, phát triển và thc đẩy các quá trình tâm lý …
Hoạt động làm quen vi toán còn góp phn giáo dục đạo đức, thm m:
các biểu tượng toán học được hình thành cho tr thông qua quá trình t chc cho
tr hoạt động dưới nhiu hình thức như: nhân, t, nhóm, tp th vi nhiu
phương tiện khác nhau v, ct, nn, xé dán, xếp hình, phân chia nhóm, phân loi
các đồ vật Nhng hình thức phương tin hoạt động đó góp phn giáo dc
cho tr ý thc t chc k lut, tính kiên trì, lòng ham hiu biết, sáng to, biết đoàn
kết gip đỡ nhau … hình thành ý thc tp th trong cộng đồng.
Các biểu tưng toán hc được hình thành cho tr không ch giúp tr biết
thưng thức cái đẹp mà còn biết tạo ra cái đẹp.
Thông qua hoạt động làm quen với toán gip trẻ hình thành những biểu
tượng ban đu về toán như: Số lượng, kích thước, hình dạng, định hướng không
gian, đsau này trẻ sẽ vững vàng, tự tin hơn khi tiếp nhận những kiến thức của
môn toán ở gian đoạn tiếp theo.
Xã hi càng ngày càng phát triển đòi hỏi con người phi có nhân cách và
tri thc tt. Vi tôi tr cn phi tri thc ngay t lc ban đu. vy tôi thy
hoạt đng làm quen vi toán la tui mm non vô cùng quan trng trong vic
cung cp nhng kiến thức ban đu cho trẻ. Nhưng đối vi tr mm non đc bit
là tr 3 4 tui vic tiếp thu, lĩnh hội nhng kiến thc còn hn chế, các quá trình
phát triển, duy, trí tuệ, nhân cách đang từng bước được hình thành, tr rt d
2/15
nh nhưng cũng rất mau quên. Nhận thức được tm quan trọng đó thời gian vừa
qua tôi đã dành nhiều thời gian nghiên cứu tài liệu, tìm tòi học hỏi qua sách, báo,
tạp chí giáo dục để chuẩn bị cho việc tổ chức các hoạt động làm quen với toán
lớp mình đạt hiệu quả cao nhất với tôi khi tổ chức hoạt động trẻ được học mà như
chơi tự nhiên tiếp thu kiến thức thì đó mới là thành công của giáo viên.
Trong quy trình dạy trẻ làm quen với toán để gip trẻ nhận thức sâu sắc,
từ các biểu tượng trên việc đu tiên không thể thiếu được đó truyền thụ kiến
thức của giáo viên đến trẻ. Giáo viên cn phải nghiên cứu, tìm tòi để truyền tải
những nội dung phù hợp với mức độ nhận thức của trẻ sao cho trẻ cảm thấy đơn
giản, gn gũi mà lại dễ hiểu. Như vậy giờ học mới có hiệu quả. Song trên thực tế
trong quá trình thực hiện lớp mình tôi thấy số trẻ thật sự hào hứng tham gia hoạt
động không nhiều phn lớn trẻ chỉ ngồi ngoan ch ý làm theo nhưng rất thụ
động chưa biết cách duy giải quyết các tình huống tạo ra trong hoạt động.
Một số trẻ còn không ch ý Do đó gây cho tôi rất nhiều khó khăn khi tổ chức
hoạt động làm quen với toán.
Bn thân luôn nhn thức được vic hình thành cho tr nhng kiến thức
đẳng v hoạt động làm quen vi toán là rt cn thiết, nhưng làm thế nào để giúp
tr 3 4 tui tham gia hoạt động làm quen vi toán mt cách hiu qu nht, lôi
cun, hng ttr nht mi điều tôi phải suy nghĩ, băn khoăn, trăn tr.
Chính vậy nên tôi đã chọn đề tài: Mt s bin php nâng cao cht lưng hot
động lm quen vi ton cho tr mu gio 3 4 tui trong trưng mm non để
viết sáng kiến kinh nghim này.
2. Mục đích nghiên cứu.
Vic giúp tr 3 4 tui tham gia hoạt động làm quen vi toán nhm mc
đích đó là:
+ Xây dựng được những hoạt động làm quen với toán thật sôi động, không
nhàm chán và được trẻ tham gia tích cực nhất.
+ Giúp tr phát trin toàn din theo 5 mặt, đặc bit giúp tr phát trin
kh năng nhận thc, phát triển các quá trình duy đc biệt quá trình duy
logic.
+ La chn nhng gii pháp thích hp cho “hoạt động làm quen vi toán
phù hp với đ tui ca tr vi hoàn cảnh điều kin của địa phương nơi tôi
đang công tác từ đó triển khai áp dng rng rãi ti các bạn đồng nghiệp đang
công tác cùng khi 3 tui vi tôi. Từ đó trẻ đạt được kết quả mong đợi ở các mục
tiêu như:
3/15
a. Nhn biết s đếm, s lượng.
- MT 26: Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt,
biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.
- MT 27: Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5.
- MT 28: So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các
cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
- MT 29: Biết gộp đếm hai nhóm đối tượng cùng loại tổng trong phạm
vi 5.
- MT 30: Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai
nhóm.
b. Sắp xếp theo qui tắc.
- MT 31: Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.
c. So sánh hai đối tượng.
- MT 32: So sánh hai đối tượng vkích thước và nói được các từ: to hơn/
nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau.
d. Nhận biết hình dạng.
- MT 33: Nhận dạng và gọi tên các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.
e. Nhận biết vị trí trong không gian và đnh hướng thời gian.
- MT 34: Sử dụng lời nói hành động để chỉ vị tcủa đối tượng trong
không gian so với bản thân.
3. Đối tượng nghiên cu.
Trẻ 3- 4 tuổi trong trường mm non.
4. Đối tượng khảo sát thực nghiệm.
Mt s bin pháp nâng cao chất lượng hoạt động làm quen vi toán cho tr
mu giáo 3 4 tui trong trường mm non.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hp.
- Phương pháp trải nghim thc hành.
6. Phm vi thi gian nghiên cu:
- Phm vi thi gian nghiên cu: Đề tài được tiến hành trong một năm học,
t tháng 9 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023 ti lp mu giáo 3 4 tui C3
trường Mm non nơi tôi công tác.