A. PH N M ĐU
1. Lý do ch n đ tài
Tính t l p là m t trong nh ng tính cách c b n, đóng vai trò quan tr ng ơ
giúp tr sau này khi tr ng thành có th b n lĩnh h n, t tin h n, v ng vàng h n ưở ơ ơ ơ
trong cu c s ng và đc bi t là tr có th t làm nh ng vi c c a mình th t t t dù
không có cha m , không có cô giáo bên c nh hay g p b t k tình hu ng nào. Và
tùy theo đ tu i mà tr vui ch i, lao đng theo s c c a mình, chính nh ng vi c ơ
đn gi n hi n h u xung quanh tr đã t ng b c giúp tr tr ng thành. M t đaơ ướ ưở
tr tr ng thành có tính đc l p, quy t đoán, có ý chí v n lên hay không là c ưở ế ươ
m t quá trình ph n đu, rèn luy n ngay t lúc nh . Vì v y, vi c giáo d c, rèn
luy n tính t l p cho tr là vi c làm vô cùng quan tr ng mà giáo viên và các b c
cha m c n chú tr ng và th c hi n càng s m càng t t đc bi t là ngay l a tu i
m m non.
Tính t l p đc hình thành s m là m t bi u hi n tâm lí có nh h ng ượ ưở
tr c ti p đn quá trình hình thành các ph m ch t nhân cách c a tr . M t s d u ế ế
hi u đáng tin c y c a vi c b t đu s hình thành tính t l p, đó là nhu c u t
kh ng đnh mình xu t hi n. Khi lên 3 tu i m t m t tr mu n t làm m t s công
vi c trong sinh ho t h ng ngày, m t khác tr l i s t mình ph i làm t t c m i
vi c, lúc này giáo viên và cha m đóng vai trò là m t ng i h ng d n giúp tr ườ ướ
t tin th hi n b n thân tr .
Nh ng trong th c t cho th y, đi v i gia đình, ch y u là cha m còn cóư ế ế
nhi u sai l m trong giáo d c nói chung và giáo d c tính t l p cho tr nói riêng.
Ph n l n hi n nay các gia đình đu ch có m t đn hai con nên cha m nào cũng ế
mong mu n dành nh ng đi u t t đp nh t cho con mình, chi u chu ng, chăm lo
t mi ng ăn đn gi c ng , ch c n tr đòi cái gì là s đc đáp ng ngay, cha m ế ế ượ
bao b c tr quá k th ng làm thay cho tr m i vi c nên t đó khi n tr có tính ườ ế
l i thi u t tin vào kh năng c a mình và khó thích nghi v i môi tr ng xung ế ườ
quanh, d n đn nh ng sai l ch trong nh n th c l n hành đng. ế
Vì v y, nhà tr ng và gia đình c n ph i tìm ra nh ng ph ng pháp nuôi ườ ươ
d y tr cho phù h p đ rèn luy n tính t l p cho tr nói chung và tr 3- 4 tu i
nói riêng nh m giúp tr phát huy kh năng t l p, làm c s cho s hình thành ơ
và phát tri n nhân cách cho tr sau này. Và đ th c hi n đc đi u đó tôi đã ượ
m nh d n l a ch n đ tài M t s bi n pháp giáo d c tính t l p cho tr 3 4
tu i”.
a) C s lý lu n:ơ
Tính t l p là m t trong nh ng k năng s ng cho tr m m non mà các b c
cha m và giáo viên c n l u tâm đ tìm ra ph ng pháp giáo d c tr m t cách ư ươ
2
khoa h c nh t, nh m giúp tr tr nên đc l p, t quy t đnh tr c nh ng v n đ ế ướ
ph c t p c a cu c s ng sau này.
Khi nh c đn vi c d y cho tr tính t l p nhi u ng i cho r ng đó là cái gì ế ườ
cao siêu, nh ng th c t đó ch là d y cho tr nh ng thói quen t ph c v b nư ế
thân th ng ngày.T l p không có nghĩa là b m c tr làm t t c m i vi c mà tườ
l p là d y tr đc l p trong cu c s ng, đc l p trong sinh ho t và đc l p trong
suy nghĩ. Thói quen t ph c v chính là chi c chìa khóa m ra s phát tri n và ế
s thành công c a m i con ng i. Vi c rèn luy n tính t l p c n thi t giúp tr ườ ế
thích nghi v i môi tr ng xung quanh, hòa đng v i b n bè và tr nên t tin ườ
h n. ơ
T o tính t l p cho tr không ph i ch có h ng d n cho tr có nh ng k ướ
năng t lo cho b n thân mà còn giúp tr t quy t đnh các v n đ c a mình. B i ế
y u t t o nên tính t l p m i cá nhân là kh năng tin t ng vào nh ng đánhế ưở
giá c a b n thân, cũng nh là t v ch ra đng đi cho mình mà không c n lúc ư ườ
nào cũng nh đn s ch b o, s giúp đ c a ng i khác. Có đc nh ng kh ế ườ ượ
năng này là m t đi u tuy t v i đi v i tr , b i nó s giúp tr t tin h n, b n lĩnh ơ
h n, t đó khuy n khích tr t o ra nh ng c h i đ tr th hi n mình, ngoài raơ ế ơ
còn giúp tr phát tri n toàn di n c v th ch t, tinh th n và nh n th c.
b) C s th c ti n:ơ
Trên c s nh n th c đc t m quan tr ng c a vi c giáo d c tính t l pơ ượ
cho tr 3-4 tu i, nh m tìm ra nh ng bi n pháp t t nh t đ truy n t i giúp cho tr
phát huy đc tính t l p. Qua đó góp ph n nâng cao trình đ chuyên môn choượ
b n thân, t đó góp ph n tích c c vào vi c chăm sóc và giáo d c tr .
Chính vì v y yêu c u ng i giáo viên m m non hi u v đ tài này đ đi ườ
sâu nghiên c u, ph c v t t nh t cho công tác chăm sóc và giáo d c tr đúng
theo h ng Giáo d c M m non.ướ
2. Gi i h n đ tài
2.1 Ph m vi nghiên c u
Đ tài này đc l a ch n nghiên c u trong ph m vi l p m u giáo bé 3- 4 ượ
tu i trong tr ng m m non Th nh Phú 2. ườ
2.2 Ph m vi th c hi n
- Th c hi n l p m u giáo bé 3 – 4 tu i
- Th i gian th c hi n đ tài: t tháng 9 đn tháng 5/2023 ế
B- PH N N I DUNG
3
1. Th c tr ng v n đ:
Năm h c 2022-2023 đc s phân công c a Ban giám hi u nhà tr ng ượ ườ
tôi đc phân công nhi m v d y l p 3- 4 tu i, t i đi m Trung tâm c a tr ng,ượ ườ
tr ng l p khang trang s ch s t ng s h c sinh 26 cháu/2 GV.ườ
1.1. Thu n l i:
- L p đc trang b đy đ các thi t b , đ dùng thu n ti n, phù h p v i ượ ế
t ng đ tu i c a tr .
- L p có 2 giáo viên đu có trình đ chuyên môn Đi h c, và có nhi u
năm kinh nghi m d y l a tu i này. Các giáo viên c a l p nhi t tình, yêu ngh ,
m n tr .ế
- Lãnh đo nhà tr ng luôn sâu sát, t o đi u ki n thu n l i cho giáo ườ viên
có đ ph ng ti n đ chăm sóc và giáo d c tr nh b i d ng v chuyên môn ươ ư ưỡ
nghi p v cho giáo viên…
- Tr đi h c đu nên đm b o quá trình d y và h c c a cô và tr không b
gián đo n.
1.2. Khó khăn:
- Đa s tr ch a qua l p nhà tr nên các k năng t ph c v c a tr h u ư
nh không có mà hoàn toàn ph thu c vào cô và cha m .ư
- Giáo viên ch a th c hi n t t vi c d y tr k năng t ph c v qua cácư
ho t đng trong ngày.
- Tr s ng trong môi tr ng đc bao b c khi n tr quen d a d m, không ườ ượ ế
có tính t l p.
2 Nh ng gi i pháp th c hi n:
Bi n pháp 1: Xác đnh m t s k năng công vi c v a s c v i tr
Đ hình thành tính t l p, ng i l n c n tin t ng tr , đng viên khuy n ườ ưở ế
khích tr làm nh ng công vi c trong kh năng c a tr . N u ki m soát tr quá ế
ch t đ tr ph thu c nhi u vào ng i l n thì tr s bám ri t l y cha m và cô ườ ế
giáo, tr có th tr thành m t đa tr l i bi ng và m i vi c đi v i tr đu tr ườ ế
nên khó khăn. Và vi c xác đnh đc các k năng c b n phù h p v i l a tu i s ượ ơ
giúp giáo viên l a ch n nh ng n i dung đ chăm sóc giáo d c tr m t cách t t
nh t. Chính vì v y ngay t đu năm tôi đã xây d ng các k ho ch giáo d c phù ế
h p v i đ tu i mình ph trách t đó xác đnh các k năng t l p c b n trong ơ
cu c s ng h ng ngày cho tr l p mình nh : ư
4
- K năng t ph c v b n thân: Là cách t p cho tr làm nh ng công vi c
v a s c phù h p l a tu i vì l a tu i t 3 tu i tr có th t mình làm đc m t ượ
s vi c đn gi n nh t thay qu n áo, t c t và mang gi y dép, t l y và c t đ ơ ư
dùng cá nhân, l y c t đ dùng đ ch i đúng n i quy đnh, t xúc c m ăn…Và ơ ơ ơ
tăng d n m c đ khó cho tr .
+ Ví d : Vi c đi Giày c a tr , lúc đu h ng d n tr đi nh ng đôi Giày ướ
ch c n x chân vào đn nh ng đôi Giày dính và cu i cùng là đôi Giày có dây. ế
Tr s h c đc cách thích nghi và bi t t mình đi giày m t cách nhanh ượ ế
g n nh t. Đi u quan tr ng là ph i dành th i gian h tr , h ng d n, đa ra ướ ư
nh ng l i g i ý m i g i cho tr t làm.
Hình nh tr đang t p mang dép, giày
- K năng gi gìn v sinh: Đ có m t đa tr t l p, tr c h t d y cho tr ướ ế
bi t cách gi gìn v sinh cá nhân và môi tr ng xung quanh nh t thay qu n áoế ườ ư
khi th y b n, t ch i răng, r a m t, r a tay, bi t đi v sinh đúng n i quy đnh, ế ơ
bi t nh t rác, b rác vào thùng rác…ế
5
Hình nh tr đang t p r a tay b ng xà phòng cùng cô
+ Ví d : Đu năm tr ch a bi t t r a tay b ng xà phòng, lúc này giáo ư ế
viên ph i h ng d n tr quy trình r a tay b ng xà phòng nh th nào? Khi tr đã ướ ư ế
n m đc r i thì giáo viên nên nh c nh tr ph i bi t “R a tay tr c khi ăn, sau ượ ế ướ
khi đi v sinh và khi tay b n” đ tr bi t đc lúc nào c n r a tay đ gi gìn v ế ượ
sinh.
- K năng giúp đ ng i khác: Có th d y cho tr hi u giúp đ ng i ườ ườ
khác là m t vi c làm t t và tr cũng có th th c hi n đc đi u đó t chính ượ
nh ng hành đng c a tr nh l y, c t đ dùng, d ng c h c t p ti p cô, chu n b ư ế
bàn ăn, gi ng ng cùng cô, xách ti p đ, t i cây…ườ ế ướ
+ Ví d : Đn gi th d c sáng giáo viên nh tr đem d ng c th d c ra ế
sân ti p cô và sau khi k t thúc gi th d c tr cũng s ti p cô đem đ dùng vàoế ế ế
c t đúng n i quy đnh. ơ
Nh xác đnh đc nh ng k năng, nh ng công vi c v a s c c a tr mà ượ
tôi đã rèn tr thông qua các ho t đng hàng ngày, giúp tr hi u đc ý nghĩa, ượ
hành đng c a công vi c đó nh th nào, bi t đc vi c nào nên làm vi c nào ư ế ế ượ
không nên làm, và khi giáo viên ho c cha m đ tr giúp đ mình nh ng lúc đó
tr s c m th y b n thân mình gi i và h u ích, t đó s kh i g i đc tinh th n ơ ượ
t l p tr .
Bi n pháp 2: T o môi tr ng giáo d c cho tr ườ
Môi tr ng giáo d c c a tr có v trí khá quan tr ng trong vi c t o tâm thườ ế
h c t p và rèn luy n tính t l p cho tr , là n i tr ti p xúc hàng ngày đ h c t p ơ ế
vui ch i, vì v y c n b trí m t cách khoa h c nh m t n d ng t t nh t di n tíchơ
phòng h c, đng th i chú ý s p x p đ dùng, đ ch i ngăn n p g n gàng, đ t o ế ơ
môi tr ng giáo d c thân thi n, tho i mái cho tr .ườ
- Đi v i các góc ch i c n trang trí th t sinh đng và thay đi theo ch đ ơ
đ gây s chú ý thu hút đi v i tr . Các góc ch i là n i tr có đi u ki n đ th ơ ơ
hi n kh năng t l p c a mình. Tr đc vui ch i các góc theo cách th c “H c ượ ơ
b ng ch i, ch i b ng h c” tr có nhi u c h i th c hành và h c h i nhi u th , ơ ơ ơ
tr có nhi u l a ch n và th c hi n các ho t đng, các bài t p theo h ng thú c a