1/10
I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ngôn ngữ được xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử nhân loại , nó gắn bó mật
thiết với sự phát triển của thế giới loài người . Ai cũng biết ngôn ngữ phương
tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người. Ngôn ngữ đóng vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc hình thành và phát triển tâm lý của trẻ.
Trong đối nhân xử thế, chúng ta không thể ng hình dạng đdiễn tả hết
những cảm xúc, suy nghĩ của mình, bắt buộc phải sử dụng đến lời nói. Ngôn ngữ
chính công cụ " Đặc Biệt " khiến cho con người khác hẳn với động vật và làm
cho con người phân biệt được với nhau giữa trí tuệ cao thấp, ng nỗi sâu
sắc.. trường mầm non , phát triển ngôn ngữ là một trong những “nhiệm vụ”
quan trọng nhất Là bước đầu hình thành cho trẻ những năng lực ngôn ngữ như
nghe lời nói và phát âm, khả ng sử dụng từ ngữ , các kiểu câu tiếng Việt
đặc biệt là i năng mạch lạc trong giao tiếp học tập Từ đó giúp trẻ phát triển
về mọi mặt: đức, trí, thể, mhình thành những sở ban đầu của nhân cách
con người.
Muốn cho ngôn ngữ của trẻ phát triển thuận lợi, một trong những điều kiện
quan trọng trẻ được tích luỹ nhiều vốn từ và trên sở hiểu biết đầy đ ý
nghĩa của những từ đó, trẻ biết cách sử dụng “số vốn” đó một cách thành thạo.
Tuy nhiên, trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, thời gian các bậc cha
mẹ trò chuyện với con trẻ là rất ít. Do vậy vốn từ của trẻ em ngày nay phát triển
còn hạn chế, chủ yếu trẻ được tiếp xúc và phát triển vốn từ qua ti vi, phim
ảnh…chưa được sự chỉ bo, uốn nắn của người lớn.
Đối với nhóm trẻ từ 2 đến 3 tuổi qua quan sát những giờ hoạt động chung
giờ hoạt động vui chơi, i thấy c cháu rất thích được giao tiếp, thích được
trò chuyện thích được nói, nhưng ngôn ngữ của trẻ còn hạn chế , các cháu
còn sdụng ngôn ngữ thụ động nhiều,đối với trẻ nhà trẻ, ngôn ngữ còn nghèo
nàn, phát âm còn chưa chuẩn, vốn từ ít. i tác động của ngưi lớn, trẻ bắt đầu
dùng lời nói để trò chuyện trao đổi với những người xung quanh. Lúc này vốn từ
của trẻ đã tăng lên mt cách nhanh chóng. Tùy theo đặc điểm riêng của trẻ y
theo hoàn cảnh giáo dục điều kiện khác nhau vốn từ của trẻ cũng khác
nhau. những trẻ ngôn ngữ phát triển theo đúng lứa tuổi, nên tôi thấy mình
cần phải tìm nhiều biện pháp tác động để kích thích ngôn ngữ của trẻ phát triển.
Xuất phát từ những do trên i đã chon đtài: Một số biện pháp nhằm
phát triển vốn từ cho trẻ 24- 36 tháng thông qua hoạt động một ngày".
2/10
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài này, tôi điều tra và đánh giá thực tế về vốn từ, khả năng giao tiếp của
trẻ 24 - 36 tháng tuổi từ đó nghiên cứu và đra một số biện pháp phát triển vốn
từ cho trẻ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vần đề có liên quan đến việc phát triên vốn từ cho trẻ
- Tìm hiểu thực trạng ngôn ngữ của trẻ ở trường mầm non.
- Đề xuất một số biện phát trát triển vốn từ cho trẻ 24 - 26 tháng tui.
4. Đối tướng, phạm vi nghiên cứu
- Căn cứ vào yêu cầu của đề tài tôi chọn đối tượng nghiên cứu là trẻ 24 - 36
tháng tuổi.
- Nghiên cứu áp dụng một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 24 - 36
tháng tuổi.
- Địa điểm: tại lớp nhà trẻ do tôi phụ trách.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cu lý luận.
- Đọc, thu thập,,phân tích, khái quát hóa, hthống hóa những tài liệu
liên quan tới đtài: m học, sinh học, giáo dục học mm non, phát triển
ngôn ngữ cho trẻ mầm non...
5.2. Phương pháp nghiên cu thực tiễn.
5.2.1 Phương pháp quan sát
- Quan sát việc thực hiện trong các hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ
cho trẻ.
5.2.2 Phương pháp trò chuyện
- Trò chuyện với trẻ, với phụ huynh, tìm hiểu đnắm được vốn từ, khả
năng giao tiếp của trẻ để có những biện pháp phù hợp với từng trẻ.
5.2.3 Phương pháp thống kê toán học
- Dùng công thực toán học đxử lý số liệu đã thu thập được.
5.2.4 Phương pháp thực nghiệm phạm
6. Kế hoạch nghn cứu
- Từ ngày 15/9/2018 đến ngày 25/10/2018 chọn đề tài và trang bị lý luận.
- Từ ngày 26/10/2018 đến ngày 28/02//2019 tổ chức cho trẻ thực hiện c
biện pháp trong các hoạt động.
- Từ ngày 01/03/2019 đến ngày 20/03/2019 phân tích kết quả viết
SKKN
3/10
II - GIẢI QUYẾT VẤN Đ
1. Cơ sở lí luận
1. 1 . Cơ sở ngôn ngữ
1.1.1 Đặc điểm phát triển vốn từ của trẻ nhà trẻ:
lứa tuổi này, trẻ nhu cầu giao tiếp với mọi người, trẻ thích tìm hiểu
những điều mới lạ trong cuộc sống xung quanh . Những từ các cháu được sử
dụng hầu hết những từ chỉ tên gọi , những gì gần gũi xung quanh mà hàng
ngày trẻ tiếp xúc . Ngoài ra, trẻ cũng nói được một số từ chỉ hành động, ch
những công việc của bản thân mọi người xung quanh, ch hành động của
những con vật mà trẻ biết:
dụ: Ô tô, xe đạp , con cá; bố, mẹ, bà. i píp píp , đạp xe đạp , con
bơi , bố đi làm , bà đi chợ…
Nhận thấy vốn tcủa trẻ tuy phát triển nhưng còn hạn chế, bộ máy phát âm
của trẻ đang hoàn thiện dần nên khi trẻ nói trẻ hay nói chậm., hay kéo dài, giọng,
đôi khi còn m ừ, ê, a, không mạch lạc . Đgiúp trẻ phát triển vốn từ, i thấy
người giáo viên cần phải nắm vững đặc điểm vốn từ của trẻ, mặt khác cô giáo
phải nói to, rõ ràng, rành mạch, dễ nghe , ngắn gọn nhưng đủ câu
Ví dụ : Đây là quả cam ạ !
Quả cam ạ !....
1.1.2.Cơ sở tâm
Tư duy của trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ là tư duy trực quan . Thời kỳ này, khả năng
tri giác vc sự vật hiện tượng bắt đầu được hoàn thiện . Trẻ hay bắt chước
những cử chỉ, lời nói của người khác . Do vậy ngôn ngữ của giáo phải
trong sáng và chính xác để trẻ nói theo .
1.1.3 Cơ sở giáo dục:
Ngôn ngữ của trẻ chỉ được hình thành phát triển qua giao tiếp với con
người và sự vật hiện tượng xung quanh . Qua đó trẻ phát triển ngôn ngữ được
tích hợp trong tất cả các hoạt động giáo dục và dạy học ở trường mầm non .
Để thực hiện điều đó phải thông qua nhiều phương tiện khác nhau nqua
các giờ học, các trò chơi, dạo chơi ngoài trời sinh hoạt hàng ngày . Rèn luyện
phát triển vốn từ cho trẻ, tập cho trẻ biết nghe, hiểu và phát âm chính xác các
âm của tiếng m đẻ, hướng dẫn trẻ biết cách diễn đạt ý muốn của mình cho
người khác hiểu . Vì vậy khi cho trẻ tiếp c với các sự vật hiện tượng thì phải
cho trẻ biết gọi tên, đặc điểm của đối tượng . Không những thế, giáo viên dạy trẻ
biết nói câu đầy đủ, nghĩa, dạy trẻ phát âm đúng c âm chuẩn của tiếng việt,
đảm bảo các nguyên tắc của giáo dục học tính khoa học, tính hệ thống, tính vừa
sc, tính tiếp thu.
4/10
Dựa o những sở luận trên, đối chiếu với tình hình thực tế, i nhận
thâý sự chênh lệch về vốn từ của trẻ ở cùng một độ tuổi trong lớp là khá lớn.
Qua qtrình tìm hiểu, i nhận thấy vốn từ của trẻ không phụ thuộc vào
điều kiện vật chất, kinh tế của gia đình mà trước hết liên quan rất nhiều đến thời
gian trò chuyện với trẻ hay không ? cha mẹ lắng nghe bé kể chuyện về
sinh hoạt bạn hay không ? thờng xuyên k chuyện cho nghe và
hướng dẫn bé kể lại không ?…Tất cả những điều đó không chỉ làm tăng số lượng
vốn từ của trẻ, sự hiểu biết nghĩa của từ, ch dùng từ của trẻ n làm phong
phú hiểu biết và xúc cảm của trẻ.
2. Thực trạng vấn đề
Ở lứa tuổi này phạm vi tiếp xúc của trẻ còn hạn chế do một số trchưa đi học
bao giờ, nên khng nhận thức của trẻ còn chưa cao, đang nhà được tự do khi
bắt đầu đến lớp còn bỡ ngỡ, cuộc sống có nhiều điều mới l việc phát triển vốn
tcho tr lứa tuổi này không phải là vấn đề đơn giản . Để giúp trphát triển vốn
từ cô giáo cần phải có nhiều sáng tạo m ra biện pháp để dạy trẻ:
Như to nhiều góc mở đ trẻ được hot động , hay thiết kế các bài giảng công
nghệ thông tin Đó chỉ một cách đơn gin điều quan trọng n squan
tâm, gn gũi, chia sẻ của cô với trgiúp trtự tin , mạnh dạn nói lên cm xúc, suy
nghĩ của bản thân về gia đình, và bạn bè ..hay đồ vật , đồ chơi, hinng.
2.1. Thuận lợi:
Luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của ban gm hiệu nhà trường.
Giáo viên nắm vững phương pháp dạy của bộ n, được bồi dưỡng thường
xuyên và tham gia hc tập các lớp chuyên đề do phòng tổ chức.
Giáo viên trong lớp tinh thần đoàn kết, có sự phi hợp nhau trong ng
tác giảng dạy đặc biệt là chú ý phát triển vốn từ cho trẻ.
Đồ ng phục vụ cho việc phát triển vốn từ cho trẻ phong pvề hình ảnh,
màu sắc hấp dẫn (tranh ảnh, vật thật).
2. 2. Khó khăn
Tr 24- 36 tháng do tôi phụ trách độ tuổi n non nớt, nhiều trẻ ca
biết i (N Phương Linh, Trần Nam Khánh…), một số cháu phát âm chưa
chuẩn (Đinh Gia hưng, Trần Bảo Hân …)
Các cháu bắt đầu đi hc còn khóc nhiều, chưa quen với các bạn, chưa
thích nghi với điều kiện sinh hoạt các hoạt động lớp. Các cháu không cùng
tháng tuổi (có cháu sinh đầu năm già dặn, nói ng mạch lạc, cháu sinh cuối
năm non nớt nói chưa rõ ràng; mi cháu đều có sở thích tính cách khác
nhau….
5/10
Đa s phụ huynh làm do bận rộn công việc kiếm sống nên chưa thực sự quan
tâm đến việc dạy dỗ con cái mà giao phó hoàn toàn cho cô giáo ở trường.
Sau đây là bảng khảo sát trẻ đầu năm của lớp tôi (nhà trẻ D1):
Số lượng trẻ khảo sát là 20 trẻ
STT
Nội dung
Kết quả
Đạt Chưa
đạt
1 Tr hào hứng tham gia trò chuyn cùng cô 7/20 13/20
2 Tr hứng thú tr lời được câu hỏi của 5/20 15/20
3 Phát triển vốn từ của trẻ 8/20 12/20
Đứng trước một số khó khăn như vậy, tôi đã tìm i suy nghĩ và nghiên cứu
tài liệu để tìm ra “Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ qua thực tiễn
dạy dỗ trẻ ng ngày, trong những năm hc vừa qua, i đã t ra một số kinh
nghiệm sau trong việc phát triển vốn từ cho trẻ nhà trẻ.
3. Một số biện pháp thực hiện
3.1. Biện pháp 1: Phát triển vốn từ cho trẻ thông qua giờ đón-trả trẻ:
tích cực trò chuyệnng trẻ và yêu cầu trẻ trả lờic câu hỏi của cô ràng.
Khi trẻ trò chuyện nhiều với cô stăng thêm vốn từ cho trẻ, phát huy được khả
năng giao tiếp tự tin với những người xung quanh.
Ví dụ:
+ Sáng đến lớp nhắc trẻ chào cô, chào ông bà bố mẹ (ví dụ: Con chào !
Hay con chào mẹ ạ !...)
+ đọc thơ kể chuyện cho trẻ nghe, khuyến khích trẻ phát âm và yêu cầu
trẻ trả lời một số câu hỏi đơn giản.
Ví dụ: Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện "Thỏ con không vâng lời"
hi trẻ:Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
Câu chuyện có những ai?
Bạn bươm bướm đã gọi thỏ như thế nào?
Vì không nghe lời mẹ bạn thỏ đã bị làm sao?
( Hình ảnh minh họa 1: Cô trò chuyện cùng trẻ)
3.2. Biện pháp 2: Phát triển vốn từ cho trẻ thông qua hoạt động học
Đối với các giờ học phải sử dụng đng trực quan. Đdùng trực quan
nền tảng để tổ chức việc tích cực ngôn ngữ của trẻ. Hệ thống câu hỏi của cô phải