
TRUNG TÂM QUỐC GIA NƢỚC SẠCH
VÀ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN
SỔ TAY
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC
SỬ DỤNG CHO CÁC PHÕNG THÍ NGHIỆM THUỘC TRUNG TÂM NƢỚC SẠCH
VÀ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN CÁC TỈNH
Lê Văn Cát (chủ biên)
Trần Hữu Quang
Nguyễn Thị Nga
Vũ Cẩm Tú
Trần Thị Kim Hoa
Tháng 5-2013

SỔ TAY
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC
SỬ DỤNG CHO CÁC PHÕNG THÍ NGHIỆM THUỘC TRUNG TÂM NƢỚC SẠCH
VÀ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN CÁC TỈNH
Lê Văn Cát (chủ biên)
Trần Hữu Quang
Nguyễn Thị Nga
Vũ Cẩm Tú
Trần Thị Kim Hoa
Tháng 5-2013

LỜI GIỚI THIỆU
Tài liệu “Sổ tay đánh giá chất lượng nước sử dụng cho các phòng thí nghiệm thuộc
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường (VSMT) Nông thôn các tỉnh” đƣợc biên soạn với
mục đích trang bị một trong những phƣơng tiện cần thiết cho hoạt động cấp nƣớc sạch cho
vùng nông thôn Việt Nam.
An toàn về phƣơng diện chất lƣợng nƣớc cấp cho ngƣời sử dụng là đòi hỏi chính đáng
và cấp thiết, có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của cả cộng đồng rộng lớn, vì vậy là nghĩa
vụ và trách nhiệm của của các cở sở cung cấp nƣớc và các cơ quan quản lý nhiệm vụ trên.
Kiểm soát chất lƣợng nƣớc đòi hỏi một chƣơng trình hành động quy mô rộng, toàn diện,
liên tục, không những của các cơ quan có trách nhiệm mà còn của cả cộng đồng.
Chất lƣợng nƣớc đến tay ngƣời sử dụng bị chi phối bởi các điều kiện: chất lƣợng của
nguồn nƣớc cấp; hiệu lực của các công trình xử lý nƣớc; hoạt động an toàn của hệ thống phân
phối và tích trữ nƣớc.
Chất lƣợng của nguồn nƣớc cấp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và các giải pháp bảo
vệ nguồn nƣớc. Bảo vệ nguồn nƣớc liên quan chặt chẽ với các chính sách quản lý nƣớc thải,
chất thải rắn, bảo vệ thực vật, canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, bảo vệ tầng nƣớc
ngầm với quy mô ở tầm quốc gia, liên vùng và địa phƣơng, thậm chí giữa các quốc gia trong
vùng.
Hệ thống xử lý nƣớc về nguyên tắc có nhiệm vụ tách loại các tạp chất có hại ra khỏi môi
trƣờng nƣớc, đảm bảo an toàn về phƣơng diện sức khỏe cho ngƣời sử dụng. Khả năng tách
loại các tạp chất có hại phụ thuộc vào hiệu lực của các kỹ thuật sử dụng và sự lựa chọn tổ hợp
kỹ thuật trong một hệ thống xử lý nƣớc. Vận hành hệ thống xử lý nƣớc luôn là điều kiện
không thể thiếu nhằm kiểm soát chất lƣợng nƣớc.
Chất lƣợng nƣớc luôn có xu hƣớng suy thoái so với chất lƣợng của nó khi ra khỏi hệ
thống xử lý, xảy ra trong hệ thống phân phối và tích trữ nƣớc. Ổn định chất lƣợng nƣớc khi
vận chuyển trong mạng phân phối nƣớc và tại điểm sử dụng cũng là đối tƣợng không thể
không quan tâm.
Yếu tố đầu tiên không thể thiếu trong cả quá trình kiểm soát chất lƣợng nƣớc là nhận
biết đặc trƣng chất lƣợng nƣớc hay phân tích các thông số đặc trƣng phản ánh chất lƣợng
nƣớc trong các phòng thí nghiệm và tại hiện trƣờng. Kết quả đánh giá cho phép lựa chọn
nguồn nƣớc cấp, thiết lập công nghệ xử lý nƣớc, vận hành hệ thống xử lý nƣớc cũng nhƣ bảo
trì hệ thống phân phối nƣớc. Nó đóng vai trò hết sức quan trọng với tƣ cách là tiền đề trong
kiểm soát chất lƣợng nƣớc.
Để thực hiện đƣợc vai trò quan trọng đó cần tới hoạt động của các phòng thí nghiệm
kiểm định chất lƣợng nƣớc cùng với những đánh giá bổ sung tại hiện trƣờng. Yêu cầu đối với
một phòng thí nghiệm kiểm nghiệm chất lƣợng nƣớc là cung cấp thông tin đúng, đại diện, bảo
đảm tin cậy để sử dụng cho những mục đích đƣợc ấn định.
Khả năng hoàn thành nhiệm vụ của một phòng thí nghiệm phụ thuộc vào nguồn nhân
lực, trang bị phƣơng tiện vật chất cần thiết và phƣơng thức quản lý.
Mục đích và phạm vi sử dụng tài liệu.
Nội dung trong tài liệu trƣớc hết phục vụ công việc của các phòng kiểm nghiệm chất
lƣợng thuộc Trung tâm Nƣớc sạch và Vệ sinh Môi trƣờng (VSMT) Nông thôn các tỉnh. Kết
quả kiểm nghiệm chất lƣợng nƣớc giúp cho việc quyết định lựa chọn nguồn nƣớc, thiết lập
công nghệ xử lý, vận hành hệ thống và duy trì hệ thống phân phối nƣớc.

Mặt khác, nội dung tài liệu cũng là những thông tin giúp thêm cho các cấp quản lý đƣa
ra các quyết định về định hƣớng xây dựng các phòng thí nghiệm hoạt động theo hệ thống
quản lý tiêu chuẩn trong tƣơng lai.
Ngoài việc bám sát các chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc cấp cho sinh hoạt (đến tay ngƣời sử
dụng) theo QCVN 02:2009/BYT, tài liệu còn cung cấp cho ngƣời đọc thêm những nội dung
liên quan khác nhƣ các phƣơng pháp đánh giá tại hiện trƣờng, lấy mẫu và bảo quản mẫu nƣớc,
so sánh tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc cấp với các nƣớc phát triển cũng nhƣ phƣơng pháp quản
lý chất lƣợng của họ (phần phụ lục).
Cùng với việc mở rộng thêm số lƣợng các chỉ tiêu cần đánh giá so với quy định trong
QCVN 02:2009/BYT, nhiều chỉ tiêu còn đƣợc cung cấp các phƣơng pháp phân tích khác nhau
nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho ngƣời sử dụng, phù hợp với mục đích và hoàn cảnh cụ thể
của các địa phƣơng trong cả nƣớc.
Ngoài ra, tài liệu cũng trình bày tiêu chí tổng quát về chất lƣợng và các đối tƣợng kiểm
soát chất lƣợng nƣớc cũng nhƣ đặc trƣng ô nhiễm trong các nguồn tại một số vùng điển hình
ở Việt Nam và khái quát về các công nghệ xử lý nƣớc đang sử dụng tại các cơ sở xử lý nƣớc.
Một số kiến thức cơ bản trong quá trình đánh giá chất lƣợng nƣớc, sử dụng thiết bị,
công cụ, hoá chất, an toàn lao động, tổ chức hoạt động của phòng thí nghiệm cũng đƣợc trình
bày trong tài liệu.
Tài liệu “Sổ tay đánh giá chất lượng nước sử dụng cho các phòng thí nghiệm thuộc
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường (VSMT) Nông thôn các tỉnh” đƣợc biên soạn với
những nội dung chính sau:
1. Cung cấp cho ngƣời đọc những nét khái quát về đặc trƣng chất lƣợng nƣớc.
2. Đặc điểm chất lƣợng nƣớc nguồn ở một số vùng của Việt Nam.
3. Khái quát về công nghệ xử lý nƣớc đang áp dụng tại vùng nông thôn và hiệu lực của
chúng.
4. Cơ sở vật chất cần thiết của một phòng thí nghiệm đánh giá chất lƣợng nƣớc.
5. Kiến thức cơ sở về các phƣơng pháp phân tích nƣớc.
6. Phƣơng pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu nƣớc.
7. Phân tích một số chỉ tiêu trên cơ sở trang thiết bị thông dụng hiện có tại các phòng thí
nghiệm.
8. Phƣơng pháp đánh giá tại hiện trƣờng.
9. Giới thiệu tiêu chuẩn hóa phƣơng pháp phân tích nƣớc của EU (ISO/TC147, CEN/TC
230) và hệ thống quản lý ISO – ICE 1725 – 2005 (phần tham khảo).
Tài liệu sử dụng cho biên soạn nội dung cuốn sổ tay đƣợc lấy từ các nguồn chính thống
của của các tổ chức y tế thế giới (WHO), của cục môi trƣờng Mỹ (EPA), của hiệp hội sức
khỏe cộng đồng Mỹ (APHA), hiệp hội ngành nƣớc của Mỹ (AWWA), liên hiệp môi trƣờng
nƣớc (WEF), cơ quan quản lý chất lƣợng nƣớc ăn uống của EU và các tài liệu chuyên môn
thích hợp khác.
Thay mặt nhóm tác giả
Chủ biên
Lê Văn Cát

MỤC LỤC
1. GIỚI THIỆU CHUNG ..................................................................................... 1
2. HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÕNG KIỂM NGHIỆM ....................................... 4
2.1 Nhiệm vụ và yêu cầu ................................................................................................ 4
2.2 Cơ cấu tổ chức .......................................................................................................... 5
2.3 Hệ thống quản lý nguồn lực ..................................................................................... 7
2.3.1 Nhân sự ......................................................................................................... 7
2.3.2 Tiện nghi và môi trƣờng làm việc ................................................................. 8
2.3.3 Hồ sơ, tài liệu ................................................................................................ 8
2.3.4 Thiết bị .......................................................................................................... 9
2.3.5 Hóa chất ........................................................................................................ 9
2.3.6 An toàn lao động ......................................................................................... 10
2.3.7 Quy định hoạt động trong phòng thí nghiệm .............................................. 11
2.3.8 Quy định khi sử dụng hóa chất ................................................................... 12
2.3.9 Sử dụng các dụng cụ thủy tinh .................................................................... 14
2.3.10 Sử dụng các thiết bị điện, điện tử ............................................................. 15
CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT ............................................................. 16
3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC CẤP .................................................... 16
3.1 Chất lƣợng cảm quan .............................................................................................. 17
3.2 Nhiễm bẩn sinh học ................................................................................................ 18
3.3 Nhiễm bẩn hóa học ................................................................................................. 20
3.4 Tiêu chuẩn nƣớc sinh hoạt áp dụng cho vùng nông thôn Việt Nam ...................... 23
4. NGUỒN NƢỚC VÀ ĐẶC TRƢNG CHẤT LƢỢNG .................................. 35
4.1 Nƣớc mặt ................................................................................................................ 35
4.2 Nƣớc ngầm ............................................................................................................. 40
4.3 Nƣớc mƣa ............................................................................................................... 44
5. KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG NƢỚC CẤP .................................................. 46
5.1 Công nghệ xử lý nƣớc ............................................................................................ 46
5.2 Quản lý chất lƣợng nƣớc ........................................................................................ 50
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH ...................................................................... 59
6. SAI SỐ VÀ SỐ LIỆU THỐNG KÊ ............................................................... 59
6.1 Sai số ....................................................................................................................... 59
6.1.1 Khái niệm .................................................................................................... 59

