c thiên đ ch ích cho lúa
Nh n n c: ướ
Tên khoa h c là Lycosa psseudoannulata, có 8 chân cao nh g ng vó, trên l ng có màu xámư ư
ho c xanh đen, có hình cái nĩa màu tr ng trên l ng. Nh n n c làm t trong nh ng đám c , ư ướ
r m r m c trong ru ng lúa ng p n c hay ru ng c n. Con cái th ng đ kho ng 200 - 600ơ ướ ườ
tr ng trong 3 - 4 tháng vòng đ i c a chúng, m i l n đ 80 tr ng trong m t và vác tr ng
trên l ng.ư
Khi ru ng lúa xu t hi n b m sâu đ c thân, sâu cu n lá ho c r y nâu, chúng tìm đ n dùng ướ ế
vòi hút ch t dinh d ng bên trong con m i. G p tr ng c a r y nâu, chúng ăn t 5-15 ưỡ
tr ng/ngày. M t đ nh n càng tăng khi s sâu h i tăng, kh ng ch đ c sâu h i không tăng ế ượ
quá l n đ phá h i cây tr ng.
Ki n ba khoangế
Tên khoa h c là Coleoptera, có màu nâu đ , gi a l ng có m t v ch l n màu đen ch y ngang ư
qua t o thành m t khoang đen. Chúng th ng trú n trong b c , các đ ng r m r m c ngoài ườ ơ
ru ng. Chúng làm t d i đ t và đ tr ng. Khi ru ng lúa xu t hi n sâu cu n lá hay r y nâu, ướ
chúng tìm đ n, chui vào nh ng t sâu, ăn th t t ng con. Trung bình m i con ki n ba khoang cóế ế
th ăn t 3 - 5 con sâu non/ngày. S xu t hi n c a ki n ba khoang đã làm cho s c a sâu h i ế
gi m đáng k và b o v lúa không b phá h i, gi m b t vi c dùng thu c hoá h c, gi m chi
phí, b o v môi tr ng. ườ
Ru i xám
Tên khoa h c là Diptera, có màu xám, xen nh ng s c tr ng, to h n ru i nhà, thân có nhi u ơ
lông (gai), đ u to, màu h ng h i xám. Khi ru ng lúa xu t hi n sâu cu n lá l n t n công là ơ
chúng th ng xu t hi n, tìm đ u lên l ng và đ tr ng lên l ng ký ch là sâu cu n lá l n.ườ ư ư
Tr ng n thành giòi và ăn th t bên trong thân ký ch . Sau khi ăn xong, chúng chui ra làm kén
trên lá lúa và bi n thành nh ng. Kho ng 4 ngày sau nh ng n thành ru i, c n kén chui ra,ế
đ c ba ngày chúng l i giao ph i và tìm đ n ký ch m i đ l p vòng đ i th ti p theo. Cượ ế ế
nh v y ru i xám h n ch đ c m t s các loài sâu cu n lá l n.ư ế ượ
B đuôi kìm
Tên khoa h c là Eborellia, có màu đen bóng, gi a các đ t b ng có khoang tr ng và có đi m
tr ng đ u râu. Chúng th ng s ng nh ng ru ng khô và làm t d i đ t g c cây lúa. M i ườ ướ
con cái đ 200 - 350 tr ng. B đuôi kìm ch y u ho t đ ng vào ban đêm. Chúng chui vào các ế
rãnh do sâu đ c thân đ c đ tìm sâu non ho c trèo lên lá tìm sâu cu n lá. Chúng có th ăn 20 -
30 con m i/ngày.
B xít n c ướ
Tên khoa h c là Veliide, là loài b xít nh , có v ch trên l ng, có nhi u trên ru ng lúa n c. ư ướ
Đ i t ng c a chúng là nh ng con r y non. Chúng ăn r y non r i xu ng n c. M i con b ượ ơ ướ
xít n c ăn t 4 - 7 con b r y/ngày. ướ
B xít mù xanh
Tên khoa h c là Cytorbinus, có màu xanh và đen, th ng đ tr ng vào mô th c v t, sau 2 - 3ườ
tu n s tr ng thành và có th sinh s n t 10 - 20 con non. Chúng thích ăn tr ng và sâu non ưở
c a các loài r y. Chúng tìm tr ng r y b lá và thân, dùng vòi nh n hút kho tr ng. M i con
ăn h t 7-10 tr ng/ngày hay 1 - 5 con b r y/ngày. ế
B rùa đ
Tên khoa h c là Micraspis sp, có hình ô van, màu đ nh t ho c chói. B rùa đ ho t đ ng vào
ban ngày, trên ng n cây lúa, tìm ăn b r y, sâu non và tr ng r y.
NTNN, 8/8/2003