TNU Journal of Science and Technology
229(16): 251 - 258
http://jst.tnu.edu.vn 251 Email: jst@tnu.edu.vn
IMPACT OF NATURAL DISASTERS ON HOUSEHOLD LIVELIHOODS IN
THE NORTHERN MOUNTAINOUS REGION OF VIETNAM
Kieu Quoc Lap, Tran Thi Ngoc Ha*
TNU - University of Sciences
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
21/10/2024
The article focuses on studying the current situation of natural disasters
and their impacts on household livelihoods in the mountainous areas
of Northern Vietnam. The methods used include: methods of
collecting, analyzing and processing statistical data to analyze the
natural disaster situation in the research area and methods of
investigation and field survey to assess the impacts of natural disasters
on 5 sources of capital of household livelihoods in the mountainous
areas of Northern Vietnam. The results of interviews with 240
households in 4 provinces of Cao Bang, Bac Kan, Lao Cai, Lai Chau
show that only social capital tends to increase, while the remaining
natural, human, material and financial capital are all affected in a
negative direction. This is the basis for research to propose solutions
to develop adaptive livelihoods to natural disaster risks in the research
area.
Revised:
17/12/2024
Published:
17/12/2024
KEYWORDS
Disasters
Livelihoods
Mountains
Northern
Households
TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN SINH K H GIA ĐÌNH
KHU VC MIN NÚI PHÍA BC VIT NAM
Kiu Quc Lp, Trn Th Ngc Hà*
Trường Đại hc Khoa hc - ĐH Thái Nguyên
TÓM TT
Ngày nhn bài:
21/10/2024
Bài báo tp trung nghiên cu thc trng din biến thiên tai nhng
tác động của thiên tai đến sinh kế h gia đình khu vc min i phía
Bc Vit Nam. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thu thp, phân
tích và x lý d liu thống kê để phân tích tình hình thiên tai khu vc
nghiên cứu phương pháp điu tra, kho sát thc tế để đánh giá
những tác động của thiên tai đến 5 ngun vn ca sinh kế h gia đình
khu vc min núi phía Bc Vit Nam. Kết qu phng vn 240 h gia
đình tại 4 tnh Cao Bng, Bc Kn, Lào Cai, Lai Châu cho thy ch
ngun vn hi xu ớng tăng lên, còn lại c ngun vn t
nhiên, con người, vt chất tài chính đều b ảnh ng theo chiu
ng xấu đi. Đây sở đ nghiên cứu đề xut các gii pháp phát
trin sinh kế thích ng vi ri ro thiên tai ti khu vc nghiên cu.
Ngày hoàn thin:
17/12/2024
Ngày đăng:
17/12/2024
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11372
* Corresponding author. Email: hattn@tnus.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
229(16): 251 - 258
http://jst.tnu.edu.vn 252 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Đặt vấn đề
Việt Nam được đánh giá là một trong sáu quc gia b ảnh hưởng nng n nht bi thiên tai
biến đổi khí hu toàn cu [1]. Trong những năm trở lại đây, dưới tác động ca biến đổi khí hu,
các hiện tượng thiên tai, thi tiết cực đoan diễn ra vi tn sut ngày càng nhiều đã đang gây
thit hi nng n đến đời sng sinh kế của người dân. Theo Báo cáo tng kết công tác phòng, chng
thiên tai tìm kiếm cu nạn năm 2023 triển khai nhim v trng tâm năm 2024 ca Ban ch
đạo Quc gia v phòng chống thiên tai, năm 2023 Việt Nam đã xảy ra 21/22 loi hình thiên tai (tr
sóng thn) vi 1.964 trn thiên tai [2]. Trong đó, các hiện tượng quét, sạt l đất miền núi; mưa
bão khu vc biển Đông; lũ lớn trên các sông; ngp lt xy ra đô thị, khu công nghip được coi
là những thiên tai điển hình Vit Nam gây ra nhiều tác động ln.
Khu vc min núi phía Bắc nước ta gm 14 tnh (Hà Giang, Cao Bng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên
Bái, Phú Th, Tuyên Quang, Bc Kn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu và
Đin Biên) [3], có địa hình ch yếu là đồi núi, đ dc ln, b chia ct mạnh, lượng mưa phân bố rõ
rệt theo mùa (thường tp trung lớn vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10) tạo điều kin thun li
cho các hiện tượng thiên tai như: lũ quét, sạt l đất, lc, sét, mưa đá xy ra gây thit hi nng n.
Những phân tích, đánh giá về tác động của thiên tai đến sinh kế người dân đưc nhiu tác gi
trong và ngoài nước quan tâm nghiên cu. Mt s công b trên thế gii có th k đến như nghiên
cu ca Yang và cng s [4], Islam và cng s [5], Liu và cng s [6]. Ti Vit Nam, các nghiên
cứu cũng đã chỉ ra những tác động ca thiên tai và biến đi khí hu đến sinh kế của người dân như
nghiên cu của Đỗ Th Thu Hin thc hin ti tiu vùng Tây Bc Vit Nam [7]; nghiên cu ca
Nguyn Th Ngân thc hin với đối tượng người dân tc thiu s vùng min núi phía Bc [8]
Bên cnh nhng nghiên cu trên phm v toàn khu vc, mt s nghiên cứu tác động ca thiên tai,
biến đổi khí hu các tỉnh như Lào Cai [9], Điện Biên [10], Thái Nguyên [11]… cũng được các
nhà khoa hc trin khai thc hin. Các nghiên cứu đều cho thy biến đổi khí hu (vi biu hin
điển hình là các loi hình thiên tai) đã có nhiều ảnh hưởng đến đời sng, thu nhp của người dân.
Theo DFID (Cơ quan phát triển Quc tế Vương quốc Anh) [12], cộng đồng phi da vào 5 loi
vn sinh kế để đảm bo s phát trin bn vng, bao gm: vn t nhiên, vn xã hi, vn tài chính,
vn vt vt vốn con người. Đây cũng là cách tiếp cận được nhiu nhà khoa hc áp dng trong
nghiên cu v sinh kế. Để làm thêm lun c v tác động của thiên tai đến sinh kế ca cộng đồng
người dân các tnh min núi phía Bc, nghiên cứu đã khảo sát, thng kê, tng hp các d liu liên
quan đến nh hình thiên tai, đánh giá tác đng bởi thiên tai đến 5 ngun vn sinh kế ca 240 h
gia đình thuộc 2 tnh thuc khu vực Đông Bắc (Cao Bng, Bc Kn) và 2 tnh thuc khu vc Tây
Bắc (Lào Cai, Lai Châu) để t đó làm sở đưa ra những gii pháp phát trin sinh kế thích ng
vi ri ro thiên tai trong khu vc nghiên cu.
2. Đối tượng, phm vi và phương pháp nghiên cu
2.1. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Đối tượng ca nghiên cu sinh kế, các loi hình rủi ro thiên tai tác động ca ri ro thiên
tai đến ngun vn ca các h gia đình ti khu vc min núi phía Bc. Phm vi không gian nghiên
cu ti 4 tnh Cao Bng, Bc Kn, Lào Cai và Lai Châu. Thi gian chui d liu nghiên cu v ri
ro thiên tai trong giai đoạn 2000-2023, thi gian khảo sát, điều tra t tháng 3 đến tháng 9 năm 2024.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, phân tích và xd liu thng kê: Các d liu thng kê liên quan ti
các vn đề v điều kin t nhiên, kinh tế, xã hi, ri ro thiên tai ti khu vc min núi phía Bc. Các
ngun d liệu được thu thp t nhng tài liu, báo cáo ca Ban ch đạo Quc gia v phòng, chng
thiên tai; Cc quản lý đê điều phòng chng thiên tai, B nông nghip và phát trin nông thôn;
y ban nhân các tnh, các S ban ngành liên quan thuc khu vc min núi phía Bc cùng các tài
liu sách, báo, tp chí khoa học để phân tích, x lý các d liu phc v nghiên cu.
TNU Journal of Science and Technology
229(16): 251 - 258
http://jst.tnu.edu.vn 253 Email: jst@tnu.edu.vn
- Phương pháp điu tra, kho sát thực đa: Kết hp vi kho sát thực địa, nghiên cu tiến hành
phng vn 240 h dân (60 h/tnh) ti 4 tnh Cao Bng, Bc Kn, Lào Cai, Lai Châu vi ni dung
phng vn tập trung vào tác động ca thiên tai đến các ngun vn sinh kế người dân ti nhng khu
vc b ảnh hưởng nhiu bởi thiên tai. Căn cứ vào khung sinh kế bn vững được đưa ra bi DFID
(1999) [12], các ngun vn sinh kế được xem xét dựa vào các tiêu chí như diện tích đất b hư hại,
s ng nhà ca b phá hy, s người thit mng, s tích lũy tài chính, s quan tâm ca cộng đồng
đến thiên tai, s sn lòng chia s giúp đỡ cộng đồng khi gp thiên tai, s hiu biết của người dân
v thiên tai kh năng thích ng ca h. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn tham vn ý kiến ca các
cán b qun lý tại địa phương về s cn thiết ca các gii pháp mà nghiên cứu đề xut.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Tình hình thiên tai ti các tnh min núi phía Bc
Ti các tnh min núi phía Bc Việt Nam, do địa hình him tr điều kin khí hậu đặc thù,
các loi hình thiên tai thường gp rất đa dạng nguy him. Mt s loại hình thiên tai điển hình
được th hin Bng 1.
Bng 1. Các loại hình thiên tai thường gp ti khu vc min núi phía Bc Vit Nam
Loi
hình
thiên tai
Tn sut
xy ra
c tính
hàng năm)
Đặc điểm chính
Khu vc b nh
ng nhiu
nht
Thit hi chính
Lũ quét
10-20 ln
Xảy ra đột ngột sau mưa
ln, kéo theo đất đá và dòng
c mnh
Lào Cai, Yên Bái,
Hà Giang, Sơn
La, Điện Biên
Thit hi v ngưi, phá hy
nhà cửa, đất nông nghip b
cun trôi, cầu đường hư hại
St l
đất
15-25 ln
Xảy ra do mưa lớn hoặc đất
yếu, đất đá trượt xung
n núi
Lào Cai, Sơn La,
Lai Châu, Điện
Biên
Đổ sp nhà cửa, đường b
phá hy, thit hi cho nông
nghip
Hn hán
5-10 đợt
Thiếu nước kéo dài trong
mùa khô, ảnh hưởng ln
đến sn xut nông nghip
Sơn La, Điện
Biên, Lai Châu
Thit hi nông nghip, thiếu
c sinh hot, cây trng
khô héo, vt nuôi thiếu nước
Rét
đậm, rét
hi
2-5 ln
Nhiệt đ xung thấp dưới
10°C, thường xy ra vào
mùa đông
Lào Cai, Hà
Giang, Lạng Sơn
Thit hi cây trng, vt nuôi,
ảnh ng sc khe con
ngưi
Mưa đá,
giông lc
3-7 ln
Xy ra vào thời điểm
chuyn mùa, th kèm
theo mưa đá lớn
Cao Bng, Bc
Kn, Tuyên
Quang
Phá hy mái nhà, cây trng,
hoa màu b hại, làm thit
hi kinh tế cho nông nghip
Ngp lt
cc b
5-10 đợt
Mưa lớn gây ngp ti c
vùng trũng hoặc h thng
thoát nước kém
Thái Nguyên, Phú
Th, Bc Giang
Gây ngập úng, làm gián đoạn
sinh hot, giao thông khó
khăn, đất đai bị hư hỏng
Lc xoáy
1-3 ln
Gió mạnh, đt ngt, sc
phá hy ln
Sơn La, Điện
Biên, Lào Cai
Đổ sp nhà cửa, hư hại cơ sở
h tng, thit hi kinh tế
Ngun: Ban ch đạo Quc gia v phòng, chng thiên tai
Bảng 1 đã phản ánh mức độ thường xuyên và nghiêm trng ca các loại thiên tai thường gp ti
khu vc min núi phía Bc Vit Nam. quét st l đất xut hiện thường xuyên vi tn sut
cao nht và gây nhiu thit hi nghiêm trng c v người và tài sn.
* Lũ quét
quét gây thiệt hi nng n v người và tài sản. quét xảy ra nhiu nhất vào mùa mưa, t
tháng 5 đến tháng 10, đặc bit tp trung t tháng 6 đến tháng 8 khi lượng mưa đạt đỉnh. Trung bình
mỗi năm, khu vực min núi phía Bc Vit Nam ghi nhn khong 10-20 trận lũ quét. Dữ liu thng
kê ca Ban ch đạo Quc gia v phòng, chng thiên tai cho thấyquét đã gây thiệt hi rt ln cho
khu vc min núi phía Bc ca Vit Nam trong giai đon 2000-2023 (Bng 2).
TNU Journal of Science and Technology
229(16): 251 - 258
http://jst.tnu.edu.vn 254 Email: jst@tnu.edu.vn
Bng 2. Thng kê v thit hại do lũ quét gây ra tại mt s tnh thuc khu vc min núi phía Bc Vit Nam
trong giai đon 2000-2023
Tnh
S
người
chết
(người)
S nhà
ca b phá
hy (nhà)
Diện tích đất
nông nghip b
hư hỏng (ha)
Thit hi
kinh tế (t
VND, ước
tính)
Tng s
v
Mức độ
thit hi
Toàn khu vc
1.200
3.100
10.000-12.000
12.000-15.000
140-160
Nng
Lào Cai
150
400
1.500
2.000
20
Nng
Yên Bái
130
350
1.200
1.500
18
Nng
Sơn La
100
300
1.000
1.200
15
Trung bình
Hà Giang
170
450
1.600
2.200
22
Nng
Đin Biên
80
200
900
800
12
Trung bình
Lai Châu
110
250
1.200
1.500
16
Nng
Cao Bng
60
180
800
700
10
Trung bình
Lạng Sơn
40
150
600
500
8
Nh
Bc Kn
50
100
500
550
7
Trung bình
Tuyên Quang
60
120
700
600
9
Trung bình
Ngun: Ban ch đạo Quc gia v phòng, chng thiên tai [13]
T Bng 2 cho thấy, trong n 20 năm qua khu vực min núi phía Bắc đã ghi nhận 140-160 v
lũ quét, với thit hi nghiêm trng v người và tài sn. Tng s người chết ước tính là khong trên
1.000 người, phá hy trên 3.000 ngôi nhà gây hại cho 10.000-12.000 ha diện tích đất nông
nghip, thit hi v kinh tế ước tính 12.000-15.000 t đồng. Các tnh b ảnh hưởng nng n có th
k đến như Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Lai Châu. Đây cũng là các tỉnh có địa hình him tr, dc
cao và mạng lưới sông suối dày đặc, làm tăng nguy cơ lũ quét.
* St l đất
Trong giai đoạn 2000-2023, st l đất xy ra vi tn suất ngày càng cao, đc biệt vào mùa mưa,
do tác động ca c yếu t t nhiên và các hoạt động phát trin kinh tế không bn vng.
Bng 3. Thng kê v hin trng st l đất ti khu vc min núi phía Bc Việt Nam giai đon 2000-2023
Khu vc/
Tnh
S người
chết
(người)
S nhà ca
b phá hy
(nhà)
Diện tích đất
nông nghip b
hư hỏng (ha)
Thit hi kinh
tế (t VND,
ước tính)
S v st
l đất
Mức độ
thit hi
Tn khu vc
1.500-1.600
4.000-
4.300
12.000-13.000
15.000-17.000
256-270
Nng
Lào Cai
200
500
1.500
2.000
30
Nng
Yên Bái
180
450
1.200
1.800
28
Nng
Sơn La
150
400
1.000
1.500
25
Trung bình
Hà Giang
210
600
1.600
2.300
32
Nng
Đin Biên
130
300
900
900
20
Trung bình
Lai Châu
170
350
1.200
1.700
27
Nng
Cao Bng
90
200
800
700
18
Trung bình
Lạng Sơn
80
150
600
600
15
Nh
Bc Kn
70
150
500
500
14
Trung bình
Tuyên Quang
100
180
700
650
17
Trung bình
Phú Th
50
120
400
400
10
Nh
Thái Nguyên
60
140
500
500
12
Nh
Bc Giang
40
100
350
350
8
Nh
Ngun: Ban ch đạo Quc gia v phòng, chng thiên tai [13]
Bng 3 cung cp cái nhìn tng quan v hin trng st l đất ti khu vc min núi phía Bc Vit
Nam. Tng s v st l đất ti toàn khu vc min núi phía Bắc trong giai đoạn 2000-2023 là 256-
270 v, vi thit hi kinh tế ước tính lên ti 15.000-17.000 t VND, làm 1.500-1.600 người chết,
4.000-4.300 ngôi nhà b hỏng. Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang là nhng tnh chu ảnh hưởng nng
n nht, vi s v st l cao và thit hi ln v người, nhà ca và nông nghip.
TNU Journal of Science and Technology
229(16): 251 - 258
http://jst.tnu.edu.vn 255 Email: jst@tnu.edu.vn
3.2. nh ng của thiên tai đến sinh kế h gia đình khu vực min núi phía Bc Vit Nam
Tình hình thiên tai khu vc min núi phía Bc Vit Nam din ra gây ảnh hưởng nhiều đến đời
sng, sinh kế của người dân. Cùng với đó, các tỉnh min núi phía Bắc cũng nơi sinh sng ch
yếu của đồng bào dân tc thiu s, các k năng thích ng vi ri ro thiên tai, phát trin sinh kế
cộng đồng bn vng còn hn chế. Các hoạt động sinh kế ti khu vc min núi ch yếu hoạt động
sn xut nông nghip, ph thuộc vào điều kin t nhiên nên thường chịu tác đng trc tiếp và nng
n ca thiên tai. Theo kho sát 240 h dân ti 4 tnh Cao Bng, Bc Kn, Lào Cai, Lai Châu cho
thy 63,3% h dân làm nông nghip, 20,4% làm lâm nghip, 11,3% làm dch v, 5% làm ngh
khác. Kết qu kho sát th hin Bng 4.
Bng 4. Mt s loi hình sinh kế chính ca mt s tnh min núi phía Bc Vit Nam
Hoạt động
sinh kế chính
S h phng vn
Cao Bng
Bc Kn
Lào Cai
Lai Châu
Tng
S h
%
S h
%
S h
%
S h
%
S h
%
60
100
60
100
60
100
60
100
240
100
Nông nghip
39
65
36
60
34
56,7
43
71,7
152
63,3
Lâm nghip
13
21,7
13
21,7
14
23,3
9
15
49
20,4
Dch v
6
10
6
10
9
15
6
10
27
11,3
Khác
2
3,3
5
8,3
3
5
2
3.3
12
5
Như vậy nông nghip là loi hình sinh kế chính của người dân khu vc min núi phía Bc. Kết
qu phng vn 240 h dân ti 4 tnh Cao Bng, Bc Kạn, Lào Cai và Lai Châu đều cho biết thiên
tai gây ảnh hưng ti sinh kế khá nhiều. Trong đó 28,75% hộ dân cho biết b ảnh hưởng mc rt
cao, 37,9 b ảnh hưởng mc cao, 17,5% b nh hưởng mc trung bình, 9,2% b ảnh hưởng
mc thp và ch có 6,7% b ảnh hưởng mc thp (Bng 5).
Bng 5. Mức độ ảnh hưởng ca rủi ro thiên tai đến hoạt động sinh kế của người dân
Tnh
Mức độ ảnh hưởng
Rt cao
Cao
Trung bình
Thp
rt thp
Tng
S h
%
S h
%
S h
%
S h
%
S h
%
S h
%
Cao Bng
20
33,3
20
33,3
12
20
5
8,4
3
5
60
100
Bc Kn
16
26,7
24
40
10
16,7
6
10
4
6,7
60
100
Lào Cai
18
30
22
36,7
10
16,7
6
10
4
6,7
60
100
Lai Châu
15
25
25
41,7
10
16,7
5
8,4
5
8,4
60
100
Tng
69
28,75
91
37,9
42
17,5
22
9,2
16
6,7
240
100
Vic nghiên cu những tác động của thiên tai đến sinh kế ca các h dân được nhóm tác gi
trin khai phân tích dựa trên tác động lên 5 ngun vn: vn t nhiên, vn xã hi, vn vt cht, vn
tài chính, vn con người. Đây cũng những ngun vn quan trọng đảm bo sinh kế cộng đồng
dân cư trong khu vực.
3.2.1. Vn t nhiên
Vn t nhiên trong sinh kế ngun tài nguyên thiên nhiên ca khu vực con ngưi th
tiến hành khai thác và s dng để to ra giá tr kinh tế như: đất, nước, khoáng sn. Tác động ca
thiên tai đến vn t nhiên ca sinh kế thông qua diện tích đất nông nghip b hại, nguồn nước
phc v nông nghip b ảnh hưởng. Trong đó, phải đặc bit k đến diện tích đất nông nghip b
hi. Theo thng kê t Bng 2 và Bng 3 cho thy diện tích đất nông nghip b ảnh hưởng liên quan
đến thiên tai là rt lớn. Trong đó quét gây hi khong 10.000-12.000 ha, còn st l đất gây
hư hại khong 12.000-13.000 ha. Ti 4 tnh nghiên cứu điển hình, kết qu phng vn 152 h nông
nghip (trong tng s 240 h kho sát) v tác động của thiên tai đến đất nông nghip của người
dân b ảnh hưởng bởi thiên tai được th hin Bng 6.
Theo kết qu ti Bng 6, có ti 38,2% nông h cho rằng tài nguyên đất ca h b nh hưởng bi
thiên tai mc rt cao, 23,7% mc cao, 17,8% mc trung bình, 10,5% mc thp ch
9,9% mc rt thp. Ngun vn t nhiên có vai trò ln trong quyết định la chn chiến lược sinh