Tai biến do ngưng dùng
thuc
Bt c thuc nào, k c vitamin, khi s dng đều có th gây tác
dng ph bên cnh tác dụng chính là điều tr hoc phòng bnh.
Tuy nhiên, thc tế dùng thuc li có hiện tượng ngược đời: thay vì
do dùng thuc thì chính s ngưng dùng, đặc biệt ngưng đột ngt li
gây ra tác dng ph, làm khn khổ người bnh!
Ung cũng khổ, ngưng cũng khổ
Tác dng ph ca thuốc nói chung được định nghĩa là: “tác dng không
mong mun, gây khó chu, thậm chí độc hi; xy ra khi dùng mt th
thuc liu thông thường để cha bnh, phòng bnh và chẩn đoán
bnh; hoặc để thay đổi mt chức năng sinh lý ở người”. Tác dng ph
thường xut hin khi đang dùng thuốc, có th ln dùng đầu tiên (như
ung thuc kháng histamin tr d ng thuc thế h th nht s gâyc
dng ph bun ng); có thể do dùng lâu ngày (như dùng thuốc
phenylbutazon lâu ngày có th b tác dng ph mt bch cu ht).
Đặc bit có mt tác dng ph không thuc loi ph biến có th xy ra,
đó là tác dụng phụ do ngưng dùng thuốc. Tác dng ph này còn gi là
“tai biến do ngưng ng thuốc” (nước ngoài viết tt ADWE, xut phát
từ Adverse Drug Withdrawal Events), được định nghĩa là biến c xy
ra vi các triu chng ri loạn, do đang dùng một th thuốc nào đó mà
lại đột ngột ngưng không dùng nữa.
Định nghĩa vềc dng phụ do ngưng dùng thuốc như trên làm ta liên
tưởng đến các thuc gây nghin, k c ma tuý, có th k: thuc gim
đau có nguồn gc thuc phin, gọi chung opioid (như morphin,
pethidin, fentanyl), thuc an thn gây ng nhóm benzodiazepin (như
diazepam), thuc gim cân kích thích là các dn cht amphetamin…
Các thuốc này khi đã quen dùng thi gian dài sẽ làm thay đổi chuyn
hoá cơ bản ca các tế bào thuc h thn kinh trung ương và hệ thn
kinh thc vt. Nhng tế bào này l thuc vào thuc, nghĩa là chúng
hoạt động mt cách bất thường theo tác dng ca thuc. Nếu đột ngt
ngưng thuốc, chúng s phn ng bng tác dng ph, gi là “hi chng
cai thuc”, bao gm mt ng, vt vã, đau nhức, ói ma, toát m hôi,
nước mt chy ràn ra, tiêu chy liên tc...
Thuc nào có th là th phm?
Các loi thuc gây tác dng phụ do ngưng dùng thuốc thường gp là
các thuc có tác dng làm gim triu chng bnh. Nếu dùng liên tc,
triu chng bnh không xảy ra nhưng đột ngột ngưng, triệu chng bnh
tri dy, thm chí còn trm trọng n. Thí dụ như thuốc clonidin tr
bệnh tăng huyết áp, hoc thuc chẹn bêta như propranolol, nếu đột ngt
ngưng dùng sẽm huyết ápng vọt, rt nguy hiểm. Đối vi thuc
chng trm cm loi ba vòng (như nortryptilin, clomipramin), đột ngt
ngưng dùng sẽm trng thái tâm thần người bnh xu đi, thậm chí có
người còn tìm cách t t. Các thuc trđộng kinh (như carbamazepin)
cũng thế, đột ngt ngưng dùng, bệnh nhân ngay lp tc sẽ lên cơn động
kinh.
Để khc phc nhng tác dng phụ đó, có một bin pháp là dùng thuc
gim liu t từ trước khi ngưng hẳn, để giúp cơ thể thích ng dn
không được đột ngột ngưng. Điển hình ca gim liu t t có th k
chỉ định ngưng từ t sau khi dùng thuc glucocorticoid trong thi gian
dài (nhóm thuốc thường được gi tắt corticoid, như prednisolon,
dexamethason…), bi dùng lâu glucocorticoid s làm hoạt động tuyến
vỏ thượng thn c chế. Khi đó, giảm liu t t giúp tuyến ni tiết này
thích nghi và tr li hot động bình thường, nếu không bnh nhân s
khn kh thiếu corticoid ni sinh do chính tuyến vỏ thượng thn tiết
ra.
Để tránh các tai biến
Những điều trình bày trên đã cho thy phn nào tác dng ph ca thuc
rất đa dạng. Do đó, ngoài quan tâm tác dụng ph xảy ra khi đang dùng
thuốc (đặc bit khi dùng thuốc kéo dài), người bnh còn phi hết sc
lưu tâm đến c các ri loạn do ngưng dùng thuốc.
Mun vậy, người s dng thuc cn lưu ý: phi tuân th chỉ định ca
thy thuc v liu lượng và thi gian dùng thuc. Không t ý kéo dài
thi gian dùng thuc hoặc đột ngt ngưng dùng thuốc khi không có ý
kiến ca bác sĩ điều tr. Khi bác sĩ chỉ định gim liu t t, phi theo
đúng cách thức gim liều đó, trước khi đi đến quyết định ngưng dùng
hoàn toàn. Khi đangng và sau khi ngưng dùng, nếu xut hin nhng
ri lon, nhng phn ng bất thường trong cơ thể, cn đến bác sĩ tái
khám ngay để có nhng x trí y khoa kp thi.
Tỉnh táo trước thông tin cnh báo
Khi đang dùng một thuốc nào điu tr bnh và đọc được thông tin cnh
báo v thuốc đó thì không nên t ý ngưng bỏ thuc na chng mà cn
ch ý kiến quyết định ca bác sĩ điều trị. Như cách đây vài năm, có tin
cơ quan quản lý thc phm và dược phm M (FDA) thông báo thuc
tr tâm thn phân lit olanzapine (zyprexa) là loi thuc gây tác dng
ph nhiu nht so vi nhiu thuốc khác và đưa vào danh sách mười
thuc cn cnh giác. ta, mt s bệnh nhân đang điều tr rt tt vi
thuốc này, trước thông tin như thế, đã vi không dùng na và bnh tái
phát rt trm trng. Hin olanzapine vẫn được tiếp tục lưu hành
chng có vic gì.
Gần đây, có một công b của cơ quan quản lý dược phm Pháp
(AFSSAPS) v danh mc gm 59 thuc cần đặc bit theo dõi đã làm
nhiu bnh nhân rất lo, đến độ tính chuyn b dùng thu
c có trong danh
sách đó. Đúng là có một thuc nm trong danh mc công b sau đó bị
cấm lưu hành (benfluorex) nhưng các thuốc còn li đều đã được chng
minh mang đến lợi ích điều tr (thông qua cp phép lưu hành) và chưa
có quyết định pháp lý nào bt buộc ngưng không cho tiếp tục lưu hành
và ngưng sử dụng trong điu trị. Cơ quan AFSSAPS cũng có khuyến
cáo, bnh nhân không được ngưng sử dng nhng thuc có trong danh
mc cn cnh giác nêu trên trong bt cứ trường hp nào, nếu không có
ý kiến ca bác sĩ điều tr.