Trang 1/
BÙI VĂN HÓA
(Tài liệu tham khảo)
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ
LÀM VIỆC VỚI BẢNG SỐ LIỆU
Cập nhật lần cuối vào: 19/05/2026 11:49 CH
NỘI DUNG 1: MỘT SỐ LƯU Ý
LƯU Ý 1: YÊU CẦU CỦA ĐỀ BÀI ĐỐI VỚI BẢNG SỐ LIỆU.
- Đối với mỗi bảng số liệu, để nhận xét, cần dựa vào yêu cầu của đề.
- Yêu cầu của đề cần rõ ràng, cụ thể.
Yêu cầu của đề thường có 3 trường hợp phổ biến sau:
1. Yêu cầu trực tiếp
2. Yêu cầu gián tiếp
3. Yêu cầu tổng hợp
Trường hợp 1 - Yêu cầu đề bài trực tiếp.
Ví dụ 1:
Căn cứ vào bảng số liệu sau, so sánh sự chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta,
giai đoạn 2010 – 2015.
CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 2015
(Đơn vị: %)
Năm
Lao động
GDP
Nông lâm
ngư nghiệp
Công nghiệp –
xây dựng
Nông lâm
ngư nghiệp
Công nghiệp –
xây dựng
Dịch vụ
Thuế sản
phẩm
Trang 2/
2010
49,5
14,6
18,4
32,1
36,9
12,6
2013
46,7
14,9
18,0
33,2
38,7
10,1
2014
46,3
15,1
17,7
33,2
39,0
10,1
2015
44,0
16,3
17,0
33,3
39,7
10,0
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015, NXB Thống kê, 2016)
(Đề thi học sinh giỏi quốc gia Địa lý THPT, năm 2017)
Hướng dẫn:
- Bảng số liệu cho biết: “Cơ cấu lao động và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế …”
Số liệu có sẵn trong bảng số liệu là Số liệu ơng đối (đơn vị: %)
- Yêu cầu của đề: “So sánh sự chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ”.
Nghĩa là, đề bài yêu cầu “So sánh…” trực tiếp dựa trên số liệu tương đối có sẵn của bảng số liệu.
Ví dụ 2:
Dựa vào bảng số liệu sau, phân tích tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số nước ta.
TỈ SUẤT SINH THÔ, TỈ SUẤT CHẾT THÔ VÀ TỈ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN
CỦA DÂN SỐ VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: ‰)
Năm
Tỉ suất sinh thô
Tỉ suất chết thô
Tỉ lệ tăng tự nhiên
2004
19,2
5,4
13,8
2006
17,4
5,3
12,1
2008
16,7
5,3
11,4
2010
17,1
6,8
10,3
(Niên giám thống kê 2011, NXB Thống kê, 2012)
(Đề thi học sinh giỏi quốc gia Địa lý THPT, năm 2014)
Hướng dẫn:
- Bảng số liệu cho biết: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô và tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số…” (đơn vị: ‰)
Trang 3/
Số liệu có sẵn trong bảng số liệu là Số liệu tương đối (đơn vị: )
- Yêu cầu của đề: Phân tích tỉ lệ tăng tự nhiên …”.
Nghĩa là, đề bài yêu cầu Phân tích…” trực tiếp dựa trên số liệu tương đối có sẵn của bảng số liệu.
Trường hợp 2 - Yêu cầu đề bài gián tiếp thông qua bảng số liệu.
Ví dụ 3:
Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM
THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG
(Đơn vị: Tỉ đồng)
Năm
2000
2005
2010
Tổng số
129087,9
183213,6
540162,8
Trồng trọt
101043,7
134754,5
396733,6
Chăn nuôi
24907,6
45096,8
135137,2
Dịch vụ nông nghiệp
3136,6
3362,3
8292,0
(Nguồn: Niên giám thống kê 2011, NXB Thống kê - Hà Nội, 2012)
Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động.
(Đề thi học sinh giỏi quốc gia Địa lý THPT, năm 2015)
Hướng dẫn:
- Bảng số liệu cho biết: “Giá trị sản xuất nông nghiệp...”
Số liệu có sẵn trong bảng số liệu là Số liệu tuyệt đối (đơn vị: tỉ đồng)
- Yêu cầu của đề: “Nhận xét và giải thích chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp...
+ “Nhận xét và giải thích...” gián tiếp thông qua bảng số liệu.
+ Cần đổi số liệu tuyệt đối (đơn vị: tỉ đồng) sang số liệu tương đối (đơn vị: %).
Đổi số liệu “Giá trị sản xuất...” (đơn vị: tỉ đồng) sang Cơ cấu giá trị sản xuất...” (đơn vị: %)
Trang 4/
- Để tiến hành “Nhận xét và giải thích...” cần xử lí bảng số liệu và lập thành một bảng số liệu mới:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
CỦA VIỆT NAM PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG
(Theo giá thực tế, đơn vị: %)
Năm
2000
2005
2010
Tổng số
100,0
100,0
100,0
Trồng trọt
78,3
73,6
73,4
Chăn nuôi
19,3
24,6
25,1
Dịch vụ nông nghiệp
2,4
1,8
1,5
Ví dụ 4:
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ số giới tính từ năm 2000 đến 2010.
DÂN SỐ TRUNG BÌNH NƯỚC TA PHÂN THEO GIỚI TÍNH
(Đơn vị: Nghìn người)
Năm
Tổng số
Trong đó
Nam
Nữ
2000
77 631
38 165
39 466
2006
83 313
41 000
42 313
2008
85 122
41 958
43164
2010
86 928
42 991
43 937
(Đề thi học sinh giỏi quốc gia Địa lý THPT, năm 2013)
Hướng dẫn:
- Bảng số liệu cho biết: Dân số trung bình nước ta phân theo giới tính (đơn vị: nghìn người)
Số liệu có sẵn trong bảng số liệu là Số liệu tuyệt đối.
- Yêu cầu của đề: “Nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ số giới tính...
- Để tiến hành “Nhận xét và giải thích...” cần x lí bảng số liệu.
Áp dụng công thức Tỉ số giới tính:
Trang 5/
Tỷ số giới tính = 𝑆ố 𝑑â𝑛 𝑛𝑎𝑚
𝑆ố 𝑑â𝑛 𝑛ữ x 100 (đơn vị: %)
- Lập thành một bảng số liệu mới:
TỈ SỐ GIỚI TÍNH CỦA DÂN SỐ NƯỚC TA
Năm
2000
2006
2008
2010
Tỉ số giới tính (%)
96,7
96,9
97,2
97,8
Trường hợp 3 – u cầu đề bài một phần dựa vào trực tiếp bảng số liệu, một phần gián tiếp thông qua bảng số liệu.
Ví dụ 5:
Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét và giải thích về tình hình phát triển ngành thuỷ sản nước ta, giai đoạn 2010 2016.
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN VÀ TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU
CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
Năm
Sản lượng thuỷ sản
(nghìn tấn)
Trị giá xuất khẩu
(triệu đô la Mỹ)
Tổng
số
Khai thác
Nuôi trồng
Hàng
thuỷ
sản
Cả
nước
Tổng
số
Biển
Nội
địa
Tổng
số
Biển
Nội địa
2010
5142,7
2414,4
2220,0
194,4
2728,3
163,9
2564,4
5016,9
72236,7
2013
6019,7
2803,8
2607,0
196,8
3215,9
221,8
2994,1
6692,6
132032,9
2015
6582,1
3049,9
2866,2
183,7
3532,2
252,1
3280,1
6568,8
162016,7
2016
6803,9
3163,3
2973,6
189,7
3640,6
284,5
3356,1
7047,7
176580,8
(Nguồn: Niên giám thống kê 2016, NXB Thống kê, 2017)
(Đề thi học sinh giỏi quốc gia Địa lý THPT, năm 2018)
Hướng dẫn:
- Bảng số liệu cho biết: “Sản lượng thủy sản và trị giá xuất khẩu của nước ta...” (đơn vị: nghìn tấn và triệu đô la Mỹ)
Số liệu có sẵn trong bảng số liệu là
+ Sản lượng thủy sản: Số liệu tuyệt đối (đơn vị: nghìn tấn)