B TÀI CHÍNH-B Y T
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 22-TT/LB Hà Ni , ngày 04 tháng 10 năm 1986
THÔNG TƯ LIÊN B
CA B Y T - TÀI CHÍNH S 22-TT/LB NGÀY 4-10-1986 V SA ĐỔI CH
ĐỘ CH TIÊU CHO CÔNG TÁC GIÁM ĐNNH Y KHOA
Để phù hp vi tình hình giá c hin nay, Liên B Y tế - Tài chính sa đổi mc chi
tiêu cho công tác giám định y khoa và mc thù lao cho cán b kiêm nhim công tác
giám định như sau:
I. ĐNNH MC KINH PHÍ CHI TIÊU CHO MT LN GIÁM ĐNNH Y KHOA
1. Đối tượng được giám định:
- Công nhân viên chc Nhà nước b mt sc lao động, b tai nn lao động, bnh ngh
nghip, thương binh, bnh binh được Hi đồng giám định y khoa khám và lp h sơ
giám định t l mt sc lao động, t l thương tt.
- Các xã viên hp tác xã tiu th công nghip b mt sc lao động hoc bnh ngh
nghip cn được giám định do hp tác xã gii thiu đến.
2. Định mc chi giám định y khoa bình quân cho đối tượng nói trên là 25đ/1
ln/người để chi các khon v nghip v giám định như:
a) Chi v chp X quang như chi v tin mua phim X quang; còn chi v hoá cht ra
phim và hoá cht xét nghim s tính vào định mc chi giường bnh.
b) Chi v văn phòng phNm, bưu phí, s sách giám định, in giy t h sơ v giám định
như phiếu khám bnh, bnh án, biên bn giám định, phiếu xét nghim...
c) Chi v nước ung, báo chí cho đối tượng được giám định, xà phòng cho giám định
viên.
d) Chi v thù lao cho giám định viên kiêm nhim và u viên chính sách (quy định c
th phn III dưới đây).
II. CÁC KHON CHI KHÁC
(Không tính vào định mc chi giám định y khoa) gm :
1. Chi v lương, ph cp, tr cp cho các biên chế chuyên trách công tác các t,
phòng giám định y khoa thuc Phòng, Y tế qun, huyn, S Y tế hoc các bnh vin
huyn, qun, khu vc, bnh vin tnh, thành phđặc khu trc thuc Trung ương.
Các khon chi này được xác định theo s biên chế được duyt và cp phát ngoài định
mc chi bình quân giường bnh.
2. Chi v công tác phí như xăng, xe, tp hun cho công tác giám định y khoa, chi v
mua sm tài sn, sa cha nhà ca, trang b phương tin làm vic phc v cho công
tác giám định, hàng năm phi có d toán và được xét, cp ngoài định mc chi bình
quân giường bnh.
III. MC THÙ LAO HÀNG THÁNG CHO CÁN B KIÊM NHIM CÔNG
TÁC GIÁM ĐNNH Y KHOA
A. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG, BAO GM:
1. Cán b chuyên môn y tế:
a) Các cán b chuyên môn y tế thuc biên chế ca Phòng Y tế, S Y tế, các bnh vin
qun, huyn, tnh, thành phđặc khu trc thuc Trung ương, các phòng khám khu
vc, ngoài công tác chính ca mình ti các đơn v nói trên phi kiêm nhim làm thêm
công vic ca giám định y khoa như Ch tch, Phó ch tch Hi đồng trc tiếp khám
giám định ti các chuyên khoa ni, ngoi, tai mũi hng, mt X quang, tâm thn, thn
kinh, bnh ngh nghip, v.v... các k thut viên chiếu chp X quang, xét nghim
viên,...
b) V mc định sut được hưởng: Có 3 mc định sut:
- Mc 5 định sut áp dng cho các t và Hi đồng Giám định y khoa khám được dưới
1000 lượt/người/năm, trong đó có 3 định sut cho cán b chuyên môn trung cao cp
và 2 định sut cho k thut viên.
- Mc 8 định sut áp dng cho các Hi đồng khám được t 1000 đến 3000
lượt/người/năm, trong đó có 5 định sut cho cán b chuyên môn trung cao cp và 3
định sut cho k thut viên.
- Mc 11 định sut áp dng cho các Hi đồng khám được t trên 3000 đến 5000
lượt/người/năm, trong đó có 1 định sut cho cán b chuyên môn trung cao cp và 4
định sut cho k thut viên.
Trường hp địa phương có s lượng người khám trên 5000 lượt/người/năm thì c
1000 lượt người khám được tăng thêm 1 định sut, nhưng không vượt quá 14 định
sut được hưởng.
2. Cán b các ngành là u viên chính sách:
Cán b ca các ngành Thương binh xã hi, Công đoàn, Lao động là u viên chính
sách thường xuyên tham gia trong các phiên hp, các bui khám giám định ca Hi
đồng Giám định Y khoa tnh, thành ph.
B. MC THÙ LAO
1. Đối vi cán b kiêm nhim là bác sĩ, dược sĩ cao cp 40đ/người/tháng.
2. Ch tch, Phó ch tch Hi đồng và u viên chính sách: 40 đ/ người/ tháng.
3. Đối vi cán b kiêm nhim là y sĩ, dược sĩ, y tá trung cp, k thut viên trung cp
25 đ/người/tháng.
4. Đối vi cán b kiêm nhim là y tá, k thut viên sơ cp 20 đ/người/ tháng.
Mc thù lao này còn được tính cng thêm khon phn trăm ph cp chênh lch giá
sinh hot theo vùng theo Quyết định s 86-CT ngày 4-4-1986 ca Ch tch Hi đồng
B trưởng và được tính tr hàng tháng cho cán b thuc đối tượng nói trên.
IV. MC THU L PHÍ GIÁM ĐNNH Y KHOA
Để to thêm ngun kinh phí cho công tác giám định y khoa, Liên b tm thi quy
định mc thu l phí giám định y khoa như sau:
1. Công nhân, viên chc Nhà nước b mt sc lao động, tai nn lao động, bnh ngh
nghip được cơ quan, xí nghip gii thiu đến Hi đồng giám định y khoa khám và
lp h sơ giám định ln đầu phi np khon l phí giám định là 25 đ/ln/người. Khon
chi này được tr vào li nhun để li trước khi phân phi cho các qu xí nghip (đối
vi đơn v sn xut, kinh doanh (hoc quyết toán vào chi ngân sách (mc VI chi v
công tác xã hi đối vi cơ quan hành chính s nghip).
2. Xã viên hp tác xã tiu th công nghip b mt sc lao động, b tai nn lao động,
bnh ngh nghip được hp tác xã gii thiu đến Hi đồng giám định y khoa khám và
lp h sơ giám định phi np khon l phí giám định là 25đ/ln/người. Khon chi này
do hp tác xã đài th.
V. CP PHÁT VÀ QUN LÝ KINH PHÍ CHI TIÊU CHO CÔNG TÁC GIÁM
ĐNNH Y KHOA
1. Đối vi Hi đồng giám định y khoa gn lin vi bnh vin, các khon thu l phí
giám định đều do bnh vin thu, các khon chi cho công tác giám định nêu phn I
và phn II đều do bnh vin tiến hành lp, d toán, được S Y tế cp phát quyết toán
và theo dõi qun lý riêng.
Đối vi Hi đồng giám định y khoa trc thuc Phòng Y tế, S Y tế, các khon thu l
phí giám định do Phòng Y tế và S Y tế thu và lp d toán thu, chi toàn b và quyết
toán riêng khon kinh phí này.
2. Căn c vào kế hoch giám định, định mc chi, mc thu l phí... Hi đồng giám
định y khoa qun, huyn, khu vc ( nhng nơi đã thành lp Hi đồng giám định y
khoa qun, huyn) tnh, thành phđặc khu trc thuc Trung ương phi lp d toán
thu, chi hàng quý, năm gi bnh vin để tng hp cùng vi d toán chi ca bnh vin
gi S Y tế, S Tài chính xét cp kinh phí.
3. Cơ quan Tài chính căn c vào d toán thu, chi giám định y khoa được duyt, tiến
hành cp phát kinh phí hàng quý cho bnh vin hoc cho Hi đồng giám định y khoa
để bo đảm nhu cu chi tiêu cho công tác giám định y khoa.
4. Các khon thu v l phí giám định y khoa được gi li bnh vin qun, huyn (
nơi đã thành lp Hi đồng giám định y khoa qun, huyn) và bnh vin tnh, thành
phđặc khu trc thuc Trung ương (nơi gn lin vi bnh vin) hoc Hi đồng
giám định y khoa thuc Phòng Y tế, S Y tế và tr vào khon kinh phí cp phát hàng
năm (ngân sách ch cp phn chênh lch) để b sung thêm vào kinh phí chi tiêu cho
công tác này. Các bnh vin và Hi đồng giám định y khoa phi m tài khon và s
sách theo dõi, qun lý cho cht ch và chi tiêu theo đúng chế độ chính sách hin hành
và theo định mc chi được duyt.
VI. ĐIU KHON THI HÀNH
Thông tư này thi hành t ngày 1-10-1986, các văn bn trước đây trái vi Thông tư này
đều bãi b.
Lý Tài Lun
(Đã ký)
Phm Song
(Đã ký)