TNG CC BƯU ĐIN
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 03/1998/TT-TCBĐ Hà Ni, ngày 14 tháng 8 năm 1998
THÔNG TƯ
CA TNG CC BƯU ĐIN S 03/1998/TT-TCBĐ NGÀY 14 THÁNG 8 NĂM 1998
HƯỚNG DN THI HÀNH NGH ĐỊNH S 109/1997/NĐ-CP CA CHÍNH PH V
BƯU CHÍNH VÀ VIN THÔNG TRONG LĨNH VC XÂY DNG CÔNG TRÌNH
BƯU CHÍNH, VIN THÔNG
Ngày 12/11/1997, Chính ph đã ban hành Ngh định s 109/1997/NĐ-CP v Bưu chính
và Vin thông, Tng cc Bưu đin hướng dn thc hin nhng quy định v xây dng
công trình bưu chính, vin thông như sau:
I. NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Tng Cc Bưu đin là cơ quan thuc Chính ph thc hin chc năng qun lý Nhà
nước v đầu tư và xây dng công trình bưu chính, vin thông trong phm vi c nước.
- Thông tư này hướng dn nhng quy định v xây dng công trình bưu chính, vin thông.
1.2. Khi xây dng các công trình bưu chính, vin thông (bao gm các công trình thuc
mng lưới bưu chính, vin thông công cng và các mng lưới vin thông chuyên dùng)
ch đầu tư, ch công trình phi thc hin đúng hướng dn ca Thông tư này.
1.3. Các công trình bưu chính, vin thông bao gm:
- Công trình chuyn mch:
- Công trình truyn dn;
- Công trình Trung tâm bưu đin:
- Công trình trung tâm điu hành, trung tâm kim soát tn s, trung tâm chia chn vn
chuyn bưu chính, trung tâm ngoi dch...;
- Công trình khác thuc mng lưới bưu chính, vin thông.
1.4. Khi xây dng, lp đặt các công trình bưu chính, vin thông, ch đầu tư và ch công
trình phi đảm bo:
- Công trình được đầu tư và xây dng phù hp vi mc tiêu chiến lược, quy hoch, kế
hoch phát trin bưu chính, vin thông đã được phê duyt. Quá trình lp d án, thiết kế,
thi công phi tuân theo các qui định hin hành ca Nhà nước và ca Tng cc Bưu đin
v qun lý đầu tư và xây dng. Tuân theo các qui trình, qui phm, tiêu chun k thut,
định mc kinh tế k thut. Để thc hin các ni dung trên cn tuân theo các văn bn pháp
quy có liên quan như bng thng kê kèm theo Thông tư này.
- Thc hin đúng quy định ca Nhà nước v xây dng công trình kết cu h tng. Khi xây
dng ch công trình cn phi hp các ngành, địa phương và các ch công trình khác v
quy hoch phát trin kết cu h tng để đảm bo an toàn và đồng b cho công trình bưu
chính, vin thông và đảm bo s đồng b ca các công trình h tng khác như đường giao
thông, cng ngm, đin, nước...
- Có tư cách pháp nhân, đăng ký kinh doanh và chng ch hành ngh xây dng v xây
dng, lp đặt các công trình bưu chính, vin thông.
II. QUY ĐỊNH V ƯU TIÊN VÀ TRÁCH NHIM KHI XÂY DNG, LP ĐẶT
CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH, VIN THÔNG
2.1. Ưu tiên
Doanh nghip cung cp dch v bưu chính, vin thông khi đầu tư, xây dng, lp đặt công
trình bưu chính, vin thông được ưu tiên s dng không gian, mt đất, lòng đất, đáy sông,
đáy bin, c th như sau:
2.1.1. Đối vi công trình chuyn mch: Tng đài đin thoi quc tế (tng đài Gateway),
tng đài đường dài (tng đài Toll), tng đài Tandem, tng đài ni ht trung tâm, tng đài
v tinh, tng đài đin thoi di động, tng đài truyn s liu... được quy hoch, xây dng
ti các địa đim trung tâm thành ph, th xã, th trn và các trung tâm khu vc để đảm
bo:
- Phù hp vi quy hoch, kế hoch phát trin mng lưới bưu chính, vin thông đã được
cơ quan Nhà nước có thm quyn phê duyt, đáp ng yêu cu k thut ca h thng
mng lưới bưu chính, vin thông.
- Thun tin cho vic lp đặt các h thng thiết b, đấu ni vào mng truyn dn, cung
cp đin lưới, an ninh, an toàn công trình.
2.1.2. Đối vi công trình truyn dn:
- Các tuyến cáp (cáp treo, cáp chôn, trong cng) được xây dng dc theo các tuyến
đường b (quc l, tnh l, huyn l...) đường st, kết hp đi trên cu, đi trên hè, đường
ph nhm đáp ng yêu cu k thut công trình, hiu qu kinh tế và thun tin cho vic
xây dng, khai thác, sa cha, bo qun, bo v công trình.
- Tuyến cáp th sông, th bin (c trm cp b ca tuyến cáp bin) được chn v trí đáp
ng được yêu cu k thut, thun li cho thi công, duy tu, bo dưỡng và đảm bo an toàn
công trình.
- Tuyến thông tin vô tuyến đin (bao gm ct anten, nhà, trm lp đặt thiết b, ngun
đin, đường lên trm) được yêu tiên hướng tuyến, địa đim xây dng nhng nơi cn
thiết, để đáp ng yêu cu k thut, gn lưới đin quc gia và thun li cho vic xây dng,
khai thác, bo dưỡng và bo v.
2.1.3. Đối vi các trung tâm:
- Trung tâm k thut, điu hành (trung tâm điu hành mng lưới bưu chính, trung tâm
điu hành mng lưới vin thông, trung tâm kim soát tn s vô tuyến đin, đài mt đất
thông tin v tinh...) được xây dng nhng nơi đáp ng được yêu cu k thut, điu
hành, x lý nghip v, kim tra, kim soát và bo đảm an ninh, an toàn; Nhm đảm bo
s hot động liên tc, thng nht ca mng lưới bưu chính, vin thông.
- Trung tâm Bưu đin tnh, thành ph, qun, huyn, các bưu cc (giao dch, khai thác,
ngoi dch, kim quan, ca khu) và các bung đin thoi, các ki t, hòm thư bưu chính
được xây dng và lp đặt các trung tâm thành ph, th xã, qun, huyn, th trn, các khu
công nghip, khu chế xut, khu dân cư và nhng nơi cn thiết khác để đáp ng yêu cu
v điu hành, k thut, khai thác và thun tin cho người s dng.
- Ti các nhà ga, bến xe, cng hàng không, cng bin, ca khu và các đầu mi giao
thông được phép lp đặt các bưu cc để phc v yêu cu người s dng và thun tin cho
vic giao nhn các chuyến túi, gói bưu phm, bưu kin, trong nước và vi nước ngoài.
2.1.4. Đối vi các khu xây dng mi như khu dân cư, khu công nghip, khu chế xut và
các khu vc khác, các d án đầu tư v bưu chính, vin thông được xác định v địa đim
trong quy hoch tng th ca khu vc đó.
Khi thiết kế và xây dng các toà nhà cao tng cn tính toán, xác định v trí cho vic lp
đặt các mng cáp và thiết b bưu chính, vin thông nhm đảm bo s đồng b khi xây
dng và hiu qu trong khai thác, s dng.
2.1.5. Nhng công trình thuc kết cu h tng khác khi có kế hoch ci to, nâng cp
(đường giao thông, hè, đường ph...) các doanh nghip cung cp dch v bưu chính, vin
thông phi được thông báo v kế hoch, tiến độ để kết hp nâng cp, ci to hoc dch
chuyn công trình bưu chính, vin thông đã xây dng có liên quan để đảm bo s đồng
b ca các công trình h tng và s hot động bình thường ca mng lưới bưu chính, vin
thông.
2.2. Trách nhim
Các doanh nghip cung cp dch v bưu chính, vin thông khi xây dng các công trình
nêu ti đim 2.1 trên có trách nhim sau:
2.2.1. Thc hin đúng nhng quy định nêu ti đim 1.4 mc I ca Thông tư này. Ngoài ra
cn có s tham gia, phi hp vi các doanh nghip cung cp dch v bưu chính, vin
thông khác có liên quan để to phương án ti ưu, hiu qu chung ca mng lưới bưu
chính, vin thông.
2.2.2. Khi xây dng phi thông báo cho chính quyn s ti nơi s xây dng công trình
bưu chính, vin thông để phi hp và to điu kin thun tin cho vic xây dng.
2.2.3. Có trách nhim bi thường nhng thit hi (nếu có) do thi công gây ra theo qui
định ca pháp lut, bo đảm an toàn cho công trình khác, an toàn thi công, m quan và thi
công nhanh, gn.
2.2.4. S dng đúng mc đích và tiết kim tài nguyên quc gia bao gm: đất đai, không
gian, sông, bin, tài nguyên vin thông quc gia (ph tn s vô tuyến đin và kho s quc
gia)..., bo v môi trường sinh thái và cu trúc h tng chung.
2.2.5. Tuân th theo pháp lut và chu trách nhim v d án đầu tư ca doanh nghip.
III. QUI ĐỊNH V ĐẢM BO AN TOÀN CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH VIN
THÔNG.
3.1. Các t chc cá nhân khi xây dng hoc sa cha các công trình ca mình phi thc
hin các qui định k thut v đảm bo an toàn công trình bưu chính, vin thông; không
được làm nh hưởng đến hot động bình thường ca các công trình bưu chính, vin thông
đã xây dng; không được gây nhiu đến các thiết b và mng lưới vin thông.
3.2. Đối vi các công trình khác (như đường đin lc cao áp, phát thanh truyn hình,
đường ng dn khí, dn du, mương máng thu li...) có liên quan hoc nh hưởng ti
mng lưới bưu chính, vin thông thì trước khi thiết kế, xây dng hoc sa cha các t
chc, cá nhân cn liên h, ly ý kiến ca các đơn v đang qun lý mng lưới bưu chính,
vin thông để có s thng nht, phi hp nhm đảm bo s hot động bình thường ca
mng lưới bưu chính, vin thông và to điu kin thun li cho xây dng, khai thác, s
dng, bo hành và sa cha sau này cho c hai bên.
3.3. Để thc hin các quy định ti đim 3.1 và 3.2 trên, trước khi xây dng hoc sa cha
công trình có liên quan hoc làm nh hưởng đến mng lưới bưu chính, vin thông, các t
chc, cá nhân phi cung cp cho các đơn v đang qun lý mng lưới bưu chính, vin
thông nhng ni dung sau đây:
- Kế hoch xây dng hoc sa cha công trình bao gm: ni dung, địa đim, tiến độ xây
dng hoc sa cha.
- Cung cp các thông s k thut, sơ đồ công trình có liên quan đến công trình bưu chính,
vin thông.
- Phương án đảm bo an toàn công trình và an toàn mng lưới bưu chính, vin thông.
Sau khi xem xét ni dung nêu trên, kết hp vi kim tra thc tế, bên qun lý mng lưới
bưu chính, vin thông cùng các t chc, cá nhân lp biên bn thng nht, cam kết thc
hin đảm bo an toàn mng lưới bưu chính, vin thông, kèm theo h sơ xin phép xây
dng.
IV. QUY ĐỊNH V CÁC T CHC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI LP ĐẶT
TUYN CÁP VIN THÔNG TRONG VÙNG ĐẶC QUYN KINH T, THM
LC ĐỊA CA VIT NAM
4.1. Các t chc, cá nhân nước ngoài mun kho sát, lp đặt, duy tu, bo dưỡng và sa
cha tuyến cáp vin thông trong vùng đặc quyn kinh tế, thm lc địa ca nước Cng hoà
xã hi ch nghĩa Vit Nam, phi tôn trng ch quyn, an ninh quc gia, Lut pháp ca
Vit Nam, Công ước ca Liên hp quc v Lut Bin 1982 và phi được Th tướng
Chính ph Vit Nam cho phép.
4.2. H sơ, điu kin xin phép v nguyên tc phi đảm bo các ni dung cơ bn sau đây:
- Đơn xin phép Nhà nước Vit Nam (trong đó nêu rõ các công vic c th cn xin phép
như: Kho sát, lp đặt, hoc các công vic khác).
- Bn thuyết minh gii trình v kho sát, lp đặt th hin được các ni dung:
+ Tính cht, mc tiêu, phm vi s dng ca d án, đặc bit là các vn đề có liên quan đến
kho sát bin và hot động ngm dưới bin.
+ Phương pháp và các phương tin s được s dng cho công tác kho sát, lp đặt và
thiết b vt tư s dng (tên thiết b, phương tin, vt tư, ký hiu tiêu chun k thut).
- Sơ đồ tuyến (nếu là kho sát), thiết kế k thut (nếu là lp đặt), và v trí địa lý, to độ
chính xác nơi tiến hành các hot động kho sát, lp đặt.
- Tiến độ công tác kho sát lp đặt (thi gian bt đầu, kết thúc và thi gian tiến hành tng
công đon).
- Các phương án v t chc thi công cn bo đảm an toàn, an ninh và môi trường sinh
thái.
- Tên ch d án, Giám đốc công ty và người ph trách tng lĩnh vc ca các hot động
kho sát và lp đặt.
- Chu s giám sát ca các cơ quan qun lý Nhà nước có thm quyn ca Vit Nam và
chu mi phí tn cho hot động này.
- Np l phí theo quy định ca Nhà nước Vit Nam.