
Thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt
Nam trong điều kiện thực hiện lộtrình
AFTA-CEPT
CHƠNG I
NHỮNG VẤNĐỀ CƠBẢN VỀ
KHU VỰC MẬU DỊCH TỰDO ASEAN (AFTA)
000001. Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tếquốc tếnói chung và AFTA
nói riêng.
000001.1. Cơsởcủa hội nhập kinh tế.
Ngày nay, các quốc gia trên hành tinh chúng ta trong quá trình phát triểnđã từng bớc
tạo lập nên các mối quan hệsong phơng và đa phơng nhằm từng bớc tham gia vào các liên
kết kinh tếquốc tếvới những mứcđộ khác nhau, nhằmđa lại lợi ích thiết thực cho mỗi
bên. Chính các liên kết kinh tếquốc tếlà sựbiểu hiện rõ nét của hai xu hớng khu vực hoá
và toàn cầu hoá đang diễn ra hết sức sôi động và đặc biệt quan trọng trong những năm gần
đây.
ã Khu vực hoá kinh tếvà các hình thức chủyếu của nó.
Quá trình quốc tếhoá đời sống kinh tếthếgiớiđang diễn ra ởnhững cấpđộ khác
nhau với xu hớng toàn cầu hoá điđôi với xu hớng khu vực hoá.
Toàn cầu hoá kinh tếlà hình thành một thịtrờng thếgiới thống nhất, một hệthống tài
chính tín dụng toàn cầu, là việc phát triển và mởrộng phân công lao động quốc tếtheo
chiều sâu, là sựmởrộng giao lu kinh tếvà khoa học – công nghệgiữa các nớc trên quy mô
toàn cầu, là việc giải quyết các vấnđề kinh tế– xã hội có tính chất toàn cầu nh vấnđề dân

số, tài nguyên thiên nhiên, bảo vệmôi trờng sinh thái… Trong khi đó, khu vực hoá kinh tế
chỉdiễn ra trong một không gian địa lý nhấtđịnh dới nhiều hình thức nh khu vực mậu dịch
tựdo, đồng minh( liên minh ) thuếquan, đồng minh tiền tệ, thịtrờng chung, đồng minh
kinh tế…nhằm mụcđích hợp tác và hỗtrợlẫn nhau cùng phát triển, từng bớc xoá bỏ
những cản trởtrong việc di chuyển t bản, lực lợng lao động, hàng hoá dịch vụ… tiến tới tự
do hoá hoàn toàn những di chuyển nói trên giữa các nớc thành viên trong khu vực.
Ởcác quốc gia có nền kinh tếthịtrờng phát triển ( hay còn gọi là các quốc gia công
nghiệp phát triển ) thì xu hớng tham gia vào hội nhập vào nền kinh tếcác nớc trong khu
vực và bảo hộmậu dịch ngày càng gia tăng. Việc tham gia mạnh mẽvà rộng rãi vào các
khối liên kết kinh tếtrong khu vực, từng bớc tiến tới sựnhất thểhoá cao thông qua các văn
bản, hiệpđịnh đã kỹkếtđã đa lạicho các quốc gia trong liên minh sự ổnđịnh, hợp tác
cùng phát triển, các thành viên đợc hởng u đãi vềkinh tế, chính trị… Tình hình này trong
quá khứ, hiện tại và tơng lai đang đặt ra cho các quốc gia đang phát triển trên thếgiới nói
chung và các quốc gia Đông nam á nói riêng những cơhội và những thách thức mới. Cho
đến nay đã hình thành hàng chục khối liên kết kinh tếquốc tếgiữa các nớcđang phát triển
ởchâu MỹLatinh, châu Phi, châu á.
Sựliên kết giữa các quốc gia đang phát triển, ngoài mụcđích hợp tác hỗtrợnhau phát
triển còn nhằm mục tiêu chống lại các chính sách bảo hộmậu dịch của các nớc công
nghiệp phát triển. Việc hình thành các khu vực liên kết và sựhội nhập của từng quốc gia
vào nền kinh tếcác nớc trong khu vực với những mứcđộ khác nhau tuỳthuộc vào từng
khu vực liên kết và hình thức liên kết. Cụthểlà các liên kết sau :
+ Khu vực mậu dịch tựdo hay khu buôn bán tựdo.
+ Liên minh thuếquan.
+ Thịtrờng chung.
+ Liên minh tiền tệ
+ Liên minh kinh tế.
000001.2. Tác động của hội nhập kinh tếquốc tê đối với Việt Nam.
Hội nhập kinh tếquốc tếlà xu thếtất yếu khách quan trong thếgiới ngày nay. Đối với
các nớcđang và kém phát triển (trong đó có Việt Nam) thì hội nhập kinh tếquốc tếlà con
đờng tốt nhấtđể rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nớc khác và có điều kiện phát
huy hơn nữa những lợi thếso sánh của mình trong phân công lao động và hợp tác quốc tế.
Nh vậy vấnđề đặt ra đối với Việt Nam không còn là “hội nhập” hay “không hội nhập” mà
phải là hội nhập nh thếnào để tận dụng tốt cơhội, giảm thách thức trong quá trình phát
triển của mình trong điều kiện thếgiới có nhiều biếnđộng khó có thểdự đoán trớcđợc.
Trớcđây, tính chất xã hội hoá của quá trình sản xuất chủyếu chỉlan toảtrong phạm vi
biên giới của từng quốc gia, nó gắn các quá trình sản xuất , kinh doanh riêng rẽlại với
nhau, hình thành các tậpđoàn kinh tếquốc gia và làm xuất hiện phổbiến các loại hình
công ty cổphần trong nền kinh tếquốc gia. Qua đó quan hệsởhữu vềt liệu sản xuấtđã có

những thay đổiđáng kể, hình thành nên sởhữu hỗn hợp. Từ đó, việcđápứng yêu cầu về
quy mô lớn cho sản xuất kinh doanh ngày càng thuận lợi hơn. tình hình này đòi hỏi sự
tham gia ngày càng lớn của chính phủcác quốc giacó nền kinh tếphát triển. Bởi lẽ, những
nớc này là những nớc có thếmạnh vềvốn, công nghệ, trình độ quản lý…
Ngày nay, một mặt do sựphát triển cao của lực lợng sản xuất làm cho tính chất xã hội
hoá của nó vợt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia, lan toảsang các nớc trong khu vực và
thếgiới. Mặt khác tựdo thơng mại cũng đang trởthành xu hớng tất yếu và đợc xem là một
nhân tốquan trọng thúc đẩy buôn bán giao lu giữa các quốc gia, thúc đẩy tăng trởng kinh
tếvà nâng cao đời sống của mọi quốc gia. Vì vậy hầu hết các quốc gia trên thếgiớiđều
điều chỉnh các chính sách theo hớng mởcửa , giảm và tiến tới dỡbỏcác rào cản thơng mại,
tạođiều kiện cho việc lu chuyển các nguồn lực và hàng hoá tiêu dùng giữa các quốc gia.
Có thểnói sựhội nhập của nền kinh tếcác nớc trong khu vựcđang đa lại những lợi ích
kinh tếkhác nhau cho cảngời sản xuất và ngời tiêu dùng trong các nớc thành viên. Đặc
biệt là Việt Nam thì mởcửa và hội nhập với các nớc trong khu vực và trên toàn thếgiới
đang là xu thếtất yếu. Chính sựhội nhập này đã đem lại cho Việt Nam nhiều lợi ích đáng
kể. Cụthể:
Một là,tạo lập quan hệmậu dịch mới giữa các nớc thành viên, mởrộng hơn nữa khả
năng xuất, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam với các nớc, các khu vực khác trên thếgiới.
Cũng trong điều kiện này mà tiềm năng kinh tếcủa Việt Nam đợc khai thác một cách có
hiệu quả. Chính việc tạo lập mậu dịch tựdo hội nhập khu vựcđã làm tăng thêm phúc lợi
thông qua thay thếcác ngành, trớc hết là công nghiệp của Việt Nam có chi phí cao bằng
những ngành có chi phí thấp hơn của những quốc gia nhậnđợc sựuđãi. Cũng trong điều
kiện này, lợi ích của ngời tiêu dùng cũng đợc tăng lên nhờhàng hoá của các nớc thành
viên đa vào Việt Nam luôn nhậnđợc sựuđãi. Do đó, hàng hoá hạxuống làm cho ngời dân
ởnớc chủnhà có thểmua đợc khối lợng hàng hoá lớn hơn với chi phí thấp hơn
Hai là, hội nhập khu vực còn góp phần chuyển hớng mậu dịch, sựchuyển hớng này
diễn ra phổbiến khi hình thành liên minh thuếquan vì khi đó các điều kiện cơbản giữa
các nớc thành viên trong liên minh sẽtrởnên thuận lợi hơn, hấp dẫn hơn trớc ngay cả
trong trờng hợp một nớc nào đó trong liên minh tiến hành nhập khẩu hàng hoá của các
quốc gia ngoài liên minh với giá thấp hơn, nhng nay đợc thay thếbằng việc nhập khẩu
những sản phẩm cùng loại của các nớc trong liên minh mà giá cảlại cao hơn( do đợc hởng
chính sánh u đãi thuếquan…) chính những u đãi này giữa các nớc thành viên trong liên
minh đã đa tới sựchuyển hớng mậu dịch nói trên ( tức là thay thếnhững ngời cung cấp
những sản phẩm cùng loại có chi phí thấp hơn nhng không đợc hởng các chính sách u đãi
bằng những ngời cung cấp những sản phẩm với chi phí cao hơn ( kém hiệu quả) nhng đợc
hởng sựuđãi của khối.

Ba là, hội nhập vào khu vực, thực hiện tựdo hoá Thơng Mại tạođiều kiện cho Việt
Nam có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu vốn, công nghệ, trình độ quản lý…từcác
quốc gia khác trong liên minh. Vềlâu dài tựdo hoá Thơng Mại góp phần tăng năng suất
lao động, tăng trởng kinh tế, tựdo hoá Thơng Mại giúp tăng trởng kinh tếbằng hai cách:
tăng xuất khẩu và tăng năng suất cận biên của 2 yếu tốsản xuất là vốn và lao động.
Bên cạnh những lợi ích kinh tếchủyếu trên đây, cũng cần phải thấy rằng việc hội
nhập vào nền kinh tếcác nớc trong khu vực với các hình thức liên kếtđa dạng từthấpđến
cao đang đặt ra cho nớc ta những thửthách mới cần phảiứng xửcho phù hợp với quá trình
tựdo hoá Thơng Mại. Những thửthách đó là :
- Phải nhanh chóng điều chỉnh lại các cân đối trong nền kinh tếtrên cơsởxoá bỏ
những hạn chếvềThơng Mại nh thuếquan, hàng rào phi thuếquan, trong đó phải kể đến
sự điều chỉnh cơcấu ngành, cơcấu vùng, cơcấu giá và tỷgiá hốiđoái.
- Vấnđề việc làm và giải quyết thất nghiệp.
- Cải cách hệthống tài khoá, đặc biệt là những trờng hợp thuếquan mậu dịch có tỷ
trọng đáng kểtrong nguồn thu ngân sách và do đó làm nảy sinh những kho khăn trong qua
trình cân đối ngân sách của chính phủ.
- Cần phải thiết lập khuôn khổpháp lý chung ( luật chơi chung) đối với các nớc thành
viên. Trớc hết, cần phải giải quyết một sốvấnđề có liên quan tới các quy định thuếquan,
hải quan, chuẩn mực lao động, môi trờng sinh thái, chất lợng sản phẩm…
- Vấnđề giải quyết công bằng, bình đẳng trong xã hội và giữa các nớc trong nội bộkhu
vực.
Nh vậy, việc hội nhập vào nền kinh tếcác nớc trong khu vực, hình thành các dạng liên
kết kinh tếquốc tếluôn đa lại cho Việt Nam những thuận lợi và những khó khăn, những
lợi ích kinh tếkhác nhau. Vì vậy, chúng ta cần tính toán cân nhắc, lựa chọnđể đa ra những
quyếtđịnh thích hợp trong quá trình hội nhập nhằmđạtđợc hiệu quảkinh tếcao.
000002. Quá trình hình thành và phát triển của Khu vực mậu dịch tựdo ASEAN
(AFTA ).
000002.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Ngày 28/7/1995 Việt Nam trởthành thành viên chính thức thứ7 của hiệp hội các nớc
Đông nam á ASEAN. Sựkiện trọng đại này đánh dấu một thành công to lớn của chính
sách đối ngoại củaĐảng cộng sản Việt Nam, đánh đấu một bớc phát triển mới trong quá
trình hội nhập của Việt Nam vào cộng đồng quốc tếvà liên kết kinh tếquốc tế.
Với 7 thành viên và với sốdân 430 triệu ngời, diện tích 3,5 triệu km2, thu nhập bình
quân đầu ngời là 1680 USD. ASEAN là cửu ngõ củaĐông Nam á, là nơi hội tụcác giao lu
kinh tếquốc tếvà đang trởthành khu vực phát triển năng động nhất của châu á cũng nh
trên toàn thếgiới.
Kểtừngày 1/1/1993 các nớc ASEAN cùng nhau thoảthuận cùng nhau xây dựng khối
mậu dịch tựdo ASEAN- AFTA một thịtrờng chung rộng lớn trong long Đông nam á. Đặc
biệt là chơng trình u đãi thuếquan hữu hiệu chung( CEPT ), thực hiện giảm thuếquan và

các hàng rào phi thuếquan trong khoảng thời gian lúc đầu dự định là 15 năm sau đó rút
xuống 109 năm bắtđầu từ1/1/1993 có ý nghĩa quan trọng và tác động sâu sắcđến nền
kinh tếmỗi quốc gia. Mục tiêu của chơng trình này là đến năm 2003 giảm thuếquan đối
với các hàng hoá sản xuất trong nội bộkhối xuống tới mức 0-5%. Hội nghịcấp cao của
ASEAN lần thứ5 vừa qua đã đề ra yêu cầu cốgắng hoàn thành mục tiêu vào năm 2000.
Thực hiệnđợcđiềuđó AFTA sẽgóp phần tích cực vào việc tăng cờng khảnăng canh
tranh của ASEAN trong việc thu hút đầu t trực tiếp của nớc ngoài và ngợc lại, củng cốvà
thúc đẩy tiến trình nhất thểhoá trong khu vực và đa tới sựphát triển năng động hơn nữa
của mỗi thành viên, điều này hoàn toàn phù hợp với quá trình quốc tếhoá đời sống kinh tế
thếgiới cảtrên cấpđộ toàn cầu và trên cấpđộ khu vực.
ATFA ra đời có ý nghĩa vô cùng to lớnđối với các nớc. Tuy thế, sựra đời của AFTA cũng là
kết quảphức hợp giữa sựtác động của các nhân tốbên trong và bên ngoài sau :
- Vềnhân tốbên trong : Do Sựphát triển của quá trình công nghiệp hoá trong hai
thập kỷqua đã làm tăng nhanh chóng quy mô buôn bán lẫn nhau giữa các nền kinh tế
ASEAN. Vào đầu những năm 90, phần xuất khẩu nộiđịa của những nhóm nớc này đã tăng
khoảng 20%, chẳng hạn vào năm 1980 hàng chếtạo của Singapo chỉchiếm 15,3% trong
tổng sốhàng xuất khẩu nội bộcủa ASEAN thì đến năm 1990 đã tăng lên 60,2%, cùng lúc
đó Inđônêsia cũng tăng từ13,3% lên đến 46,6%, Thái Lan từ29,1% tăng lên 48,3%... có
thểnói nền kinh tếcủa các nớc ASEAN có tính hớng ngoại và đang rất cần tìm kiếm thị
trờng xuất khẩu . Điều này càng đợc thúc đẩy nhanh hơn nhờsựtác động tích cực của tăng
trởng kinh tếkhu vựcđối với các chiến lợc phi điều chỉnh và biện pháp tựdo hoá thơng
mại. Chính phủcác nớc ASEAN cũng nhận thấy rõ sựtrởngại của chủnghĩa bảo hộmậu
dịch trong chiến lợc phát triển và điđếnđề xuất một khu vực mậu dịch tựdo hoá thơng
mại giữa các nớc thành viên một cách có hiệu quả.
- Vềnhân tốbên ngoài,Do sựchuyểnđổi sang kinh tếthịtrờng của nhiều nớc trên thế
giới tiêu biểu nh: Trung Quốc, các nớcĐông Âu, làm cho các quốc gia ASEAN ngày
càng có nhiềuđối thủcạnh tranh hơn trong việc thu hút đầu t nớc ngoài và cạnh tranh
thơng mại. Do sựcạnh tranh của nhiều tổchức hợp tác của các khu vực nh EU, NAFTA.
Nói cách khác, sức ép của chủnghĩa khu vực cùng sựxuất hiện của các khối EU, NAFTA
và nhiều yếu tốlàm giảmđi lợi thếcạnh tranh của các nớc ASEAN đòi hỏi các nớc
ASEAN phải có sựthống nhấtđể điđến những biện pháp thúc đẩy nhanh chóng buôn bán
nội bộvà tựdo hoá quan hệthơng mại giữa khu vực với các khối liên minh kinh tếkhác.
000002.2. Sựra đời và những mục tiêu chính của AFTA.
AFTA(ASEAN Free Trade Area) là diễnđàn hợp tác kinh tếquan trọng và đáng chú ý
nhất của ASEAN, đợc thành lập tại hội nghịthợng đỉnh ASEAN lần thứ4 tại Singapore
theo sáng kiến của ThaiLand, Tháng 2 năm 1992. Khu vực mậu dịch tựdo AFTA chỉgồm
có những thành viên của hiệp hội các nớcĐông nam á (ASEAN), 7 thành viên của AFTA
là : Singapore, ThaiLand, Philipine, Malaysia, Indonesia, Brunei, Việt Nam. Khu vực mậu

