THẦN KINH THỊ GIÁC TEO
(Thị Thần Kinh Nuy Súc - Atrophie Optique - Optic Atrophy)
A. Đại cương
Là bệnh dây thần kinh thị giác bị thoái hóa. Ni bệnh cảm thy sức nhìn gim
dần cho đến khi mất hẳn. Nhìn ngoài thấy mắt như người bình thưng.
Thuộc loại Thanh Manh, Thông Manh của YHCT.
B. Nguyên nhân
Có thể do:
Can Thn âm hư, tinh huyết kém.
Tỳ Vị hư nên tinh khí không đủ đưa n nuôi dưỡng mắt.
C. Triệu chng
Trên lâm sàng thường gặp hai loại chính:
1 - Khí Huyết Hư : thị lực gim, ăn uốngm, hay mệt mỏi, da xanh, hơi thyếu,
chất lưỡi nhạt, mạch Tế Nhược.
2 - Can Thận Âm Hư: không còn nhìn thấy gì, da khô, hay đái gắt, ming khô khát,
tai ù, điếc, lưng đau, gối mỏi, ăn ngủ kém.
D. Điều trị
1- Châm Cu Học Thượng Hải: Dưỡng Can, ích Thận.
Huyệt chính: Cu Hậu + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) + Tinh Minh (Bq.1).
Huyệt phụ: Can Du (Bq.18) +Quang Minh (Đ.37) + Thn Du (Bq.23) + Thừa Khấp
(Vi.1) + Túc Tam Lý (Vi.36).
Các huyệt ở vùng mặt châm từ từ vê nhẹ cho cm giác lan đến hố mắt. Các huyệt
khác kích thích vừa, lưu kim 10 - 15 phút, cách 1 ngày châm 1 lần, 15- 20 lần là 1
liu trình.
2- CLiêu (Vi.3) + Đồng Tử Liêu (Đ.1) + Lạc Khước (Bq.8) + Thừa Quang
(Bq.6) + Thương Dương (Đtr.1) + Tng Quan (Đ.3) (Tư Sinh Kinh).
3- Can Du (Bq.18) + Dưỡng Lão (Ttr.6) + Đởm Du (Bq.19) + Quang Minh (Đ.37)
+ Thận Du (Bq.23) + Thương Dương (Đtr.1) (Loại Kinh Đồ Dực).
4- Toàn Trúc (Bq.2) + 5 huyệt ở trên đầu (Thần Đình + Thượng Tinh (Đc.23) +
Tín Hội (Đ.22) + Tiền Đỉnh (Đ.21) + Bá Hội (Đc.20) ) + U Trung (Bq.40) [xuất
huyết] (Nho Môn Sự Thân).
5- Nhóm 1: Cầu Hậu + Ế Minh + Tinh Minh (Bq.1).
Nhóm 2: Can Du (Bq.18) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thn Du (Bq.23) (Trung Quốc
Châm Cu Học Khái Yếu).
6- Huyệt chính: Cầu Hậu + Tinh Minh (Bq.1).
Huyệt phụ: Ế Minh + Phong Trì (Đ.20) + Thượng Tinh Minh kích thích nhẹ
(Thường Dụng Trung Y Liu Pháp Thủ Sách).
7- Huyệt chính: Cầu Hậu + Thượng Tinh Minh (Bq.1). Huyệt phụ: Hợp Cốc
(Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20). + Quang Minh (Đ.37) + Thái Dương Cách 1 ngày
châm 1 lần + 7 lần là 1 liu trình + ngh1 tuần rồi lại tiếp tục điều trị (Thẩm
Dương Y Học Viện).
8- Cầu Hậu + Ngoại Tinh Minh +n Toàn Trúc (Tứ Xuyên Trung Y’ s5/1985).
Mỗi lần dùng một huyệt.
Phối hợp với Tinh Minh (Bq.1) + Thừa Khấp + Tinh Hạ + Thượng Minh + Kiến
Minh + Kiến Minh 1 + Kiến Minh 2 + Kiến Minh 4 + Phong Trì (Đ.20) + Hợp Cốc
(Đtr.4) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Quang Minh (Đ.37) . Mỗi lần chọn 2-3 huyệt +
lưu kim 10 - 15 phút.
9- Cầu Hậu + Thừa Khấp hợp với Đại Chùy (Đc.14) + Phong Trì (Đ.20). Mỗi ln
chọn 1 huyệt chính + 1 huyệt phụ. Cách 1 ngày châm 1 lần. 10 ln là một liệu
trình.