intTypePromotion=1

Thuyết trình: Ngân hàng phát triển - Dự án Hầm Hải Vân

Chia sẻ: Gnfvgh Gnfvgh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:39

0
79
lượt xem
9
download

Thuyết trình: Ngân hàng phát triển - Dự án Hầm Hải Vân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuyết trình: Ngân hàng phát triển - Dự án Hầm Hải Vân nhằm trình bày về giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn triển khai dự án, giai đoạn kết thức và đánh giá kết quả dự án.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình: Ngân hàng phát triển - Dự án Hầm Hải Vân

  1. LOGO Ngân hàng phát triển NHÓM4-NHD
  2. NHÓM 4- NHD 1. Trần Minh Ngọc 2. Lê Thị Lý 3. Trần Thị Lam 4. Hoàng Thị Hằng 5. Bùi Tùng Lâm 6. Trần Thị Mai Hương 7. Nguyễn Thị Hồng Nhung 8. Tào Văn Trình 9. Lê Thị Dung 10. Nguyễn Thị Mai Phương 11. Bùi Thị Thuỳ Linh
  3. Địa danh nào được mệnh danh là thiên hạ đệ nhất hùng quan? Công trình xây dựng nào được xếp hạng 1 trong 30 công trình hiện đại nhất thế giới?
  4. LOGO Dự án Hầm Hải Vân
  5. Nội dung chính 1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 2 Giai đoạn triển khai dự án 3 Giai đoạn kết thúc 4 Đánh giá kết quả dự án
  6. I.Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 1. Nghiên cứu các cơ hội đầu tư
  7. Diagram Mục đích Thực hiện Giá trị kinh tế, mục tiêu, du lịch của chiến lược đèo Hải Vân phát triển hệ rất lớn thống giao thông đường bộ Việt Nam
  8. Tai nạn giao thông xảy ra thường xuyên do địa hình phức tạp  Không còn phù hợp với giao thông vận tải và sự tăng trưởng nhu cầu giao lưu kinh tế, quy hoạch đời sống của các vùng dân cư quanh nó  Quyết định xây dựng một đoạn đường mới với đường hầm xuyên qua đèo Hải Vân theo Nghị định số 22/CP của Thủ tướng chính phủ ngày 33/03/1994
  9. Vị trí: Nằm trên dãy núi Hải Vân, cách trung tâm Đà Nẵng 16km về phía Bắc. Hướng tuyến bắt đầu từ khu vực QL1A, đoạn Lăng Cô , thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế và kết thúc tại Khu công nghiệp Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải (MOT), đại diện là Ban Quản lý dự án 85 (PMU85).
  10. Diagram Cải thiện cơ bản điều kiện giao thông qua đèo Hải Vân Hiệu quả Phát triển kinh tế, xã hội vùng,quốc gia dự Các công nghệ hiện đại được áp dụng sẽ trở thành sức mạnh kiến công nghệ cao của VN. Thu hút khách tham quan du lịch và phát triển các dịch vụ ngành công nghiệp không khói
  11. Thẩm định dự án 4 5 6 7 CP giao cho TEDI hoàn 12/2/1997 Đầu 1998 Bộ giao tất các PMU85 ký Thủ thông vận nghiên cứu kết hợp đồng tướng CP tải lập báo tiền khả thi tư vấn với chính cáo tiền vào 4/1996 Liên doanh thức phê khả thi. và của Hiệp Nippon Koei hội nghiên Co., Ltd., duyệt cho World Bank phép đầu cứu đường Japan và tài trợ 2,5 Nhật Bản Louis Berger tư xây t ỷ để vào 6/1996. International dựng nghiên cứu Inc., USA
  12.  Có 9 phương án được đưa ra khảo sát đặc biệt hạng mục chính thông qua so sánh chi tiết các hướng tuyến và đã lựa chọn phương án tuyến 2D trình Bộ GTVT và CP phê duyệt được hoàn tất trong bản BC khảo sát đặc biệt vào 23/04/1998.  30-9-1998, Thủ tướng CP phê duyệt đầu tư DA tại QĐ số 905TTg bằng nguồn vốn vay Quỹ hợp tác kinh tế hải ngoại (OECF-nay đổi thành JBIC) dự kiến 251 triệu USD để cộng với vốn đối ứng của VN, gồm 7 gói thầu tổng trị giá 150,4 triệu USD
  13. Tiến hành vào cuối tháng 2/1998 và cơ bản hoàn tất vào cuối tháng 7/1999 Kỹ thuật: công nghệ đào hầm mới NATM của Áo Thiết kế Được thiết kế vĩnh cửu, tốc độ Chi tiết thiết kế 80km/h, tải trọng 30 tấn Thể tích đất đá phải đào khi xây hầm là 600.000 m3.
  14. Mô hình hầm Hải Vân
  15. Kết cấu công trình Là công trình GTĐB tổng hợp gồm: hầm, cầu, đường và các hệ thống thiết bị, là đoạn đường phức hợp cho hai làn xe dài 12km bao gồm đường hầm chính, 8 cầu dài tổng cộng 1.635m và khu vực đường bộ dài 4.273m.  Đường hầm chính: dài 6.280 m, rộng 10 m, độ cao xe cho phép 7,5 m, 2 làn xe. Cửa hầm phía Bắc có cao độ 38,92m, cửa hầm phía Nam có cao độ 127,17m so với mực nước biển  Đường hầm thoát hiểm: dài 6.280 m, rộng 4,7 m, cao 3,8 m chay song song và cách hầm chính 30m  Đường hầm thông gió: dài 1.810 m, rộng 8,2 m, cao 5,3 m song song với trục hầm chính về phía Đông  3Hầm lọc bụi tĩnh điện mỗi hầm dài 153 m, rộng 10,2 m, cao 6,7 m.  Hầm phụ chạy song song dài 6,3 km  15 hầm ngang nối từ hầm chính sang hầm cứu nạn cách nhau khoảng 400m
  16. Hầm chính và hầm lánh nạn
  17. Hệ thống thiết bị Được trang bị và lắp đặt các hệ thống thiết bị điện, thông gió, cơ khí, đèn chiếu sáng, báo cháy và chữa cháy, điện thoại khẩn cấp, phát thanh radio, camera quan sát (52 cái), hệ thống giám sát và điều khiển giao thông, các phương tiện phục vụ khai thác vận hành hầm đặc chủng của Nhật Bản và Phần Lan với tính năng tự động cao và hiện đại.
  18. Hệ thống thông gió
  19. Hệ thống lọc bụi:
  20. Hệ thống điện chiếu sáng:
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2