
1
CÁC TIÊU CHUẨN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ NGHỀ NGHIỆP
Mục tiêu học tập:
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh môi trường của Việt Nam.
2. Trình bày hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh lao động ở Việt Nam.
3. Trình bày các ứng dụng của các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và lao động
trong việc đánh giá nguy cơ môi trường và nghề nghiệp.
Nội dung:
1. Một số khái niệm về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (Luật số 68/2006/QH 11) đã được
Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006. Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
(1) Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn
để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các
đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả của các đối tượng này.
Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.
(2) Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu
cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng
khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức
khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh
quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng
văn bản để bắt buộc áp dụng.
Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, áp dụng các tiêu chuẩn trong nước và
nước ngoài, cần hiểu một thêm một số khái niệm sau đây:
- TLVs (Threshold Limit Value): Trị số giới hạn ngưỡng bao gồm:
+ TLV-TWA (Time Weighted Average): Nồng độ trung bình trọng lượng theo thời
gian, quy ước 8 giờ trong một ngày làm việc và 40 giờ trong một tuần làm việc mà
ở nồng độ đó, người ta tin rằng gần như tất cả các công nhân có thể tiếp xúc lặp đi
lặp lại, ngày này sang ngày khác mà không bị ảnh hưởng có hại sức khoẻ.
+ TLV-STEL (Short Term Exposure Limit): Là nồng độ mà người ta tin rằng ở
nồng độ đó, công nhân có thể tiếp xúc liên tục trong một giai đoạn ngắn mà không
phải chịu đựng: 1) Sự kích thích. 2) Tổn thương mô không hồi phục hoặc mạn tính.
3) Những ảnh hưởng độc hại phụ thuộc vào tỷ lệ liều tiếp xúc. 4) Bất tỉnh ở các mức
độ đủ làm tăng tổn thương cấp, khả năng tự giải cứu kém hoặc giảm khả năng lao
động.
STEL được xác định là tiếp xúc nồng độ trung bình trọng lượng thời gian 15
phút mà không được vượt quá giới hạn đó vào bất cứ thời gian nào trong một ngày
làm việc thậm chí nếu nồng độ trung bình trọng lượng theo thời gian 8 giờ là nằm

2
trong TLV-TWA. Sự tiếp xúc trên TLV-TWA cho tới STEL cũng không nên lâu
hơn 15 phút và cũng không nên xuất hiện nhiều hơn 4 lần trong một ngày. Nên giới
hạn tối thiểu 60 phút giữa những lần tiếp xúc quá giới hạn trong phạm vi này.
- TLV-C (Ceiling): Nồng độ không được vượt quá trong bất cứ thời gian nào của sự
tiếp xúc nghề nghiệp.
Trong quy ước thực hành vệ sinh lao động, nếu quan trắc tức thời là bất lợi thì
TLV-C có thể được đánh giá bằng cách lấy mẫu trong khoảng thời gian không vượt
quá 15 phút, trừ trường hợp những chất này có thể gây ra những kích thích cấp tính
ngay lập tức khi tiếp xúc ngắn.
Ngoài ra ở Mỹ, người ta còn xây dựng các giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp -
OELs (Occupational Exposure Limit) cho một số những nghề hoặc công việc đặc
thù. Ví dụ: OELs đối với những nghề có tiếp xúc với amiang, asen,….
2. Phân loại tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
2.1 Phân loại tiêu chuẩn
Theo Điều 12, Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn gồm các loại
sau đây :
(1) Tiêu chuẩn cơ bản quy định các đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm
vi rộng hoặc chứa đựng những quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể,
(2) Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt
động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
(3) Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối
tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
(4) Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo,
phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp
khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng
của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
(5) Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản, quy định các yêu cầu về
ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá.
2.2 Phân loại quy chuẩn kỹ thuật
Theo Điều 28, Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có 5 loại quy chuẩn kỹ
thuật:
(1) Quy chuẩn kỹ thuật chung: quy định về kỹ thuật và quản lí áp dụng cho một lĩnh
vực quản lí hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình.
(2) Quy chuẩn kỹ thuật an toàn, quy định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến
an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, xây dựng,
an toàn nhiệt, hoá học, điện, thiết bị y tế, an toàn bức xạ hạt nhân, an toàn vệ sinh
thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khoẻ con người; vệ sinh, an
toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh
học và hoá chất dùng cho động vật, thực vật....
(3) Quy chuẩn kỹ thuật môi trường, quy định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất
lượng môi trường xung quanh, về chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn,...).

3
(4) Quy chuẩn kỹ thuật về quá trình, quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quá
trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì
sản phẩm, hàng hoá.
(5) Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ, quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong dịch vụ
kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa
học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ, du lịch, giải trí, văn hoá, thể thao, vận tải và
dịch vụ trong các lĩnh vực khác.
3. Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trường của Việt Nam.
Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt
Nam về môi trường bắt buộc áp dụng, bao gồm:
A- Tiêu chuẩn về môi trường không khí:
Bao gồm 12 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí xung quanh,tiêu
chuẩn khí thải công nghiệp, khí thải lò đốt chất thải rắn y tế, khí thải phương tiện
giao thông đường bộ.
B- Tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn và rung động, chấn động:
Bao gồm 5 tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư,
tiếng ồn phương tiện giao thông đường bộ, rung động và chấn động: Rung động do
các hoạt động xây dựng và sản xuẩt công nghiệp- Mức tối đa cho phép đối với môi
trường khu công cộng và khu dân cư.
C- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về nước:
Bao gồm 15 tiêu chuẩn liên quan đến nước mặt, nước biển ven bờ, nước
ngầm, nước dùng cho thuỷ lợi, nước ngọt bảo vệ đời sống thuỷ sinh, nước thải công
nghiệp.
Ngoài ra, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường còn ban hành 4 tiêu chuẩn:
+ TCVN 6772:2000 Chất lượng nước-Nước thải sinh hoạt-Giới hạn ô nhiễm cho
phép.
+ TCVN 7222:2002 Yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải
sinh hoạt tập trung.
+ TCVN 5502:2003 Nước cấp sinh hoạt-Yêu cầu chất lượng.
+ TCVN 7382:2004 Nước thải bệnh viện-Tiêu chuẩn thải.
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường, bao gồm
5 tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tại Quyết định số
1696/QĐ-BKHCN ngày 28/7/2006:
- TCVN 5937:2005-Chất lượng không khí-Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung
quanh.
- TCVN 5938:2005-Chất lượng không khí-Nồng độ tối đa cho phép của một số chất
độc hại trong không khí xung quanh.
- TCVN 5939:2005-Chất lượng không khí-Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với
bụi và các chất vô cơ.
- TCVN 5940:2005-Chất lượng không khí-Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với
một số chất hữu cơ.

4
- TCVN 5945:2005-Nước thải công nghiệp-Tiêu chuẩn thải.
Các tiêu chuẩn này thay thế cho các tiêu chuẩn liên quan đã ban hành trước
đây trong Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Năm 2009, Bộ Y tế ban hành Thông tư 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 về
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” và Thông tư
05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 về “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt”. Quy chuẩn này thay thế cho các tiêu chuẩn liên quan trước đây.
D- Tiêu chuẩn về đất:
+ TCVN 5941:1995 Chất lượng đất- Giới hạn tối đa cho phép dư lượng hoá chất
bảo vệ thực vật.
+ TCVN 6945:1995 Chất lượng đất-Từ vựng.
+ TCVN 7209:2002 Chất lượng đất- Giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng
trong đất.
E- Tiêu chuẩn về chất thải rắn:
Bao gồm các tiêu chuẩn về chất thải nguy hại, tiêu chuẩn lưu chứa, thu gom,
vận chuyển, bảo quản, tái chế và xử lý chất thải nguy hại.
4. Hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Việt Nam
4.1 Các tiêu chuẩn quốc gia:
+ TCVN 3743-83 Tiêu chuẩn chiếu sáng-Phương pháp đo và đánh giá mức độ chiếu
sáng.
+ TCVN 5126-90: Rung động. Giá trị cho phép tại chỗ làm việc.
+ TCVN 5127-90: Rung động cục bộ. Giá trị cho phép và phương pháp đánh giá.
+ TCVN 3985:1999 Âm học - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc.
+ TCVN 6561:1999 An toàn bức xạ ion hoá tại các cơ sở X quang y tế.
+ TCVN 5508:2009 Không khí vùng làm việc. Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu và
phương pháp đo.
+ TCVN 5509:2009 Không khí vùng làm việc. Silic dioxit trong bụi hô hấp. Giới
hạn tiếp xúc tối đa.
4.2 Các tiêu chuẩn của Bộ Y tế
Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số về vệ
sinh lao động.
Phần thứ nhất: 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động
1. Tiêu chuẩn cơ sở vệ sinh-phúc lợi.
2. Tiêu chuẩn khoảng cách bảo vệ vệ sinh.
3. Lao động thể lực-Tiêu chuẩn phân loại thao tác theo tiêu hao năng lượng.
4. Lao động thể lực-Tiêu chuẩn phân loại thao tác theo tần số nhịp tim.
5. Tiêu chuẩn mang vác-Giới hạn trọng lượng cho phép.
6. Tiêu chuẩn chiếu sáng.
7. Tiêu chuẩn vi khí hậu.
8. Tiêu chuẩn bụi silic.
9. Tiêu chuẩn bụi không chứa silic.

5
10. Tiêu chuẩn bụi bông.
11. Tiêu chuẩn bụi amiăng.
12. Tiêu chuẩn tiếng ồn.
13. Tiêu chuẩn rung.
14. Tiêu chuẩn từ trường tĩnh-Mật độ từ thông.
15. Tiêu chuẩn từ trường tần số thấp-Mật độ từ thông.
16. Tiêu chuẩn cường độ từ trường tần số thấp và điện trường tĩnh.
17. Tiêu chuẩn cường độ điện từ trường dải tần số 30KHz-300GHz.
18. Bức xạ tử ngoại-Giới hạn cho phép.
19. Tiêu chuẩn phóng xạ.
20. Bức xạ tia X-Giới hạn cho phép.
21. Hoá chất-Giới hạn cho phép trong không khí vùng làm việc.
Phần thứ hai: 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động
I. Nguyên tắc 1-Ecgônômi thiết kế các hệ thống lao động.
II. Nguyên tắc 2- Ecgônômi thiết kế vị trí lao động.
III. Nguyên tắc 3-Ecgônômi thiết kế máy móc công cụ.
IV. Nguyên tắc 4-Bố trí vùng làm việc.
V. Nguyên tắc 5-Vị trí lao động với máy vi tính.
VI. Thông số 1-Vị trí lao động với máy vi tính.
VII. Thông số 2-Chiều cao bề mặt làm việc.
VIII. Thông số 3-Khoảng cách nhìn từ mắt tới vật.
IX. Thông số 4-Góc nhìn.
X. Thông số 5-Không gian để chân.
XI. Thông số 6-Chiều cao nâng nhấc vật.
XII. Thông số 7-Thông số sinh lý về căng thẳng nhiệt-Trị số giới hạn.
5. Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trường và vệ sinh
lao động để đánh giá nguy cơ môi trường và nghề nghiệp.
Ngày nay, con người phải đương đầu không chỉ với các mối hiểm họa đến từ
môi trường thiên nhiên (như bão, lũ, hạn hán, các dịch bệnh lây nhiễm do các sinh
vật truyền bệnh, v.v.) mà còn phải chống chọi với những hiểm họa mới do chính
mình gây nên (như tình trạng ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp, ô nhiễm
thực phẩm do thay đổi các phương thức canh tác nông nghiệp và thói quen chế
biến/tiêu dùng thực phẩm, biến đổi môi trường và khí hậu do tác động của các hoạt
động phát triển kinh tế, tai nạn do gia tăng cường độ giao thông, ảnh hưởng từ các
yếu tố vật lý do sử dụng các công nghệ mới như trường điện từ, hạt nhân v.v.). Bên
cạnh đó, các cộng đồng nghèo vẫn tiếp tục phải đối mặt với hàng loạt những hiểm
họa và rủi ro môi trường do điều kiện sống thấp kém như thiếu nước sạch, không
được tiếp cận các dịch vụ vệ sinh, chăm sóc y tế, ...
Để giải quyết những vấn đề về môi trường, đòi hỏi phải có những biện pháp
chủ động và tích cực với sự tham gia của mọi tầng lớp trong xã hội. Một trong các
giải pháp đó là phải khống chế và kiểm soát được yếu tố gây ô nhiễm môi trường
sinh thái nói chung và môi trường lao động nói riêng thông qua các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về môi trường.

