TIU LUN MÔN HC CÔNG TRÌNH NGM
CH ĐỀ: CÔNG NGH H GIẾNG CHÌM HƠI ÉP
Trang 1
KHUT TRN THANH LỚP CĐHN1305 - ĐHXD
Gii thiu
Các công trình ngm (CTN) dng không gian lp, gara ngm, các giếng, các CTN
để thông gió thƣờng kích thƣớc hn chế trên mt bng nm trong khu vc
đông dân thể xây dng bng công ngh h giếng. Thc cht của phƣơng pháp đó
là: Các giếng h (có kết cu là bê tông, bê tông ct thép toàn khi hoc lắp ghép) đƣc
xây dng trên mặt đất tiến hành đào đất trong lòng giếng để h giếng xuống độ sâu
thiết kế. Vic h kết cu xy ra dƣới tác dng ca trọng lƣợng bn thân kết cu, ti
trng cht thêm hoặc ép cƣỡng bc bng các kích thy lc hoc ti rung.
Ƣu điểm chính ca công ngh giếng chìm so vi công ngh đào mở:
Không cn chng gi thành h đào;
Gim ti thiểu công tác đt;
Loi tr tác động động lc lên đt nn móng ca công trình lân cn;
CTN th y dng trong những điều kiện địa chất công trình đa cht
thủy văn phức tp nht;
CTN th xây dng trong vùng cht hp k c khi ci to nhng nhà máy
đang hoạt đng.
Móng giếng chìm hơi ép (MGCHE) loi móng giếng chìm trong thi công h
giếng s dụng khí nén bơm ép đẩy nƣớc ra ngoài m khô khu vực đào lấy đất dƣới
đáy giếng.
1. Nguyên lý của phương pháp giếng chìm hơi ép (GCHE)
Phƣơng pháp GCHE làm việc cùng nguyên nhƣ một chiếc cc úp ngƣc vào
trong nƣớc: Nếu không khí không thoát ra khi cc, một ít nƣớc s vào trong cc
áp lc không khí s gi nƣớc li không cho vào tiếp…Không giống với trƣng hp
giếng chìm h, mt ng m c hai phía, GCHE mt khoang kín khí đáy móng,
khí ép đƣợc bơm vào đó để ngăn nƣớc o. Bên trong khoang y ngƣời ta đào đất
giống nhƣ thi công trên mặt đt.
Hình 1: Sơ đ nguyên lý làm vic ca móng giếng chìm hơi ép
TIU LUN MÔN HC CÔNG TRÌNH NGM
CH ĐỀ: CÔNG NGH H GIẾNG CHÌM HƠI ÉP
Trang 2
KHUT TRN THANH LỚP CĐHN1305 - ĐHXD
Trong trƣng hp cc kín đáy:
2
2w
9.81 ( )( / )
al
p p d d kN m
Trong trƣng hp ép khí nén vào trong cc:
3 2 2 9.81
a a a
p p p p d
3 w2 9.81
a
p p d
Trong đó:
d: Chiu dâu tính t cao độ mt nƣớc đến đáy cốc tính bng (m)
2. Cu to giếng chìm hơi ép
Cu to ca móng giếng chìm hơi ép khác so với móng giếng chìm ch b sung
thêm mt tm trn chia giếng thành hai phn:
Đáy giếng chiu cao 1,8÷2,5m gi khoang làm việc nơi ép khí nén tạo
không gian khô ráo để đào đất, khoang y không vách ngăn, th tích m
vic của khoang đảm bo ti thiu 4m3 cho mt ngƣi.
Phn thân giếng còn li bên trên cu to hoàn toàn ging nhƣ móng giếng
chìm.
Trong giai đoạn thi ng, khoang công tác liên h vi không gian bên trên thông
qua hai đƣờng ng h thng cửa van luôn đóng kín để không thoát hơi ép, một h
thống đƣờng ng dùng cho vn chuyn vt liu (Material Lock), h thống đƣờng ng
th hai cầu thang dành cho ngƣi n xung làm vic (Man Lock) chức năng
tăng hoc h dn áp sut đ cho cơ thể con ngƣời thích ng dn vi s thay đổi áp sut
của môi trƣờng trƣớc khi xung khoang làm vic hoặc đi ra môi trƣờng bên ngoài.
Khi giếng h đến cao đ thiết kế, khoang làm vic đƣợc lấp đầy bng va bê tông mác
cao.
Thân giếng thành giếng xung quanh bng BTCT, n trong chia thành nhiu
khoang bởi các vách ngăn. Thân giếng đƣợc đúc ni dn theo q trình h giếng.
Trong thi gian thi công các khoang trong thân giếng dùng để lp h thống đƣng ng
van. Trong trƣng hợp không đủ trọng lƣợng để h tt giếng, phn thân giếng bên trên
phải chƣa nƣớc để gia ti. Sau khi h giếng đến cao độ thiết kế, ngƣời ta bơm hết nƣớc
gia ti ra khi các khoang giếng, tháo d h thống đƣờng ống và đổ lp lòng thân
giếng bng cát si, va ng mác thp hoc bằng nƣớc sạch. n trên đ tm np
giếng có vai trò nhƣ bệ móng đ đỡ thân tr.
TIU LUN MÔN HC CÔNG TRÌNH NGM
CH ĐỀ: CÔNG NGH H GIẾNG CHÌM HƠI ÉP
Trang 3
KHUT TRN THANH LỚP CĐHN1305 - ĐHXD
Hình 2: Cu to móng giếng chìm hơi ép
a) Trong giai đoạn thi công. b) Trng thái hoàn thin.
1-i ct; 2-thành giếng; 3-vách ngăn; 4-trần ngăn; 5-khoang làm vic; 6-ng van
chuyn vt liu; 7-ống van cho ngƣời xung; 8-bê tông lấp đáy; 9-vt liu lp lòng;
10-np giếng; 11-thân tr; 12-đào nhân to; 13-nƣc gia ti.
Điu kin để giếng th t chìm xung nền sau khi đào b bt phần đt nm
dƣới chân giếng là lc làm chìm phi lớn hơn các lc cn li, tc là tha mãn:
wc
Q Q T F P
Trong đó:
Qc
Trọng lƣợng giếng
Qw
Trọng lƣợng khi nƣc gia ti
T
Lc ma sát thành giếng
F
Phn lc đt nền dƣới chân giếng
P
Lc đy do khí nén tác dụng lên đáy trần ngăn
Để thỏa mãn điều kiện trên không m thay đổi kết cu giếng có bn cách
gii quyết: tăng lƣợng nƣớc gia ti Qw to bc phía đáy giếng gim din tích tiếp xúc
vi nn thế giảm đƣợc T, đào b hết đất phía dƣới chân giếng cho F=0, cui
cùng gim áp sut khí nén trong thi công giếng chìm hơi ép gi bin pháp h
giếng cƣỡng bc.
TIU LUN MÔN HC CÔNG TRÌNH NGM
CH ĐỀ: CÔNG NGH H GIẾNG CHÌM HƠI ÉP
Trang 4
KHUT TRN THANH LỚP CĐHN1305 - ĐHXD
Hình 3: Các lc tác dng lên giếng chìm hơi ép
3. K thuật đúc và hạ đốt giếng đu tiên
Thông thƣờng giếng chìm hơi ép đƣợc đúc ti ch, khu vc ngập nƣớc cn đắp
đảo nhân tạo đểmt bng thi công.
Hình 4: Đắp đảo
Chiu cao của đốt giếng đầu tiên chn trong khong t 6÷8m. Do đó tấm trn
ngăn giữa khoang làm vic phn trên ca thân giếng nên đốt giếng đầu tiên đƣợc
đổ bê tông thành hai đợt, đợt mt đ đến cao độ mt trần, đợt hai đổ nt chiu cao ca
đốt. Đt giếng đúc trên nền cát và ta trên các tm kê, khi h giếng các tm kê phi rút
ra để chân giếng xén đất đƣa giếng tt sâu vào trong nn. Các tm kê s dng tƣơng tự
nhƣ trong đúc móng giếng chìm, làm bng lớp đệm tông đổ ti ch hoc các thanh
TIU LUN MÔN HC CÔNG TRÌNH NGM
CH ĐỀ: CÔNG NGH H GIẾNG CHÌM HƠI ÉP
Trang 5
KHUT TRN THANH LỚP CĐHN1305 - ĐHXD
gb trí theo chu vi chân giếng, cũng th thay tm bê tông đúc ti ch bng các
tm bê tông đúc sn.
Hình 5: Chun b mt bng cho giếng chìm và đặt lƣi ct
Hình 6: Đt lƣi ct và to khoang làm vic
Trình t công ngh đúc và hạ đốt đu tiên bao gồm các bƣớc nhƣ sau:
Trên mt bằng thi công đo đạc định v các tim dc và tim ngang của móng, căn
c vào đƣờng tim xác định kích thƣớc đáy móng trên mặt bằng. Đào h móng
sâu 50cm đắp cát thay thế. Đặt các tm kê hoặc thanh theo đƣờng chân