Bài tiu lun
KI NH T LƯỢNG
GVHD: Th.s Nguyn Tn Minh
i tiu lun kinh tế lượng GVHD: MBA. Nguyn Tn Minh
Nhóm TH: 10 2
Lp: DHQT5TC
Mc lc
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V KINH T LƯỢNG ...................................................... 3
CHƯƠNG 2: S LÝ LUN ................................................................................... 14
CHƯƠNG 3: S LIU ................................................................................................. 16
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KT QU KHO SÁT ...................................................... 18
CHƯƠNG 5: DO ................................................................................................. 23
CHƯƠNG 6: KT LUN VÀ KIN NGH .................................................................. 25
i tiu lun kinh tế lượng GVHD: MBA. Nguyn Tn Minh
Nhóm TH: 10 3
Lp: DHQT5TC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V KINH T LƯỢNG
1.1. Lch s hình thành ca kinh tế lượng
Hin nay, hu hết các nhà nghiên cu kinh tế, các doanh nghip, chính ph các
quc gia, các t chc kinh tế s dng công c toán hc để lượng hóa c vấn đề
kinh tế nhm m sáng t chân ca các thuyết kinh tế hiện đại. T đó, các
thuyết này ng dng vào cuc sng mt cách thiết thc. Công việc này được gi là
kinh tế lượng.
“Kinh tế lượng” được dch t ch Econometrics” nghĩa “Đo lường kinh
tế”. Thut ng này do A.K.Ragnar Frisch (Giáo kinh tế học người Na Uy, được
giải thưởng Nobel v kinh tế năm 1969) sử dng lần đu tiên vào khoảng m
1930.
Năm 1936, Tinbergen, người Lan trình y trước hội đồng kinh tế Lan
mt mô hình kinh tế lượng đầu tiên, m đầu cho một phương pháp nghiên cứu mi
v phân tích kinh tế. Năm 1937, ông xây dựng mt s mô hình tương tự cho nước
M
Năm 1950, nhà kinh tế được giải thưởng Nobel Lawrance Klein đã đưa ra
mt s nh mới cho nước M và t đó kinh tế lượng được phát trin trên
phm vi toàn thế gii.
Kinh tế lượng trước đây thường dùng công c toán hc thuần túy đ đo lường
các mi quan h kinh tế, công vic này rt phc tp. Ngày nay, vi xu thế phát
trin công ngh thông tin các nhà nghiên cu kinh tế lượng đã s dng các phn
mm ng dụng để gii bài toán kinh tế này. Do đó bài toán trở nên rất đơn giản dù
nó mi quan h phc tp tới đâu đi nữa.
Vit Nam, những năm gần đây kinh tế lượng cũng được xem công c hu
hiệu để đo lường kinh tế. c nhà khoa hc, doanh nghip, chính ph đều s dng
công c này để thc hin các nghiên cu nhm định lượng các mi quan h kinh tế
để đưa ra các quyết định chính nhm gim thiu các ri ro, cũng như đem lại
hiu qu cao cho các quyết định ca nhà làm chính sách.
i tiu lun kinh tế lượng GVHD: MBA. Nguyn Tn Minh
Nhóm TH: 10 4
Lp: DHQT5TC
Riêng đối sinh viên ngành kinh tế - đối tượng qun kinh tế trong tương lai,
chúng ta phi tiếp cn vi môn hc này nhm trang b cho công vic sp ti.
1.2 Bn cht ca kinh tế lượng
Kinh tế lượng có nghĩa là đo lường kinh tế. Mặc dù đo lường kinh tếmt ni
dung quan trng ca kinh tế lượng nhưng phạm vi bản ca kinh tế lượng rng
hơn nhiu. Điều đó được th hin thông qua mt s định nghĩa sau:
Kinh tế lượng bao gm vic áp dng thng kê toán cho các s liu kinh tế để
cng c v mt thc nghim cho các mô hình do các nhà kinh tế toán đề xuất và để
tìm ra li gii bng s.
Kinh tế lượng th được định nghĩa như là sự phân tích v lượng các vấn đ
kinh tế hin thi da trên vic vn dụng đồng thi thuyết thc tế được thc
hin bằng các phương pháp suy đoán thích hp.
Kinh tế lượng có th được xem như một khóa hc hội trong đó các công c
ca thuyết kinh tế, toán học suy đoán thống được áp dụng để phân tích
các vấn đề kinh tế.
Kinh tế lượng quan tâm đến vic xác định các lut kinh tế.
những định nghĩa, quan niệm khác nhau v kinh tế lượng bt ngun t
thc tế: các nhà kinh tế lượng trước hết phn ln h các nhà kinh tế kh
năng sử dng thuyết kinh tế để ci tiến vic phân tích thc nghim v các vn
đề h đặt ra. H đồng thi các nhà kinh tế kế toán_mô hình hoá thuyết
kinh tế theo cách làm cho thuyết kinh tế phù hp vi vic kiểm định gi thiết
thng kê. H cũng là nhng nhà kế toán_tìm kiếm, thu nhp các s liu kinh tế,
gn c biến kinh tế thuyết vi các biến quan sát được. H cũng các nhà
thng kê thc hành s dng k thuật tính toán để ước lượng quan h kinh tế hoc
d báo các hiện tượng kinh tế.
Trên các lĩnh vực khác nhau, người ta quan nim khác nhau v kinh tế
lượng. Tuy nhiên qua quá trình nghiên cu ging dy cũng như đúc kết các
kinh nghim, tác gi xin đưa ra khái nim ca kinh tế lượng như sau: “Kinh tế
lượng hình hóa toán hc các mi quan h kinh tế t đó dùng đ đưa ra
i tiu lun kinh tế lượng GVHD: MBA. Nguyn Tn Minh
Nhóm TH: 10 5
Lp: DHQT5TC
chính sách kinh tế trong tương lai”. Nvậy, một người mun nghiên cu kinh tế
lượng phi hội đủ những điều kin sau:
Trước hết, phi biết được các mi quan h kinh tế: Nhà nghiên cu phi
kiến thc v kinh tế để t đó nhà nghiên cứu xây dng các mi quan h đó. Nếu
mt nhà nghiên cu chưa vững v thuyết kinh tế hiện đi chưa nắm vng các
mi quan h trong kinh tế s dẫn đến sai lm trong nghiên cu.
Th hai, trên sở hiu biết v thuyết nm bt các mi quan h. Nhà
nghiên cu phi biết các phương pháp thống kinh tế: công vic này liên quan
đến quá trính thu thp, x s liu, kiểm tra đánh g được s b s liu.
Trong quá trính này nhà nghiên cu phi làm vic hết mình tht trung thc khi
thng kê s liu.
S liu theo thi gian: (Time Series Data): s liu ca mt hay nhiu
biến cùng mt doanh nghip hay một địa phương theo thời gian: ngày, tun,
tháng, năm.
S liu chéo (Cross Sectional Data): bao gm các quan sát cho nhiu
đơn vị kinh tế ti mt thi điểm cho trước. Các đơn vị kinh tế th nhân,
các h gia đình, các hãng, các tĩnh thành, các quc gia…
S liu dng bng (Panel Data): s kết hp gia s liu theo chui thi
gian s liu chéo hay kết hp các quan sát của đơn vị kinh tế v mt ch tiêu
nào đó theo thời gian.
Thu thp s liu
S liu trong kinh tế lượng d liu thc tế gm d liu tng th và d liu
mu. S liu tng th s liu ca toàn b các đối tượng ta nghiên cu, còn s
liu tp hp con ca s liu tng th.
Để ước lượng hình kinh tế mt nhà nghiên cứu đưa ra, cn mu d
liu v các biến ph thuc biến độc lp. Nhà nghiên cứu thường căn cứ vào d
liu mẫu n da vào d liệu điều tra ca tng th, vy, trong nhng cuc
điều tra chun này s có yếu t bất định:
Các mi quan h ước lượng không chính xác