intTypePromotion=3

Tiểu luận: Phân tích tài chính phân tích khả năng sinh lợi

Chia sẻ: Dfvcx Dfvcx | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

0
519
lượt xem
157
download

Tiểu luận: Phân tích tài chính phân tích khả năng sinh lợi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Phân tích tài chính phân tích khả năng sinh lợi nhằm nêu phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư sẽ giúp doanh nghiệp hoặc người phân tích đánh giá một cách tốt nhất thành quả hoạt động của công ty. Chúng ta có thể phân tích thành quả công ty dưới nhiều cách thức khác nhau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Phân tích tài chính phân tích khả năng sinh lợi

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KI NH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH MÔN HỌC: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI GVHD : PGS.TS Lê Thị Lanh Nhóm 11 : 1. Phan Thị Vân Hà (NT) 2. Bù i Th ị Thu Ho ài 3. Nguyễn Quốc Khang 4. Nguyễn Mai Khánh Linh 5. Lưu Thủy Thâm 6. Đỗ Th ị H à Trang 7. Phạm Th ị Hồng Nhung 8. Nguyễn Ngọc Tiệp Khóa : 21 Lớp : TCDN – Ng ày 2 TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2013
  2. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh MỤC LỤC I. TỶ SUẤT SINH LỢ I TRÊN VỐ N ĐẦU TƯ....................................................................... 2 1. Tầm quan trọng, ý nghĩa, sự cần thiết của phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư. ........ 2 2. Thành phần của tỷ suất sinh lợi t rên vốn đầu tư .................................................................. 3 3. Tính toán tỷ suất sinh lợi trên vốn đ tư. ........................................................................... 5 ầu 3.1. Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (R OA) ............................................................................... 5 3.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường( ROE) .........................................................10 II. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢ I .............................................................................13 1. Các nhân tố đo lường thu nhập (lợi nh uận) của Côn g ty ...................................................13 2. Phân tích doanh th u ...........................................................................................................14 3. Phân tích giá vốn hàn g bán ................................................................................................18 4. Phân tích chi phí ................................................................................................................20 TÀI LIỆU T HAM KHẢO.........................................................................................................23 Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 1
  3. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh I. TỶ S UẤT S INH LỢ I TRÊN VỐ N ĐẦU TƯ 1. Tầm quan trọng, ý nghĩa, sự cầ n thiết của phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầ u tư. Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư sẽ gi úp doanh n ghiệp hoặc người phân tích đánh giá một cách tốt nhất thành quả hoạt động của côn g ty. Chúng ta có thể phân tích thành quả côn g ty dưới nhiều cách thức khác nhau. Doanh thu, lợ i nhuận gộp và thu nhập ròng là các thước đo thành quả được sử dụng phổ biến nhất. Tuy nhiên, khôn g thước đo riêng rẽ nào trong các thước đo này đánh giá tốt nhất cho thành quả toàn diện của côn g ty . Nguyên nh ân là do ch ún g độc lập v ới nhau và độc lập với hoạt độn g kinh doanh. Ph ân tích thành quả công ty đòi hỏi một phân tích kết hợp. Mối quan hệ giữa thu nhập và vốn đầu tư được gọ i là tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư hoặc tỷ suất sinh lợi trên đầu tư (ROI) có lẽ là thước đo đánh giá hiệu quả côn g ty một cách phổ biến nhất. Phân tích tỷ suất sinh lợi cho phép so sánh sự th ành công c ủa các côn g ty trong việc sử dụn g vốn đầu tư và cũn g cho phép đánh giá t ỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư của cá c dự án đầu tư khác nha u. Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vố n đầu tư so sánh thu nhập của một công ty, hoặc thước đo thành quả khá c, đối v ới quy mô và n guồn tài trợ của công ty. Thước đo này x ác định khả năng thành công của côn g ty , thu hút nguồn tài trợ, tái chi trả chủ nợ và m an g lại lợi nhuận cho c ác chủ sở h ữu. Tỷ suất sinh l ợi trên vốn đầu tư được sử dụn g tro ng nhiều lĩnh vực phân tích, bao gồm: Đo lường tính hiệu quả quản trị – Mức độ tỷ suất sinh lợi t rên vốn đầu tư chủ yếu tùy thuộ c vào kỹ năng, tài xo ay xở, sự khéo léo và động c ơ thúc đẩy quản trị. Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư, đặc biệt là khi tính toán trong khoảng thời gian m ột năm hoặc lâu hơn, là m ột t hước đo thích hợp đố i với tính hiệu quả của quản trị. Đo lường khả năng sinh lợi - Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư là m ột chỉ báo quan trọng cho sức mạnh tài chính dài hạn của một công ty. Chỉ tiêu này sử dụn g k ết hợp cả b áo c áo thu nhập (lợi nh uận) và bảng cân đối kế toán (tài trợ) để đánh giá khả năn g sinh lợi. Thước đo khả n ăn g sinh lợi này có m ột vài thuận lợi so với các thước đo sức m ạnh tài chính dài hạn kh ác hoặc thước đo khả nặn g trả nợ vốn chỉ dựa trên các khoản mục trên bảng cân đối kế toán. Nó có thể chuyể n tải m ột cách hiệu quả tỷ suất sinh lợi trên vố n đầu tư dưới các góc độ tài trợ khác nha u (nợ và vốn cổ phần). Tỷ số này cũn g hữu ích trong ph ân tích tính thanh khoản ngắn hạn. Chỉ tiêu để dự báo thu nhập – Thước đo này liên kết m ột cách hiệ u quả thu nhập quá khứ, hiện tại v à tươn g lai với tổng vốn đầu tư. Tỷ số n ày nhận d iện được các dự báo lạc quan hoặc bi quan thái quá liên q uan đến tỷ suất s lợi trên vốn đầu tư của các đố i thủ cạn h tranh, và inh đánh giá việc quản trị các nguồn tài trợ khi các giá trị dự báo kh ác vớ i kỳ vọ ng. Tỷ số này được sử dụn g hoặc là một phương tiện chủ yếu hoặc là ph ươn g tiện phụ thêm để dự báo th u nhập và để đánh giá tính hợp lý của dự báo từ các nguồn khá c. Chỉ tiêu để hoạ ch định và kiểm soát – Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư đón g vai trò quan tr ọn g Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 2
  4. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh trong quá trình lập kế hoạch, hoạch định ngân sách vốn, định giá v à kiểm soát các hoạt độn g kinh do anh. Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư còn được sử dụn g để đánh giá hiệu quả của công tác quản trị vì ROI phụ thuộc v ào kỹ năng, sự khôn khéo của nhà quản trị. Nhà quản trị luôn có nh iệm v ụ đưa ra các quyết định đối với hoạt độn g c ủa công ty, vấn đề là hiệu quả mà c ác quyết định này mang lại là gì. ROI còn được dùn g để đánh giá khả năn g sinh lợi v à sức mạnh tài chính trong dài h ạn của công ty. 2. Thành phần của tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư Côn g thức tính tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư: Thu nhập ROI= Vốn đầu tư Mục tiêu của phân tích tỷ suất thu nhập trên vốn đầu tư là đánh giá 100 đồn g vốn đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập. Nhưn g để phân tích ch uẩn xác người ph ân tích cần làm rõ vốn đầu tư là gì, thu nh ập là gì vì có rất nhiều chỉ tiêu thể hiện vốn đầu tư và th u nhập. 2.1. Vố n đầu tư Khôn g có thước đo vốn đầ u t ư ch ung nào để tính toán tỷ suất sinh lợi. Các thước đo khá c nhau về vốn đầu tư được sử dụng phản ánh các góc nhìn khác nh au. * Tổng tài sản Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) là m ột t hước đo thíc h hợp cho t ính hiệu quả của hoạt độn g kinh doanh. Tỷ số này phản ánh lợi nhuận của cô ng t y được sinh ra t ừ tổng tài sản (nợ cộng vốn cổ phần). Do không phân biệt lợi nhuận được tạo ra từ nguồn tài trợ nào nên thước đo này chỉ tập trung vào đánh giá hoặc dự báo th ành quả hoạt độn g. Khi lấy tổng tài sản làm cơ sở để tính tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư đôi khi phải thực hiện m ột số điều chỉnh: - Điều chỉnh tài sản khôn g hoạt độn g: loại bỏ các khoản đầu tư vào các ch ứn g khoán thị trường và các khoản tiền mặt vượt trội từ vốn đ ầu tư. Việc điều chỉnh n ày n hằm tập tr un g phân tích vào các tài sản hoạt động và tách biệt phân tích ho ạt độn g kinh do anh kh ỏi các h oạt độn g tài chính của côn g ty . Ngoài ra, cần lo ại bỏ nhữn g tài sản vì một lý do nào đó tại thời điểm phân tích không tham gia vào hoạt độn g của doanh n gh iệp như: tài sản chờ thanh lý, nhữn g tài sản không phù h ợp với hoạt độn g k inh doanh của doanh n ghiệp. - Điều chỉnh tài sản vô hình: có quan điểm cho rằn g nên lo ại trừ các tài sản vô hình ra khỏi vốn đầu tư vì có các n ghi v ấn liên quan đến g iá trị hoặc giả định là bản chất tài sản vô hình có các đặc điểm khác hơn tài sản hữ u hình. Mặc dù vậy, vi ệc lo ại trừ các t ài sản vô hình r a khỏ i vốn đầu tư một cách hoàn toàn không được lý giải thuy ết ph ục v ì ch ún g đại diện cho các đầ u tư có giá trị bất chấp bản ch ất vô hình. Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 3
  5. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh - Điều chỉnh khấu hao tích lũy: cộng lùi k hấu hao tích l ũy v ào tài sản đã khấu hao. Vì tài sản cố định được duy trì t rong điều kiện hoạt độn g cơ bản trong suốt đời sống hữu ích củ a ch ún g nên đánh giá trên tài sản ròng là khôn g h ợp l ý. Hơn nữa nế u khấu hao tích lũy khôn g được cộng lùi thì thu nhập cao có thể do vốn đầu t ư thấp. Tuy nhiên, đối v ới phân tích toàn công ty, tốt hơn là không cộng lùi khấu hao v ào vốn đầu tư. Điều này nhất quán với việc tính toán th u nhập ròng v à chi phí khấu hao. * Vốn cổ phần Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) của cổ đôn g ch ịu tác độn g c ủa đò n bẩy. Vì cổ phần ưu đãi nhận tỷ suất sinh lợi cố định nên chún g đư ợc loại ra khỏi tính toán vốn cổ phần . Các nhà phân tích thường điều chỉnh vốn đầu tư theo giá thị t rường khi tính toán tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư vì giá thị trường t hích hợp cho phân tích hơn. Một số tài sản không được ghi nhận tron g báo cáo tài ch ính và t hu nh ập của côn g ty đô i khi bị trì h oãn do các tiêu ch uẩn ghi nhận kế toán quá bảo th ủ. Cần phân biệt giữa vốn đầu tư của côn g ty và vốn đầu tư của nhà đầu tư. Ngoại trừ trường hợp một nhà đầu tư mua chứn g khoán ở m ức giá sổ sách thì vốn đầu tư của nhà đầu tư luôn khác với vốn đầu tư của công t y. Trong phân t ích này chỉ tập trun gvào vốn c ủa côn g ty chứ khôn g phải là vốn của các cá nhân nhà đầu tư. Luôn so sánh tỷ s uất sinh lợi của từn g thời kỳ trên cơ sở đầ u tư của thời kỳ đó. Vốn đầu tư trong m ột t hời kỳ thường được tính trung bình t rong thời kỳ đó. Phươn g pháp phổ biến nhất l à cộng vốn đầu tư đầu kỳ và cuối kỳ chi a cho 2. Phươn g p háp này cần cẩn thận v ới các côn g ty trong các n gành công nghiệp chọ n năm “tự nhiên” hơn là năm kinh doanh theo lịch. Một phương pháp chính xác hơn là tính bình quân theo quý, theo đó cộn g giá trị vốn đầu tư tại thời điểm cuối quý và ch ia cho 4. 2.2. Thu nhập Định nghĩa thu nh ập hoặc lợi nhuận t ùy thuộc vào định n ghĩa vốn đầu tư. Nếu vốn đầu tư được định n ghĩ a là tài sản thì sẽ sử dụ ng thu nhập trước lãi vay và cổ tức. Không loại t rừ lãi vay và cổ tức bởi vì lãi vay được xem như là khoản thanh toán cho nhà cun g cấp nợ và cổ tứ c là khoản thanh toán cho các nhà cun g cấp vốn cổ phần. Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ ph ần thường sử dụn g thu nh ập r òng sau khi khấ utrừ đi các kho ản lãi vay và cổ tức cổ phần ưu đãi. Nếu cổ tức cổ phần ư u đãi được tích lũy, ch úng được khấu trừ khi tính thu nhập cho dù các cổ tức này có được côn g bố hay khôn g bởi lẽ quyền của cổ phần thườn g thấp hơn cổ đông ưu đãi. Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần phả i phản ánh tất cả chi p hí h ợp lý gồm cả thuế thu nh ập. Thuế thu nh ập làm giảm thu nhập c ủa công ty nên chúng ta phải tính đến t huế khi tính th u nhập, đặc biệt là tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ ph ần của cổ đôn g.  Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư sử dụn g các báo cáo tài chính nh ư là điểm khởi Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 4
  6. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh đầu. Nh iều con số kế t oán đòi hỏi điều chỉ nh phân tích. Bất kỳ tác độn g c ủa c ác đ iều chỉnh là như thế nào, ph ân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầ utư cũng nên sử dụn g các báo c áo t ài ch ính đã điều ch ỉnh thích hợp. 3. Tính toán tỷ suất sinh lợi trên v ốn đầu tư . 3.1. Tỷ suất sinh lợi trên tài sả n ( ROA) Tính toán tỷ suất sinh lợi khi vốn đầu tư được xem là độ c lập với các nguồn tài trợ, sử dụn g nợ và vốn cổ phần(tổn g tài sản). LN sau thuế + lãi vay (1- thuế s uất) + l ợi í ch của cổ đông t hiểu số TSSL trên TS = (Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ)/2 Trong phân tích tài chính, ROA được chia thành 2 bộ phận là tỷ suất sinh lợi trên do anh thu v à vòng quay tổng vốn. TSSL trên tài sản = T SS trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng tài sản L ROA = ROS x Hiệu suất sự dụng tài sản Lợi nh uận Lợi nh uận Doanh thu th uần = X Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 5
  7. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh Hình 11.5 Lợi nhuận trên tài sản Lợi nhuận biên X Hi ệu s uất sử dụng tài sản Thu nhập : Doanh t hu Doanh t hu : Tài s ản Doanh t hu - Chi phí Tài sản ngắn Tài sản dài + hạn hạn Giá v ốn Chi phí b án Chi phí quản lý + + hàng bán hàng và các chi phí khác Tiền Khoản Hàng Khác Tài Tài sản vô mặt + phải + tồn + sản hình và thu kho cố + những t ài định sản khác Mối quan hệ giữa th u nhập và doanh thu được gọi là tỷ suất sinh lợi trên doanh thu ( ROS) v à đo lườn g khả n ăng sinh lợi của công ty trên mức doanh số đạt được. Doanh số trên tài sản được gọi là hiệu suất sử dụng tài sản và đo lườn g tính hiệu quả tron g việc tạo ra do anh thu từ tài sản. 3.1.1. Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tà i sản: Bản g 11.3 Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tài sản Chỉ tiêu Công ty X Côn g ty Y Côn g ty Z Doanh thu th uần(tỷ đồn g) R 10 20 20 Lợi nhuận sau th uế(tỷ đồn g) EAT 1 1 0.2 Tổng tài sản(tỷ đồn g) T S 10 10 2 Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 6
  8. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh Tỷ suất sinh lợi trên do anh thu ROS 10% 5% 1% Hiệu suất sử dụn g tài sản 1 2 10 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA 10% 10% 10% Côn g ty X đạt được tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) là 10% với tỷ suất sinh lợi trên do anh thu (ROS) tươn g đối cao v à hiệu suất sử dụn g tài sản thấp. Ngược lại công ty Z có tỷ suất sinh lợi tươn g tự với côn g ty X nhưng v ới tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thấp và hiệu suất sử dụn g tài sản cao. Tỷ suất sinh lợi trên do anh thu và hiệu suất sử dụng tài sản của côn g ty Y thì nằm ở vị trí giữa 2 công ty này. Phân tích bảng 11.3 cho thấy các khả n ăn g kết hợp giữa tỷ suất sinh lợi trên do anh thu và hiệu suất sử dụn g tài sản nhằm tạo ra 10% tỷ suất sinh lợi trên tài sản. Việc phân tích chỉ tiêu này cun g cấp thông tin hữu ích về một công ty m ột cách tổng quát. Ví dụ: ta có t hể xác định một công ty đan g sử dụn g chiến lược lợi nhuận cao, vòng quay tài sản thấp hay không? T rong đó tỷ suất sinh lợi trên doanh thu cao nhưn g doanh thu so với tài sản thấp. Hay ngược lại một công ty sử dụn g chi ến lược tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thấp nhưng vòn g quay tổn g tài sản cao (các siêu thị). Hình 11.6: Đồ thị tỷ suất sinh lợi của các côn g ty trong một ngành xoay quanh đường con g tỷ suất sinh lợi trên tài sản ở m ức 10% là ph ươn g pháp có giá trị để so sánh khả n ăng sinh lời. Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 7
  9. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh Côn g ty B và công ty C ph ải tập trung vào việc khôi phục lại khả n ăng sinh lợi. Công ty P nên tập trung v ào việc gia tăng h iệu suất sử dụn g tài sản trong khi côn g ty A nên tập trung vào tăng tỷ lệ lợi nh uận trên doanh thu. Các công ty khác như H và I tốt nhất là nên tập tr ung vào cả hai: tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và hiệu suất sử dụn g tài sản. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản lại có tương tác với nhau. Đặc biệt là khi các ch i phí cố định khá lớn, hiệu suất sử dụn g tài sản cao hơn sẽ làm tăng tỷ suất sinh lợi trên doanh thu. Khi so sánh các côn g ty trong ngành, chúng ta ph ải xem xét các côn g ty có hiệu suất sử dụn g tài sản thấp là những công ty có khả năng tiềm ẩn gia tăng tỷ suất sinh lợi thông qua tăng h iệu suất sử dụn g tài sản (mở rộn g doanh thu). Phân tích tỷ suất sinh lợi trên doanh thu: được làm rõ ở phần phân tích khả n ăn g sinh lợi. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản: Doanh thu/Tài sản Tài sản: t iền mặt, khoản phải th u, hàn g tồn kho, tài sản cố định. Doanh thu trên tiền mặt: Số vòng quay tiền m ặt quá cao có thể do thiếu hụt tiền m ặt, dấu hiệu của hiện tượn g khủng hoảng tính thanh khoản. Số vòng quay tiền mặt thấp có thể là dấu hiệu của thặng dư tiền mặt. Doanh thu trên khoản phải thu: Độ lớn của khoản phải thu biến độn g theo do anh thu. Vòn g quay các kho ản phải thu thấp có khả năn g do việc nới lỏng tín dụn g quá mức, khách hàng không có khả năn g ch i trả…V g quay các khoản phải th u cao ngụ ý về một chính sách òn tín dụng thắt chặt, hoặc là giảm hoặc khôn g có khả n ăng mở rộng tín dụn g cho khách hàng. Doanh thu trên hàng tồn kho: M uốn duy trì doanh số cần phải có hàng tồn kho. Vòng quay hàn g tồn kho thấp thườn g cho thấy dự trữ hàn g tồn kho nh iều quá mức, luân ch uyển chậm , hoặc là hàng tồn kho lỗi thời. Nó c ũng có thể là dấu h iệu ước tính quá cao doanh số. Số vòng quay hàn g tồn kho cao hàm ý đầu tư thấp trong hàng tồn kho, đe dọa m ối quan hệ với khách hàng và doanh số tương lai. Doanh thu trên tài sản cố định: m ối quan hệ giữa doanh th u và nhà xưởng, thiết bị là mối quan hệ dài hạn và cơ bản của hầu hết các công ty. Quá trình này có thể tạo ra các thay đổ i trong hiệu suất sử dụn g tài sản cố định. Thiết bị v à các ph ươn g tiện đi th uê, thườn g khôn g xuất hiện trên bản g cân đố i kế toán, có thể làm sai lệch hiệu suất này. Hiệu suất sử dụn g tài sản cố định liên quan đến sự đánh đổ i giữa đầu tư tài sản cố định có điển hòa vốn cao soa với đầu tư sinh lời, h iệu quả h ơn với tiềm năn g có do anh số cao. 3.1.2. Cải thiện chỉ tiêu ROA  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Để cải thiện chỉ tiêu tỷ suât sinh lợi trên doanh th u, nhà quản lý thường nghỉ đến việc tăn g lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh so với do anh thu. Trong trường hợp này nh à quản lý m uốn tạo ra lợi nh uận trên 1000đ doanh thu nhiều hơn, họ thường ch ú trọng v ào việc kiểm soát ch i phí để gia tăng thành phần tỷ suất lợi nhuận trong ROA hoặc tăng giá bán, tuy nhiên tăng giá Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 8
  10. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh bán thường gặp khó khăn do sức ép của cạnh tranh. Nhà quản lý quyết định cắt giảm một số chi phí để kỳ tới cải thiện tỷ suất sinh lợi trên doanh th u c ủa ROA (cắt giảm chi phí sản x uất chung và chi phí quản lý như: Thay đổi phươn g pháp khấu hao, giảm chi phí bảo trì MMTB, giảm chi phí nghiên cứu phát triển, giảm các bộ phận hỗ trợ và nhữn g công việc khôn g cần thiết).  Số vòng quay tổng tài sản Muốn tăng vòn g quay tổn g tài sản thì nhà quản lý cần lượn g tài sản mà họ kiểm so át ở mức thấp hơn, trong khi vẫn duy trì hoặc tăn g doanh thu. Nhà quản lý có nh ững quyết định trong phạm vi đơn vị m ình để cải thiện số vòng quay t ổng tài sản như: có kế hoạch thúc đẩy việc thu hồi côn g nợ để giảm c ác khoản phải thu, giảm m ức tồn kho nguyên liệu, thành phẩm, công cụ, đồn g thời sắp xếp lại dây ch uyền sản xuất để loại bỏ bớt m áy móc thiết bị không cần thiết… như vậy giảm bớt giá trị tài sản sẽ thực hiện được.  Tăng tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và tăng vòng quay tổng vốn Nhà quản lý quy ết định kết hợp cả 2 chương trình cắt giảm chi phí và giảm giá trị tài sản thì ROA sẽ tăn g lên. Nhữn g phân tích trên cho t hấy nhà quản lý đơn vị A có thể cải thiện ROA trong n gắn hạn bằn g cách tăng tỷ suất sinh lợi trên do anh thu, số vòng quay t ổng tài sản hoặc cả hai. T rong kinh doanh, nhà quản lý ra các quyết định để cải thiện các chỉ tiêu dùn g để đánh giá kết quả hoạt động của họ, tuy nhiên chỉ ch ú tâm đến các kết quả trong ngắn h ạn có thể không có lợi trong dài hạn. 3.1.3. Nh ược đ iểm khi dùng ROA đ ể đánh giá khả năng sinh lời Như ch úng ta đã biết nhữn g nhà quản lý là nhữn g n gười được chủ sở hữu thuê nên mục tiêu của việc lựa chọn tiêu chí đánh giá tình hình hoạt động của họ là sao cho lợi ích của nhà quản lý đi c ùng lợi ích của chủ sở hữu Nếu dùn g ROA để đánh giá sẽ khi ến nhà quản lý tìm cách gia tăng lợi nh uận cao nhất và sử dụng ít tài sản nh ất, muốn vậy họ có động cơ gia tăng tử số (lợi nhuận) và giảm bớt mẫu số (tài sản) của ROA. Điều này dẫn đến khích lệ các quyết định trong n gắn hạn, nhưng có t hể dẫn đến hậu quả không tốt về hoạt động của côn g ty trong dài hạn. Theo phân tích trên, do anh nghiệp cắt giảm chi phí thì có thể hy sinh các hoạt độn g đầu tư trong tương lai như ch i phí n ghiên c ứu phát triển, thay đổi phương pháp khấu hao. Điều này cải thiện được lợi nhuận hoạt độn g trong kỳ nhưng sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm , m ất thị phần và giảm khả năn g sinh lợi trong tương lai. Nhà quản lý cũn g có thể cắt giảm chi phí t rong năm bằng cách cắt giảm chi phí bảo dưỡng máy m óc thiết bị trong năm, điều này cải thiện được lợi nh uận từ hoạt độn g kinh doanh, tuy nhiên có thể dẫn đến phải tiêu tốn nhiều ch i phí sửa chữa hoặc ph ải thay thế máy móc thiết bị trong tương lai. Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 9
  11. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh Doanh n gh iệp tìm cách tăn g cườn g thu hồ i công n ợ phải thu, giảm số n gày bán chịu; giảm hàng tồn kho có t hể dẫn đến giao hàn g không đúng hạn, không ch ủ động trong SX khi thực hiện kế hoạch; không chú trọn g trong việc đầu tư tài sản cố định có thể dẫn đến chất lượn g sản phẩm có vấn đề, nhữn g quyết định này có thể dẫn đến mất khách hàng trong tương lai. 3.2. Tỷ suất sinh lợi trên vố n cổ p hần thư ờng(ROE) Tỷ suất sinh lợi trên VCP thường của cổ đôn g (ROE) hoặc đơn giản gọi là T SSL trên VCP thường là m ột trong nhữn g quan tâm lớn nhất đối với các cổ đôn g công ty. TSSL trên VCP thường khôn g bao gồm các tài sản được tài trợ bằng vốn vay hoặc cổ ph ần ưu đãi. T SSL trên VCP thườn g có tầm quan trọn g đặc biệt đối với cổ đôn g. Mối quan h ệ giữa T SSL trên VCP thường và T SSL trên tài sản cũng quan trọng vì cho thấy mức độ thành côn g của m ột côn g ty khi sử dụng đòn bẩy tài chính. ROE được x em trọng vì nó đo lườn g hiệu quả của một công ty khi sử dụng vốn của cổ đôn g. Nó là một thước đo lợi nhuận trên mỗi đồn g vốn đầu tư, hoặc tương ứng, là tỷ suất sinh lợi c ủa cổ đông trên vốn đầu tư. TSSL trên VCP t hường Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phần ưu đãi (ROE) = Vốn cổ phần thư ờng bình quân 26,029-0 ROE 2012 của Bibica = 4.51% = (579,196+574,307)/2 Với 1 đồng vốn bỏ ra, các nhà đầu tư chỉ thu được 0,0451 đồn g lợi nh uận. Chỉ số này t ươn g đối thấp cho thấy khả n ăng sinh lợi của Bibica không cao. 3.2.1. Ba thành phần chính của ROE ROE = TSSL trê n doanh thu đã điều chỉnh x Hiệu suất sử dụng tài sản x Đòn bẩy TSSL trên doanh thu đã điều chỉnh phản ánh mỗi đồng còn lại cho cổ đôn g sau khi trừ đi tất cả ch i ph í và quyền lợi của cổ đôn g ưu đãi. T ỷ lệ TSSL trên doanh thu cực kỳ quan trọng đố i với các nhà quản trị hoạt động kinh doanh vì nó phản ánh chiến lược định giá của côn g ty và khả năn g k iểm soát chi phí ho ạt động. T SS trên doanh thu khác nh au rất lớn giữa các n gành L phụ thuộ c vào tính chất sản phẩm và chiến lược c anh tranh của công ty. Hiệu suất sử dụng tài sản phản ánh doanh số tạo r a trên mỗi đồn g tài sản được sử dụn g hoặc vòng quay tài sản. TSSL trên doanh thu và vòn g quay tài sản có khuynh hướng thay đổi ngược nha u. Các côn g ty có lợi nh uận biên cao thường có vòng quay tài sản thấp và ngược lại. TSS trên doanh th u L cao hay thấp không nh ất thiết là tốt hơn hoặc tệ hơn so với côn g ty khác- nó ph ụ thuộc vào hiệu ứn g kết hợp giữa lợi nhuận biên v à vòng quay tài sản. Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 10
  12. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh Đòn bẩy thứ ba tác độn g đến ROE là đòn bẩy tài chính. Là tỷ số đòn bẩy của cổ đông thườn g đo lườn g phần tài sản được tài trợ bởi cổ đôn g thườn g. T ỷ số đòn bẩy càng lớn thì phần tài sản do cổ đông thường tài trợ càn g nhỏ v à đòn bẩy tài chính càn g cao. Một côn g ty tăn g m ức đòn bẩy khi tăng tỷ lệ n ợ so với vốn ch ủ sở hữu nhằm tài trợ cho các hoạt động k inh doanh. Không giốn g nh ư T SSL trên doanh thu và t ỷ số vòn g quay tài sản, nó i ch un g là càn g cao càng tốt, đòn bẩy tài chính không ph ải là y ếu tố m à các nhà quản trị muốn đạt mức cao, m ặc dù điều này vẫn có thể làm tăng ROE. T hay vào đó, thách thức của đòn bẩy tài chính là tạo ra cân bằn g giữa lợi nh uận và chi phí tài trợ nợ. Khi một côn g ty có được m ức ROE cao bất thườn g, các đối thủ cạnh tranh sẽ bị cuốn hút vào thành quả đặc biệt này. Kh i đố i thủ tham gia vào thị trường, m ức độ cạnh tranh cao sẽ khiến ROE của công ty thành công trở về m ức trung bình. Ngược lại, nếu ROE thấp bất thường sẽ loại bỏ các đối thủ cạnh tranh tiềm năn g và giúp côn g ty khôi phục. LN sau thuế - Cổ tức LN sau thuế - Cổ Doanh thu Tài sản bình cổ phần ư u đãi tức cổ phần ưu đãi thuần quân = x x VCP thường bình Tài sản bình VCP thư ờng Doanh thu thuần quân quân bình quân ROE đã chia tách n ăm 2012 của Bibica 26,029-0 26,029-0 929,653 (768,378+786,198)/2 = x x (579,196+574,307)/2 929,653 (768,378+786,198)/2 (579,196+574,307)/2 Hay, ROE = TSSL trên doanh thu x Hiệu suất sử dụn g tài sản x Đòn bẩy 4.51% = 2.80% x 119.60% x 134.77% TSSL trên doanh th u ch ỉ đạt 2.80% tức là 1 đồng doanh thu tạo r a, cổ đông chỉ nhận được 2.8% đồng lợi nhuận, chỉ số n ày tươn g đối thấp. Trong khi đó, hiệu suất sử dụn g tài sản rất cao. Bên cạnh đó, công ty c ũn g đan g sử dụng đòn bẩy tài chính c ao. Chia tách T SS trên doanh th u đã điều chỉnh thành các thành phần trước thuế v à các thành L phần giữ lại thuế. TSSL trên doanh thu TSSL trên doanh thu = x Tỷ lệ giữ lại thuế đã điều chỉnh trước thuế đã điều chỉnh LN sau thuế - Cổ tức LN trước t huế - Cổ tứ c cổ LN sau thuế - Cổ tức cổ cổ phần ư u đãi phần ưu đãi phần ưu đãi = x LN trước thuế - Cổ tứ c cổ Doanh thu thuần Doanh thu thuần phần ưu đãi Mục tiêu ch ia tách TSSL trên doanh thu là tách biệt T SSL trên doanh th u trước thuế, thước Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 11
  13. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh đo tính hiệu quả hoạt động, khỏi tỷ lệ giữ lại thuế, thước đo tính hiệu quả quản lý thuế. Trong trường hợp côn g ty Bibica, T SS trên doanh thu đã điều chỉnh là 2.80% được chia tách như L sau: 2.80% = (32,464-0)/ 929,653 x (26,029-0)/ (32,464-0)= 3.49% x 80.18% 2.8% đồng TSSL trên doanh thu được tạo r a từ 3.49% đồn g T SSL trên doanh th u trước thuế và 80.18% tỷ lệ giữa lại thuế. Cho thấy công tý kém hiệu quả trong hoạt độn g nhưn g lạ tăng cường quản lý thuế. 3.2.2. Chia tách ch i tiết ROE EBIT = Lợi nh uận sau thuế + L ãi vay + Thuế 26,500 = 26,029 + 471 + 0 Trong đó EBIT là th u nhập trước thuế và lãi vay. Sau đó ch úng ta sử dụng thành phần sau thuế và gộp chúng v ào ROE, ta có côn g thức: ROE= ((Tỷ suất sinh lợi EBIT trên do anh thu x Hiệu suất sử dụng tài sản)- Gánh nặn g lãi vay ) x Đòn bẩy x T ỷ lệ giữ lại thuế Tỷ suất sinh lợi trên do anh thu = E BIT / Doanh thu thuần Gánh nặng lãi v ay ( đôi khi được gọi là số vòng quay lãi vay) = L ãi vay / Tài sản bình quân. Các thành phần khác đã được định nghĩa trước đó. Gánh nặng lãi vay đôi khi được gọi là số vòng quay lãi va y. Điều này x uất phát từ quan điểm cho rằn g gánh nặn g lãi vay càng cao thì ROE càn g thấp, mức giữ lại thuế càng cao thì ROE càng cao. 3.2.3. Đánh giá tăng trưởng vốn cổ phần thường Tốc độ tăng trưởng = (Lợi nhuận sau thuế - cổ tức CP ưu đãi – cổ tức CP Thư ờng) VCP VCP thư ờng bình quân Đối với Bibica, t ốc độ tăng trưởng VCP thường n ăm 2012: 1.31% = (26,029-0-1200* 15,371,192*10-6) / ((579,196 +574,307)/2) Điều này n gụ ý rằn g công ty Bibica ch ỉ có thể tăng trưởn g 1.31% m ột năm khi không gia tăng mức tài trợ hiện nay. Tỷ lệ tăng trưởng VCP bền vững = ROE x (1-Tỷ lệ chi trả cổ tức) 3.97% = 4.51% x (1-12% ) Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầ u tư (ROIC): Chỉ số thu nhập trên vốn đầu tư ( ROIC hay Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 12
  14. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh Ret urn on Invested Capital) được dùn g để đánh giá kh ả năn g tạo ra lợi nhuận từ một đồng vốn đầu tư ( bất kể là vốn của cổ đông hay vốn vay) c ủa m ột doanh n ghiệp. Côn g thức tính hệ số thu nhập trên vốn đầu tư nh ư sau: ROI C = EBIT * (1- Thuế suất) / Vốn đầu tư Trong đó, Vốn đầu tư = Vốn vay n gắn hạn + Vốn vay dài hạn + Vốn ch ủ sở hữu ROI C Bibica 2012: 3.45% = (26,500 x (1-0)) / (187,431 + 1,751 + 579,196) Từ 1 đồn g vốn đầu tư, công ty chỉ tạo ra được 3.45% đồn g th u nhập. CÔNG TY BIBICA TB ngành 2008 2009 2010 2011 2012 2011 5.96 Lợi nhuận sau thu ế/Vốn chủ sở hữu (ROE) % 11.26% 7.80% 8.29 % 4.51% 24% 3.83 TSSL trên doanh thu sau thuế đã điều chỉnh % 9.14 % 5.29% 4.64 % 2.80% 14% 4.03 TSSL trên doanh thu trước thuế đã điều chỉnh % 10.26 % 5.68% 5.53 % 3.49% 17% 0.69 Tốc độ tăng tr ưởng VCP % 7.63 % 4.35% 4.99 % 1.31% 34% Nhìn ch ung, các chỉ số TSSL của Bi bica có sự tăng đáng kể từ năm 2008, qua năm 2009. Nhưn g sau đó đã giảm liên tục cho đến nay. T SSL của Bibica thấp hơn T SS trun g bình L ngành rất nhiều: ROE, ROIC tươn g đối thấp v à chỉ bằng 1/3 ngành, T SSL trên doanh thu năm 2011 là 4.64% thấp hơn chỉ số ngành 14%. Tốc độ tăng trưởng vốn cổ phần chậm . Điều này cho thấy khả năng sinh lợi của Bibaca tươn g đối thấp, không thu hút được các nhà đầu tư. II. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢ I 1. Các nhân tố đo lường thu nhập (lợi nhuậ n) c ủa Công ty Thu nhập được định n ghĩa là doanh thu và thu nhập khác trừ đi chi phí và các khoản thua lỗ trong kỳ báo cáo. Mở rộng: Trong các TCTD: LN gộp = DT thuần- GVHB LN thuần từ HĐKD=LN gộp+( DT từ HĐ tài ch ính– CP tài chính–CP bán hàn g– CP Quản lý doanh n ghiệp) LN trước thuế = LN thuần + (T N khác – CP khác) Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 13
  15. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh 1. Vấn đề ước tính ( dự phón g): Đo lường thu nhập ph ụ thuộ c vào các giá trị ước tính thành quả của các sự ki ện trong tươn g lai. T hước đo thu nhập n ày lại đòi hỏi một sự tùy tiện nào đó. 2. Phương pháp kế toán: Các ch uẩn mực kế toán chi phối việc đo lường thu nhập là kết quả của kinh n ghiệm ngh ề nghiệp, các quy định chi phố i, các biến cố kinh doanh v à các ảnh hưởng x ã hội khác. Các chuẩn m ực kế toán phản ánh sự cân bằn g trong các nhân tố này, bao gồm các thỏa hi ệp về quyền lợi của nh ữn g nhóm khác nhau và các quan điểm về đo lường TN. 3. Khuyến khích sự công bố thông tin: Một cách lý tưởng, những người sử dụn g BCTC mong m uốn có được các con số trung thực và chính x ác. Tuy nhiên, các áp lực v ề cạnh tranh, tài chính và xã hộ i đều đè nặng lên BCTC và phương pháp đo lường TN. Nh ữn g độn g cơ này tạo ra áp lực phải chọn m ột phương pháp “có thể chấp nhận” hơn là phương pháp “ thích hợp” cho các tình huống cụ thể. Khi phân tích chúng ta cần nhận diện các độn g cơ n ày và đánh giá T N cho phù hợp. 4. Nhiều đối tượn g sử dụn g khác nhau: Tính đa dạn g này n gụ ý là khi ph ân tích chúng ta phải sử dụn g TN như là thước đo khả năn g sinh lợi đầu tiên. Sau đó sẽ sử dụn g thông tin từ các BCTC và các thông tin khác để điều chỉnh TN cho phù hợp với sự quan tâm và m ục tiêu của từng n gười. Phân tích thu nhập qua hai giai đoạn: - Giai đoạn thứ nhất là phân tích đánh giá chất lượn g BCTC và các thước đo T N. Giai đoạn này đòi hỏi sự thong hiểu về kế toán DT và CP. Yêu cầu kiến thức vê hạch toán TS v à nơ vì có nhiều T S phản ánh CP phải trả và một vài khoản nợ có thể là T N chưa nhận được. Hiểu và đánh giá ý nghĩa của việc sử dụng một phương pháp kế toán này so với m ột phương pháp kh ác, và ảnh hưởng của nó trong đo lường TN và phân tích so sánh. - Giai đoạn thứ hai là sử dụn g các công cụ phân t ích để ph ân tích TN (v à các thành phần của TN) và giải thích kết quả phân tích. Áp dụn g các côn g cụ phân tích là để đạt được các m ục tiêu ri ên g trong việc sử dụn g T N. Các mục tiêu này thường bao gồm dự báo TN, đánh giá ch ất lượn g v à tính bền vữn g của TN và ước tính khả năng tạo ra T N. 2. Phân tích doa nh thu Các nguồn DT chủ yếu: Phương tiện tốt nhất để phân tích các nguồn DT là phân tích theo tỷ trọng. Phân tích theo tỷ trọng cho thấy DT của từng dòn g sản phẩm , từng thị trường…chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu. Bibica chuyên sản x uất, m ua bán các sản phẩm đườn g, bánh, kẹo, nha bột dinh dưỡng, sữa v à các sản phẩm từ sữa. Tuy nhiên nguồn DT chủ yếu là từ các sản phẩm bánh kẹo với các thương hiệu đã được khẳn định trên thị trườn g như: kẹo dẻo Zoo, Hura, Chocola Bella, Orienko …Thị trườn g c ủa côn g ty khá rộn g lớn, n go ài cung cấp các sản ph ẩm bánh k ẹo trong Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 14
  16. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh thị trường nội địa, côn g ty còn cung cấp một số sản phẩm sang n ước n goài như Mỹ, Đức, Nam Phi...(chiếm khoản g 11,8% tổng DT – năm 2012) Các cách thức của C ty đa dạng hóa: Phân tích các BCTC của m ột Cty đa dạn g hóa phải phân tích và giải thích tác độn g của từn g phân đoạn kinh doanh riên g biệt lên t ổng thể Cty như thế nào. Đây là một thách thức bởi vì các phân đoạn ho ặc các chi nhánh khác nhau có thể có các tỷ suất sinh lợi, rủi ro và cơ hội tăng trưởng khác nha u. Quá trình định giá, dự báo và đánh giá TN đòi hỏi thông tin này phải được phân chia ra thành các phân đoạn có cùng đặc điểm về tính bất ổn, tăng trưởn g v à rủi ro. Báo cáo theo phân đoạn: - Thường chính sách của mỗi quốc gia đòi hỏi DN phải báo cáo ph ân đoạn theo lĩnh vực kinh do anh, các hoạt động quốc tế, doanh số x uất khẩu và các KH chính yếu. Đánh giá rủi ro và tỷ suất sinh lợi là m ục tiêu ch ủ yếu của phân tích BCTC v à thực tiễn đã nhận thức giá trị của côn g bố thông tin theo phân đo ạn trong quá trình đánh giá nà y. Các thông tin theo phân đoạn sẽ giúp cho việc phân tích hoạt động Cty theo lĩnh vực kinh doanh ho ặc vùn g địa lý có các tỷ số khả n ăng sinh lợi, r ủi ro và tăn g truởng kh ác nh au. Các số liệu n ày sẽ giúp ph ân tích các tình huống không chắc chắn ảnh hưởn g đến thời điểm và quy mô của dòng tiền vào và ra. - Thực tế xem m ột phân đo ạn là quan t rọng nếu như phân đo ạn này có DT, l ãi (hoặc lỗ) hoặc các T S có thể ghi nh ận chiếm 10% hoặc hơn nữa tron g tổng số phân đoạn hoạt độn g của toàn Cty. Để đảm bảo r ằng các ph ân đoạn này t ạo thành một phần đáng k ể trong hoạt động của m ột Cty, DT kết hợp của tất cả các phân đoạn được báo cáo phải đạt ít nhất 75% DT kết hợp của toàn Cty. Đố i với mỗi phân đoạn, các Cty phải báo cáo thông tin t ài ch ính hàn g năm gồm : (1) DT – so với các phân đoạn khác và KH bên ngoà i; (2) LN hoạt độn g – DT trừ đi CP hoạt động; (3) TS có thể xác định được; (4) TN và CP lãi vay và thuế; (5) lãi hoặc lỗ từ hoạt động bất thường; (6) CP khấu h ao, mức cạn kiệt và CP trừ dần. Thêm vào đó, nếu m ột Cty nhận được 10% hoặc hơn nữa từ việc bán hàn g cho m ột KH duy nhất, DT từ KH này phải được báo cáo. Bibica: + Báo cáo bộ phận thứ yếu – theo lĩnh vực k inh do anh: Cty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh do hoạt đông kinh doanh chỉ bao gồm sản x uất, kinh doanh bánh k ẹo. + Báo c áo bộ phận chính yếu – theo kh u vực địa lý: ĐVT: tr đ Miền Nam Miền Bắc Tổng cộng Nă m 2010 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2011 Nă m 2010 Nă m 2011 DTT 477,715 626,391 310,121 373,918 787,836 1.000,308 Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 15
  17. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh LNSTt ừ HĐ KD 69,295 96,264 (27,517) (49,895) 41,778 46,369 CP khấu h ao 33,914 28,485 1,848 1,800 35,762 30,285 TSCĐ tăng trong 234,000 10,282 129 5,439 234,129 15,721 năm Nợ phải trả 199,655 188,363 14,612 20,995 214,267 209,357 Tổng TS 714,562 611,231 44,278 174,967 758,841 786,198 DT bán hàn g của bộ phận miền Nam bao gồm doanh số bán hàn g trong khu vực từ Quản g Bình đến Cà Mau. DT bán hàn g của bộ ph ận miền Bắc bao gồm do anh số bán h àn g trong kh u vực từ Hà T ĩnh trở ra phía Bắc. TS và công nợ của bộ phận kinh doanh miền Nam bao gồm TS và côn g nợ của nhà máy Bibica Biên Hòa, v ăn phòng Cty và Cty TNHH Bibica miền Đôn g. T S và công nợ của bộ phận kinh doanh m iền Bắc bao gồm T S và côn g nợ của nhà máy Bibica Hà Nội. Nguồn: phantichbaocaotaichinh.files. wor dpr ess.com Ý nghĩa phân tích của các báo cáo theo phân đoạn: Thông tin theo phân đo ạn càn g cụ thể và chi tiết càng phụ thuộc vào việc phân bổ DT và CP. Nó giúp chún g ta phân tích: Tốc độ tăng trưởng DT: Tốc độ tăn g trưởn g DT là kết quả của m ột hay nhiều nhân tố: (1) Biến độn g giá, (2) biến động quy mô, (3) hoạt độn g thâ u tóm/mua lại, (4) các thay đổ i trong tỷ giá. Tốc độ tăng trưởng TS: So sánh chi tiêu vốn với khấu hao có thể phát hiện các phân đoạn có tốc độ tăng trưởng “thực”. Khả năn g sinh lợi: Các tỷ số TN hoạt độn g trên DT (ROS=LNST/DTT) và TN hoạt động trên TS ( ROA=LNST/T S) có thể hữu ích cho phần này. Tính bền vững của Doanh thu: là T ính ổn định và xu hướn g của DT. Kh i mở rộn g đánh giá tính bền vữn g của DT theo phân đoạn, hiệu quả phân tích khả năng sinh lợi cao hơn. Một phương pháp hữu ích trong đánh giá tính bền vữn g c ủa DT hoặc toàn bộ hoặc theo từn g phân đoạn là phân tích x u hướn g. Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 16
  18. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2012 Mối quan hệ giữa DT KPT và H TK , hu Doanh thu và k hoản p hải thu Mối quan h ệ giữa doanh thu v à khoản phải thu của Cty Bibica trong thời kỳ 2008 – 2012 ĐVT: Tỷ đồng 2008 2009 2010 2011 2012 DTT 544,419 626,954 787,751 1.000,308 929,653 Phần trăm thay đổi NA 15,2% 25,6% 27% -7,1% KPThu 88,974 43,236 78,425 229,705 194,320 Phần trăm thay đổi NA -51,4% 81,4% 192,9% -15,4% Tỷ lệ KPThu/ DTT 16,3% 6,9% 10% 23% 21% Bản g trên cho thấy DTT của Bibica tăn g lien tục qua các năm, trừ năm 2012 giảm 7,1% so với năm 2011 do ảnh hưởn g của n ền kinh tế và r ủi ro hỏa hoản của dâu chuyển Lot te Pie vẫn chưa được khắc phục. T rong đó, KPThu của Bibica ch ỉ gồm nhữn g KPThu n gắn hạn do đặc trưng của n gành n ghề kinh doanh có vòn g quay vốn lưu động nhanh và có sự gia tăn g rõ rệt qua các Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 17
  19. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh năm (cũng có bị ảnh hưởn g giảm do tình hình năm 2012 bất lợi). Nhìn ch un g, tỷ lệ KPThu/DTT của Bibica tăn g giảm không ổn định, cần phải ngh iên cứu kỹ hơn để có thể đưa ra kết luận về “nguy ên nhân”. Doanh thu và hàng tồn kho Mối quan h ệ giữa DT và HTK của Cty Bibica trong thời kỳ 2008 – 2012 ĐVT: Tỷ đồn g 2008 2009 2010 2011 2012 DTT 544,419 626,954 787,751 1.000,308 929,653 HTK 86,640 70,835 117,411 120,841 120,093 Bản g trên cho thấy tổng HTK gia tăng theo sự gia tăn g c ủa DTT. Đó là dấu hiệu cho thấy hoạt độn g sản x uất kinh doanh bánh kẹo của Cty ổn định v à tăng trưởng kh á tốt. Tuy nhiên, DT và HTK của Bibica năm 2012 có dấu hiệu giảm so với năm 2011 vì hậu quả của r ủi ro hỏ a hoạn dây chuyền Lot te Pie vào cuố i 5/2011 đến nay vẫn chưa được Bảo hiểm PVI chấp nhận bồ i thường v à kinh tế 2012 vẫn gặp khó khăn dẫn đễn việc gia tăng chi phí, ảnh hư ởn g DT và sản lượn g h àng hóa Bibica. Ghi nhận DT và các phư ơng pháp đo lường Cần nh ận biết sự khác nha u trong các ph ươn g pháp ghi nhận DT mà các CTy khác nhau sử dụn g. Khi dự báo DT, cần xem xét liệu ph ươn g pháp ghi nhận DT m à Cty sử dụng có phải là phương pháp ph ù h ợp nhất phản ánh thước đo thành quả kinh doanh và các hoạt độn g k inh doanh trong phân tích hay khôn g. 3. Phân tích giá vố n hàng bán Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 18
  20. Tiểu luận môn họ c ph ân tích tài chính GVDH : PGS.TS. Lê Thị L anh Năm 2012 Tỷ trọng % Năm 2011 Tỷ trọng % Năm 2010 Tỷ trọng % Năm 2009 Tỷ trọng % Năm 2008 Tỷ trọng % Doanh thu thuần 929,653 100.00% 1,000,308 100.00% 787,751 100.00% 626,954 100.00% 544,419 100.00% Giá vốn hàng bán 664,229 71.45% 709,973 70.98% 578,356 73.42% 441,049 70.35% 420514 77.24% Lợi nhuận gộp 265,424 28.55% 290,336 29.02% 209,395 26.58% 185,905 29.65% 123,906 22.76% Doanh thu hoạt động tài chính 1,780 0.19% 14,809 1.48% 13,707 1.74% 26,956 4.30% 31,517 5.79% Chi phí tàichính -357 #VALUE! 13,464 1.35% 9,357 1.19% 7,279 1.16% 32,509 5.97% Chi phí bán hàng 191,289 20.58% 188,970 18.89% 139,987 17.77% 109,306 17.43% 76,055 13.97% Chi phí quản lý doanh nghiệp 47,319 5.09% 49,106 4.91% 35,050 4.45% 32,798 5.23% 28,102 5.16% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 28,952 3.11% 53,605 5.36% 38,709 4.91% 63,478 10.12% 18,757 3.45% Thu nhập khác 7,669 0.82% 5,623 0.56% 7,143 0.91% 3,341 0.53% 3,721 0.68% Chi phí khác 4,157 0.45% 3,900 0.39% 1,073 0.14% 2,518 0.40% 553 0.10% Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 32,464 3.49% 55,329 5.53% 44,779 5.68% 64,301 10.26% 21,925 4.03% Chi phí thuế TNDN 0.00% 8,960 0.90% 3,347 0.42% 7,008 1.12% 1,074 0.20% Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 26,029 2.80% 46,369 4.64% 41,665 5.29% 57,293 9.14% 20,851 3.83% Ví dụ công ty BI BI CA: Theo số liệu bảng ( Đơn vị tính : triệu đồng) Gía vốn hàng bán hoặc dịch v ụ cung cấp ( thườn g được tính phần trăm trên doanh th u), là chi phí lớn nhất trong hầu hết công ty.Thực tế khôn g có phươn g pháp phân loại chung nào, đặc biệt trong các n gành khôn g được k iểm so át, tạo ra sự phân biệt rõ ràng giữa các chi ph í ch ẳn g hạn như giá vốn hàn g bán, chi phí hành chính, ch i phí ch ung, chi phí bán hàng, chi phí tài trợ... Do Bibica là công ty sản xuất sản phẩm nên chi phí sản xuất đóng vai trò quan t rọng. Do đó giá vốn hàng bán lớn hơn rất nhiều so với chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Gía vốn hàn g bán tăn g đều qua các năm (n goại trừ năm 2011-2012) và chiếm tỉ trọng rất lớn trong do anh thu thuần từ 70-77%. Cụ thể, năm 2008-2009 giá vốn hàng bán tăn g 5% (trong khi do anh th u tăng 15%), năm 2009-2010 giá vốn hàn g bán t ăng 31% ( doanh thu tăng 26%), năm 2010- 2011 giá vôn h àng bán tăn g 23% ( doanh thu tăn g 38%). Năm 2012 do ảnh h ưởn g ch ung của cuộ c kh ủng hoảng kinh tế làm cho nh u cầu tiêu thụ dòng bánh tươi giảm làm cho tổng sản lượn g hàng bán ra giảm . Điều này làm cho giá vốn hàn g bán giảm theo, cụ thể giá vốn hàn g bán giảm 6% tươn g ứn g doanh th u giảm 7%. Đo lường lợi nhuận gộp Lợi nh uận gộp: Là thước đo thành quả ch ủ yếu, đây là lợi nhuận chưa đi các chi phí cần thiết hướn g về tươn g lai như chi ph í n ghiên cứu v à phát triển, chi phí tiếp thị và quản g cáo. Lợi nhuận gộp của các ngành khác nha u thì khác nhau tùy thuộc vào các nhân tố như cạnh tranh, đầu tư vốn, và mưc độ chi phí còn lại phải được thu hồi tự lợi nh uận gộp. Lợi nhuận gộp năm 2012 công ty BI BI CA là 265.424 triệu đồn g ( tươn g đươn g 28.55% doanh thu thuần). Có rất nhiều nguyên nhân chính yếu tác động làm thay đổi lợi nh uận gộp : + Tăng ( giảm) trong khối lượn g hàng bán ra + Tăng ( giảm) trong đơn giá bán Nhó m 11 – Phân t ích khả n ăng sinh lời 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản