M C L C
1
PH N M ĐU
V n đ nhân quy n luôn là v n đ c a các cu c tranh cãi trên di n đàn
chính tr th gi i đng đi. Th c ch t c a v n đ này là gì? Loài ng i ghi ế ươ ườ
nh n nó đn đâu? Vi t ế Nam nhân quy n là v n đ hàng đu trong quá
trình xây d ng và b o v t qu c. M c đích cu i cùng c a ch đ xã h i ch ế
nghĩa mà chúng ta xây d ng là gi i phóng con ng i, đem quy n làm ch th c ườ
s đn cho t ng ng i lao đng. Nh ng hi n t i các th l c thù đch, các ế ườ ư ế
n c t b n ph ng Tây d a vào s c m nh kinh t , quân s , v th n c l nướ ư ươ ế ế ướ
luôn mu n áp đt th nhân quy n xa v i, gi t o v i các n c khác, luôn ướ
xuyên t c bôi nh , vu kh ng ph nh n nh ng thành t u c a các n c, mu n ướ
can thi p vào công vi c n i b các n c hòng th c hi n m u đ b t chính. ướ ư
Trong quá trình phát tri n kinh t - chính tr - xã h i- văn hoá h n sáu ế ơ
m i năm qua chúng ta đã đt đc nh ng thành t u đc s c “di n m o đtươ ượ
n c, con ng i đu đi m i”. Trong nh ng thành t u đó quy n con ng iướ ườ ư
đt đc nhi u thành công, đc đánh giá là thành t u v t b c, quan tr ng ượ ượ ượ
nh t trong quá trình gi i phóng con ng i c a cách m ng n c ta. ư ướ
T nh ng suy nghĩ trên, tôi ch n Nh ng thành t u nhân quy n Vi t
Nam t sau cách m ng tháng Tám đn nay ế đ làm đ tài nghiên c u trong bài
ti u lu n này. Nh m nêu ra nh ng lu n c kh ng đnh nh ng thành qu v
nhân quy n mà nhân dân ta đã đt đc d i s lãnh đo c a Đng và Nhà ượ ướ
n c, góp ph n bác b nh ng lu n đi u xuyên t c c a k thù, l i d ng v nướ
đ nhân quy n đ ch ng phá s nghi p cách m ng do Đng ta lãnh đo
2
I. NH NG V N Đ C B N V QUY N CON NG I Ơ ƯỜ
1.1. L ch s phát tri n t t ng nhân quy n. ư ưở
Trong l ch s phát tri n các h c thuy t chính tr c a loài ng i nhân ế ườ
quyÒnlu«n luôn đc các h c gi các nhà n c tìm hi u và xây d ng. Tuượ ướ
t ng th i k l ch s khác nhau h c thuy t này cũng có nh ng bi n đi và hoàn ế ế
thi n.
Nhân quy n là v n đ không bao gi cũ, nó luôn luôn m i xét theo ý
nghĩa tÕn b l ch s và phát tri n c a cá nhân xã h i. Trong m i th i k l ch
s y các h c gi các tr ng phái đu có nh ng quan ni m riêng v v n đ ườ
này.
Th i c đi . Khi đ c p đn v n đ nhân quy n các tri t gia đã nêu ế ế
lên nguyên t c “các quy n con ng i(quy n t nhiên ) là tài s n c a t t ườ
c m i ng i m i th i đ ườ i”. th i k này th dân m t s thành ph Ai
C p đã s d ng các quy n nh t do ngôn lu n, quy n bình đng c a t t c
m i ng i tr c pháp lu t. Các tri t gia th i đó cho r ng các quy n t nhiên ườ ướ ế
thu c s h u c a t t c m i ng i. ườ
Hamurabi (L ng Hà c đi) cho r ng “ư công lý bùng n đ ngăn ch n
k m nh làm h i k y u”. ế Ông coi tr ng công lý xã h i , b o vÔ k y u , ế
quan tâm đúng đên m i ng i trong xã h i. ườ
M nh T (Trung Qu c c đi) cho r ng “cá nhân con ng i là vôư
cùng quan tr ng còn nhân cách c a vua chúa thì ít quan tr ng h n” ơ .M nh T
đ cao cá nhân con ng i trong xã h i , nâng cao vai trò xã h i c a con ng i, ườ ườ
cho ta thây ông r©t quan tâm đn con ng i trong phát tri n xã h i còn vuaế ườ
chóa«ng xªp s¨u cá nhân con ng i . ườ
Trong th i k c đi m c dù trình đ s n xu t còn đn gi n, trình đ ơ
t duy lý lu n còn nhi u h n ch , các tri t gia c đi đã đ c p r t s m đnư ế ế ế
quy n t do ngôn lu n, bình đng, b o vÔ k y u, đ cao nhân cách cá nhân. ế
Nh ng lu n đi m ti n b này ch có đc khi loài ng i t n t i trong m t ế ượ ườ
n n văn minh nh t đnh, khi xã h i đc t ch c ch t ch . Nh ng các quan ượ ư
đi m trên thiên v các quy n t nhiên ch a ràng bu c ch t ch b i pháp lu t. ư
Th i trung đi. th i k c a nhà th và giáo lý, th n quy n và th
quy n bóp ngh t cu c s ng c a nhân lo i. Nh ng giá tr ti n b bu i ban s ế ơ
con ng i đt đc v nhân quy n b giai c p th ng tr bóp ngh t và thayườ ượ
vào đó là c ng quy n và thiên quy n, con ng i ph i s ng v i nh ng tínườ ườ
đi u, ni m tin vào th l c siêu nhiên th n bí ng t ng t và đy b t công. ế
Nh ng chính trong vòng kìm hãm đó đã ti m n m m m ng c a đu tranh,ư
3
con ng i vùng lên đ đòi l i nh ng quy n c a con ng i. Nhà n c viườ ườ ướ
ph m quy n con ng i thì v n đ quy n con ng i đc đt ra trên h t. ườ ườ ượ ế
Th i c n đi. Đn th kû XVI tr đi, quan h s n xu t TBCN ra điế ế
và phát tri n. S t n t i c a nhà th và ch đ phong ki n tr thành v t c n ế ế
cho ti n trình t do phát tri n kinh t TBCN. Giai c p t s n có s m nhế ế ư
tuyên chi n v i nhà th và v ng tri u phong ki n đ m đng cho l ch sế ươ ế ườ
ti n lên. Đn th kû XVII-XVIII, quy n con ng i đc các h c gi t s nế ế ế ườ ượ ư
bàn đn ếnh m t h c thuy t. Các tr ng phái , các quan đi m c a các h c gi ế ườ
t s n th i k này có nh ng đi m t ng đng ho c khác bi t nhau nên ta cóư ươ
th chia ra các tr ng phái sau: ườ
Tr ng phái pháp lu t t nhiên v i các đi di n tiêu bi u:ườ
Spinoda(1632-1670)
G.Locke(1632-1704)
Kant¬(1724-1804)
Các ông quan ni m r ng:” Quy n con ng i là đc quy n t nhiên. ườ
Đc quy n t nhiên này do có pháp lu t t nhiên cao h n pháp lu t th c ơ
đnh”.
G.Locke đã nêu ra và l p lu n các quy n c b n, quy n t nhiên c a ơ
con ng i bao g m quy n s ng, quy n đc t do và quy n có tài s n.ư ượ
Thuy t pháp lu t t nhiên ra đi trong đi u ki n xã h i châu Âu phong ki nế ế
khi mà th n quy n và th quy n đnh cao c a s th ng tr , nhân dân lao
đng đang trong th t n cùng c a s nô d ch cho nên h b liên minh th n
quy n và th quy n chà đp vi ph m quy n con ng i. Vì v y, trong ý nghĩ ườ
ban đu Thuy t pháp lu t t nhiên ra đi nh m đáp ng nhu c u t do c a ế
con ng i kh ng đnh quy n con ng i là t nhiên , v n có nh m đi l p vàườ ườ
ph nh n quan ni m quy n con ng i do v ng quy n và th n quy n ban ườ ươ
phát. Quy n t nhiên, pháp lu t t nhiên m t m t nh m đói l p và ph nh n
quy n l c nhà n c phong ki n và m t khác nó đi l p và ph nh n quy n ướ ế
l c, lu t l c a nhà th Thiên chúa
Tr ng phái pháp lu t t nhiên đã xây d ng đc m t cách v ng ch cườ ượ
nguyên t c b o v quy n cá nhân con ng i tr c quy n l c. H c thuy t này ườ ướ ế
đã đc các cu c cách m ng ti n b ghi nh n ượ ế nh s hoàn thi n h c thuy t ế
nhân quy n. Đó là năm 1629, Ngh vi n Anh ra yêu sách “v các quy n”, đn ế
năm 1689 sau cách m ng t s n, yêu sách đc ghi nh n vào pháp lu t v các ư ượ
quy n.
Năm 1776, “Tuyên ngôn đc l p” c a Mü kh ng đnh b o v các
quy n con ng i. ườ “T t c m i ng i đu sinh ra có quy n bình đng. T o ườ
hoá cho h nh ng quy n không ai có th xâm ph m đc; trong nh ng quy n ượ
4
©y có quy n đc s ng quy n đc t do và quy n m u c u h nh ượ ượ ư
phúc”.Năm 1789 “Tuyên ngôn nhân quy n và dân quy n” c a Pháp kh ng
đnh các quy n con ng i. ườ “Ng i ta sinh ra t do và bình đng v quy nườ
l i, và ph i luôn luôn t do và bình đng v quy n l i”. Ph i đn năm 1948 ế
khi công c qu c t v nhân quyên c a Liên h p qu c ra đi đánh d u s ế
hoàn thi n cũng nh m c đ ph bi n c a h c thuy t nhân quy n. ư ế ế
Các h c gi tr ng phái này cho r ng: nhân quy n là m t giá tr nhân ườ
lo i, nó đc hình thành trong l ch s v i cu c đu tranh giai c p. Qua các ượ
th i đi khác nhau nhân quy n đc b sung d n đy đ. ượ Nhân quy n không
ph i là quy n cá nhân con ng i mang tính b m sinh t nhiên mà luôn g n ườ
li n v i cu c đu tranh ch ng áp b c bóc l t, ch ng b t công xã h i, ch u s
chi ph i c a ch đ kinh t , chính tr c a nhà n c nh t đnh. Nh v y là khi ế ế ướ ư
ch a có nhà n c, khi nhà n c ch a ra đi thì nhân quy n ch a bàn đn. Chư ướ ướ ư ư ế
khi nào xã h i có giai c p, nhà n c ra đi và có s vi ph m quy n con ng i ướ ườ
thì v n đ nhân quy n m i đc đt ra. đây có m t ngh ch lý r ng nhà ượ
n c là công c tr n áp giai c p này v i giai c p khác thì nó luôn luôn có thướ
vi ph m đn các quy n con ng i. M t khác nhà n c đóng vai trò là ng i ế ườ ướ ườ
đi di n xã h i đ ghi nh n, x lý các vi ph m quy n con ng i trong xã h i. ườ
Nh ng “con ng i là đng v t chính tr ư ườ 1, con ng i c n đn xã h i đ t nườ ế
t i và phát tri n. Xã h i c n có quÒn l c đ đi u hoà, tr n áp các m i quan
h xã h i. Trong xã h i luôn t n t i giai c p, t p đoàn nh ng mâu thu n, đi ư
kháng nhau v l i ích nh t đnh. Quy n l c d n đn xung đt khi gi i quy t ế ế
các xung d t thì ph i c n đn quy n l c. ế Nh v y là quy n l c giúp con
ng i gi i quy t các mâu thu n ph c t p, b o v con ng i đ con ng iườ ế ườ ườ
đc t n t i, đc c u tr ượ ượ
T nh ng ngh ch lý mâu thu n trên các nhà t t ng c n đi đa ra ư ưở ư
hai khuynh h ng gi i quy t sau:ướ ế
- Khuynh h ng thu h p: “quy n l c nhà n c c n ph i thu h pướ ướ
l i”.Đây là đi u ki n đ tho mãn yêu sách c a t ng cá nhân nh m b o đm
s an toàn c a t ng cá nhân t do t t ng. ư ư
- Khuynh h ng m r ng:“tăng c ng h n n a quy n l c nhà n c”,ướ ườ ơ ướ
thi t l p quy n l c dân ch ch ng c c quy n đ đm b o tho mãn yêu sáchế
v các quy n c a con ng i. ườ
Nh ng dù m r ng hay thu h p các quy n con ng i trong xã h i tư ườ ư
b n ch bàn trên lý thuy t và ghi nh n thành văn trong tuyên ngôn c a cac ế
cu c cách m ng nh Anh, M (1776), Pháp(1789) c a giai c p t s n. Th c ư ư
ch t nhân quy n và s bình đng nhân quy n đó ch có trong giai c p t s n ư
b i ph ng th c s n xu t t b n ch nghĩa ch p nh n có s bóc lét, có giai ươ ư
1 1 ArÜtt«t
5