1
PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG
I. Nhng vấn đề cơ bản về đói nghèo
1. Nghèo tuyệt đi
"Nghèo mức độ tuyệt đối.... là sống ranh giới ngoài cùng của tồn
tại. Những người nghèo tuyệt đối những người phải đấu tranh đ sinh tồn
trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê mất phẩm cách vượt
quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức
chúng ta."
Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 USD/ngày theo sức mua tương
đương của địa phương so đthỏa mãn nhu cầu sống như chuẩn tổng quát
cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các trranh giới nghèo
tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được c định, từ 2
USD/ngày cho châu M La tinh và Carribean đến 4 USD/ngày cho những
ớc Đông Âu cho đến 14,40 USD/ngày cho những nước công nghiệp….
(Theo ngun tin của chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc 1997).
Đối với Việt Nam, Chính ph Việt Nam đã 4 lần nâng mức chuẩn
nghèo trong thời gian từ 1993 đến cuối năm 2005. Theo Quyết định số
143/2001/QĐ - TTg ca Th tướng Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2001,
trong đó phê duyệt "Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói và giảm nghèo
giai đoạn 2001-2005", thì những hộ gia đình thu nhập bình quân đầu người
khu vực nông thôn miền i và hải đảo từ 80.000 đồng/người/tháng
(960.000 đồng/người/năm) trở xuống là hnghèo, khu vực nông thôn đồng
bằng những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 100.000 đồng/
người/tháng (1.200.000 đồng/người/năm) trở xuống là hnghèo, khu vực
thành thnhững hộ thu nhp bình qn đu người từ 150.000 đồng/ người/
tháng (1.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
2
Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ ớng Chính phủ ngày
8 tháng 7 năm 2005 v việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn
2006-2010 thì khu vực ng thôn những hộ mức thu nhập bình quân t
200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) tr xuống là h
nghèo, khu vực thành thị những h thu nhập bình quân t260.000 đồng/
người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
2. Nghèo tương đối
Nghèo tương đi có thể được xem như việc cung cấp không đầy đ
các tim lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng
lớp xã hi nhất định so với sự sung túc của xã hi đó.
Nghèo ơng đối thể là khách quan, tức là shiện hữu không phụ
thuc vào cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo
tương đối chủ quan khi nhng người trong cuộc cảm thấy nghèo không ph
thuc vào s xác định khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất
(tương đi), việc thiếu thn tài nguyên phi vật chất ngày càng tầm quan
trọng hơn. Việc ngo đi vền hóa - xã hội, thiếu tham gia vào cuc sống xã
hi do thiếu hụt tài chính mt phần được các nhà xã hội học xem như một
thách thức xã hội nghiêm trọng.
3. Nghèo khổ của con người (Nghèo khổ tổng hợp)
S nghèo kh ca con người khái nim đã được Liên Hp Quc đưa
ra trong “Báo cáo v phát trin con ngưi” năm 1997. Theo đó, nghèo kh
ca con người khái nim biu th s thit thòi (khn cùng) theo c ba khía
cnh cơ bn nht ca cuc sng con người. Chng hn đi vi c nưc đang
phát trin thì s thit thòi đó là:
+ Thit thòi trên khía cnh cuc sng lâu i kho mnh, đưc xác
định bi t l người d kiến có tui th không quá 40 tui.
+ Thit thòi v tri thc, được xác định bi t l người ln mù ch.
3
+ Thit thòi v đm bo kinh tế (nghèo kh v thu nhp), đưc xác đnh
bi t l người không tiếp cn được các dch v y tế, nưc sch và t l tr em
dưới 5 tui suy dinh dưỡng.
Đ đánh giá “nghèo kh ca con ngưi”, Liên Hp Quc đã s dng
ch s nghèo kh ca con người – HPI (Human Poor Index) hay còn gi là ch
s nghèo tng hp. Giá tr HPI ca mt nưc i lên rng s nghèo kh ca
con ngưi nh hưởng lên bao nhiêu phn dân s ca nước đó. So sánh các giá
tr HDI HPI cho thy s phân phi thành tu ca tiến b con người. Các
nưc có th có giá tr HDI như nhau nhưng giá tr HPI s khác nhau.
Ví d: Trường hp ca Trung Quc Gioócđani (1999). Ch s phát
trin con ngưi HDI ca mi nưc đu 0,718 0,714; ch s nghèo kh
con người HPI ca Trung Quc 15,1% ca Gioócđani 8,5%. Việt
Nam, HPI năm 1999 là 29,1% xếp hng theo HPI nước ta đng th 45 trên 90
quc gia được Liên Hp Quc nghiên cu.
4. Đặc trưng ca người nghèo và chiến lược xoá đói gim nghèo
Quy mô và mc độ nghèo đói mi nưc ph thuc vào hai yếu t: thu
nhp bình quân đu người và mc độ trong phân phi bt bình đẳng thu nhp.
Vi bt k mc thu nhp bình quân đu người nào, vic phân phi càng bt
ng bao nhiêu thì s ngưi nghèo đói s càng nhiu hơn by nhiêu. Tương t
như vy thì vi bt k s phân phi nào, mc thu nhp bình quân càng thp
thì mc độ nghèo đói càng cao. Như vy, phm vi nghèo đói tuyt đối s
kết hp ca thu nhp nh quân đầu người thp phân phi thu nhp không
đồng đều. Điu này có ý nhĩa quan trng làm cơ s để c nưc đang phát
trin đưc nhng la chn chính sách toàn din cho gim nghèo đói. Nếu
ch tp trung vào vic nâng cao tc đ tăng trưởng kinh tế vi hy vng tăng
thu nhp quc dân s ci thin được mc sng cho nhng ngưi nghèo thì
chưa đ cn phi tp trung cho chiến lược chng nghèo đói trong c ngn
hn dài hn, kết hp gia yếu t tăng trưng kinh tế vi đm bo công
4
bng trong phân phi thu nhp. Đ làm được điu này thì phi biết c nhóm
nghèo là ai và đặc đim kinh tế ca h?
+ Điu khái quát th nhn thy trong sc nhóm nghèo thì đại b
phn sng khu vc nông thôn ch yếu tham gia vào các hot đng
ng nghip. H là nhng nông dân thiếu phương tin sn xut, đặc bit là đt
đai.
+ thành th thì người nghèo thưng tp trung khu vc phi chính
thc, nơi mà h nhn được thu nhp do lao động t to vic làm (nhng
ngưi buôn bán nh, bán hàng rong, tr đánh giày,….). H là nhng người
không có vn hoc vn nhưng ít và trình độ giáo dc thp.
+ Hu hết các nưc đang phát trin, s ph n thu nhp thp nht
thưng nhiu hơn nam gii. Các quan sát trong thc tế cho thy, h đưc hc
hành ít hơn, ít cơ hi kiếm vic làm hơn được tr lương thp hơn so vi
nam gii.
Đ đánh g thành ng trong xoá đói gim nghèo, người ta thưng
xem xét mc độ gim tương ng vi mi % tăng trưởng kinh tế. Theo nhn
t ca WB, tiêu dùng bình quân đầu ngưi tăng 1% s m gim trung bình
2% t l nghèo (đi vi b phn dân cư sng dưới mc 1USD/ngày), t l
gim y s 1,5% nếu h s GINI (bt bình đng trong phân phi thu nhp)
0,6 và t l gim này s tăng lên gp đôi (3%) nếu như h s GINI có giá tr
0,2. Việt Nam, 1% tăng trưởng GDP/ngưi đã làm gim 1.3% nghèo
(giai đon 1993-1998) và gim 1,2% (giai đon 1998-2002).
Nhìn chung nghèo kh s gim nghèo không đồng đu gia c
nưc, gia các vùng nhóm n cư trong tng nưc. vy, chính sách
chng đói nghèo không ch cha đng nhiu thách thc mang tính cht vĩ
c vi mô. không đòi hi cn phi đạt tc độ tăng trưởng kinh tế
nhanh mà phi làm thế nào để tt c các tng lp dân cư nghèo kh trong
hi ng được hưởng li t tăng trưng; đồng thi chính sách trng đim
5
nhm gim tình trng nghèo kh tuyt đi. Nhng ni dung này đã được phn
ánh trong “chiến lược xoá đói gim nghèo ca quc gia”.
Chiến lược toàn din v tăng trưởng và xđói gim nghèo ca nước ta
đã được Chính ph phê duyt ngày 21/5/2002. Chiến lược này được coi
chương trình nh động đ thc hin đnh hướng tăng trưởng kinh tế xoá
đói gim nghèo. Chiến lược cũng đã th hin đưc tính i hoà gia tăng
trưởng kinh tế và gii quyết các vn đềhi.
PHẦN 2: VẤN ĐỀ ĐÓI NGHÈO Ở VIỆT NAM
I. Xoá đói gim nghèo là chương trình trng đim ca Chính ph
Nghèo tình trng mt b phn dân cư không được hưng tho
n các nhu cu cơ bn ca con người mà nhng nhu cu này đã được xã hi
tha nhn tu theo trình độ phát trin kinh tế xã hi và phong tc tp quán ca