1
LI NÓI ĐẦU
TÍNH CP THIT CA ĐỀ TÀI
Ti sao li phi nghiên cu v phm trù con người và vn đề v con
người trong s nghip công nghip hoá, hin đại hoá đất nước trong khi thế
gii đã tri qua hai cuc cách mng khoa hc k thut vĩ đại và trên thế gii
đã có rt nhiu, rt nhiu nước đã tr thàmh nhng nước công nghip ln.
Phi chăng đó là vì công nghip hoá, hin đại hoá là phương thc duy nht
để phát trin nn kinh tế thế gii và bt k mt quc gia nào b qua quá trình
này đều s tr nên quá chm, quá lc hu so vi bước đi ca thế gii? Và
phi chăng ging như các quc gia khác, Vit Nam cũng không nm ngoài
quy lut chung đó? Nhưng quan trng hơn c, phi chăng con người là ch
th, là mu cht, là đim khi đầu cũng như là cái đích ca quá trình lâu dài
này?
Đúng là trên thc tế nhiu quc gia công nghip hoá, hin đại
hoá đã to ra nhiu thành tu khoa hc không th ph nhn được. Chng
hn vic s dng năng lượng nguyên t, năng lượng mt tri đã làm gim s
ph thuc ca con người vào ngun năng lượng khoáng sn; s ra đời ca
các vt liu tng hp không nhng giúp con người gim ph thuc vào tài
nguyên thiên nhiên không tái sinh được mà cung cp cho con người ngun
vt liu mi có tính năng ưu vit hơn và tái sinh được. Nh phát minh con
người s dng ngun vt liu mi này mà con người đã có th thu nh máy
tính đin t xung hàng vn ln v th tích đồng thi tăng hiu năng ca nó
lên hàng chc vn ln so vi ba chc năm trước. S ra đời và xut hin các
loi vt liu mi đang ngày càng tr thành nhân t vô cùng quan trng ca
s phát trin sc sn xut xã hi và tiến b khoa hc công ngh. Cùng vi
quá trình t động hoá, tiến b khoa hc công ngh cho thy kh năng loài
người s tiến ti mt xã hi ca ci tuôn ra rào rt.
Còn Vit Nam thì sao?
Cho đến nay,Vit Nam vn thuc loi nhng nước nghèo nht thế
gii, nn kinh tế vn tình trng lc hu, còn mang tính cht t cp, t túc,
đất nước chưa ra khi khng hong kinh tế xã hi, lm phát còn mc cao,
sn xut chưa n định, tình hình mt cân đối vn nghiêm trng, bi chi ngân
sách còn ln, tc độ tăng dân s cao, lao động tht nghip hoc không đủ
vic làm ngày càng tăng (7% dân s thành th tht nghip), đời sng nhân
2
dân còn nhiu khó khăn; tng sn phm quc dân (GDP) tính theo đầu người
thuc loi thp nht thế gii: 220$ (ti thi đim tháng 9 năm 1993), thp
hơn Lào, Bangladesh, ch bng 1/9 ca Thái Lan, bng 1/4 ca Malaysia,
1/45 ca Đài Loan; tc độ tăng bình quân chm hơn nhiu nước trong khu
vc. Gn lin vi nn kinh tế đó là li làm ăn tn mn và tu tin ca sn
xut nh. Cùng vi nhng thuyn thng tt đẹp mà chúng ta đang kế tha
cũng có nhng truyn thng lc hu ca người đã chết đang đè nng lên vai
người đang sng... Vì vy mun không b tt hu xa hơn na, mun n định
mi mt để đi lên và phát trin thì tt yếu phi thc hin công nghip hoá,
hin đại hoá đất nước. Hi ngh ln th VI Ban chp hành trung ương Đảng
cng sn Vit Nam khoá VII (t 24/11/1993 đến 1/12/1993) và Đại hi đại
biu toàn quc gia nhim k (20-25/1/1994) đã xác định ti đây nước ta
“chuyn dn sang mt thi k phát trin mi, đẩy ti mt bước công nghip
hoá, hin đại hoá đất nước, nhm to thêm nhiu công ăn vic làm, đẩy
nhanh tc độ tăng trưởng kinh tế, ci thin hơn na đời sng vt cht và tinh
thn ca nhân dân. Đây là nhim v trung tâm có tm quan trng hàng đầu
trong thi gian ti.” Song da vào đâu để đảm bo vic thc hin nó cho tht
hiu qu và không phi tr giá quá đắt thì li không d dàng; bi vì t ch
thy được tính tt yếu nếu không cn thn li d sa vào duy ý chí như đã
tng xy ra trước đây hoc trái li nếu ch thy khó khăn, bt li, thiếu điu
kin ri cam chu tt hu thì li là mt tai ha. Như vy cũng có nghĩa là
chúng ta đã để li cho thế h tương lai mt cái gánh quá nng và s có ti rt
ln đối vi nhng ai đã hy sinh xương máu cho s nghip gii phóng dân tc
bo v đất nước.
Nhưng nếu ch có như vy thì ti sao li phi đề cp đến vn đề con
người? Liu có phi con người đang gi mt vai trò gì đó trong s nghip
công nghip hoá, hin đại hoá đất nước, và hơn thế na phi chăng đó là
mt vai trò quan trng, quyết định s thành bi ca s nghip đổi mi
này?
Trước hết có th nói rng xã hi loài người tn ti và phát trin da
vào hai ngun tài nguyên là: thiên nhiên và con người. Cái quý nht trong
ngun tài nguyên con người là trí tu. Theo quan niêm c đin, mi ngun
tài nguyên thiên nhiên đều có hn và đều có th b khai thác cn kit. Song,
s hiu biết ca con người đã, đang và s không bao gi chu dng li, nghĩa
là ngun tài nguyên trí tu không có gii hn. Tính vô tn ca ngun tim
năng trí tu là nn tng để con người nhn thc tính vô tn ca thế gii vt
cht, tiếp tc nghiên cu nhng ngun tài nguyên thiên nhiên còn vô tn
nhưng chưa được khai thác và s dng, phát hin ra nhng tính năng mi
3
ca nhng dng tài nguyên đang s dng hoc sáng to ra nhng ngun tài
nguyên mi vn không có sn trong t nhiên, nhm phc v cho s phát
trin ca xã hi trong nhng điu kin mi. Bi vy có th nói, trí tu con
người là ngun lc vô tn ca s phát trin xã hi.
Đồng thi, ngun lc phát trin ca xã hi, trước hết và quan trng
hơn c cũng chính là con người- ngun tim năng sc lao động. Con người
đã làm nên lch s ca chính mình bng lao động được định hướng bi trí
tu đó. Ta đã biết rng, “tt c cái gì thúc đẩy con người hot động đều tt
nhiên phi thông qua đầu óc ca h(1), tc là phi thông qua trí tu ca h.
Trước tiên, nhng nhu cu v sinh tn đã thúc đẩy con người hot động theo
bn năng như bt k mt động vt nào khác. Nhưng ri “bn thân con người
bt đầu t phân bit vi súc vt ngay khi con người bt đầu sn xut ra
nhng tư liu sinh hot ca mình- đó là mt bước tiến do t chc cơ th ca
con người quy định” (2). S khác bit căn bn v mt “t chc cơ th” gia
con người và con vt chính là b óc và đôi bàn tay. B óc điu khin đôi bàn
tay, nghĩa là bng trí tu (b óc) và lao động (đôi bàn tay) con người đã tiến
hành hot động biến đổi t nhiên làm nên lch s xã hi, đồng thi trong quá
trình đó đã biến đổi c bn thân mình.
Cho đến khi lc lượng sn xut phát trin, đánh du bi nhng phát
minh khoa hc, nhng công ngh hin đại thì trí tu con người vn có sc
mnh áp đảo. Nhng tư duy máy móc, trí tu nhân to... dù rng ln đến
đâu, dù dưới hình thc hoàn ho nht cũng ch là mt mng cc nh, mt s
phn ánh rt tinh tế thế gii ni ti ca con người, ch là kết qu ca quá
trình phát trin khoa hc kinh tế, ca hot động trí tu ca con người. Mi
máy móc dù hoàn thin, dù thông minh đến đâu cũng ch là k trung gian
cho hot động ca con người. Do đó con người luôn luôn đã và vn là ch
th duy nht ca mi hot động trong xã hi.
Thc tin ngày nay càng khng định tính đúng đắn trong quan nim
ca Mác v v trí vai trò không gì thay thế được ca con người trong tiến
trình phát trin ca lch s nhân loi, ca xã hi loài người. Bn thân s
nghip công nghip hoá, hin đại hoá mà chúng ta đang tng bước thc hin
vi nhng thành công bước đầu ca nó cũng ngày càng đòi hi mi chúng ta
phi nhn thc sâu sc “nhng giá tr ln lao và ý nghĩa quyết định ca nhân
t con người”, thy rõ vai trò ca con người trong chiến lược phát trin kinh
tế xã hi trên thc tế và trong quan nim ca mi chúng ta, con người ngày
càng th hin rõ vai trò là “ch th ca mi sáng to, mi ngun ca ci vt
cht và văn hoá, mi nn văn minh ca các quc gia” (3). Bi vy để đẩy
4
nhanh s nghip công nghip hoá, hin đại hoá đất nước theo định hướng
XHCN và đưa s nghip cách mng ln lao đó đến thành công mt nước
vn còn trong tình trng lc hu như nước ta, chúng ta không th không phát
trin con người Vit Nam, nâng cao đội ngũ nhng người lao động nước ta
lên mt tm cao cht lượng mi. Nhn định này đã được khng định trong
ngh quyết Đại hi đại biu toàn quc ln th VIII ca Đảng: “Nâng cao dân
trí, bi dưỡng và phát huy ngun lc to ln ca con người Vit Nam là nhân
t quyết định thng li ca công cuc công nghip hoá, hin đại hoá”.
Mt ln na ta có th khng định tính cp thiết và ý nghĩa quan trng
ca vic nghiên cu đề tài này. Qua đó, triết hc tiếp tc khng định v trí,
vai trò ca mình trong đời sng xã hi và trong công cuc đổi mi đất nước.
S nghip công nghip hoá, hin đại hoá nước ta được tiến hành như thế
nào, quy mô và nhp độ ca nó ra sao, điu đó mt phn tu thuc vào s
đóng góp ca triết hc.
5
CHƯƠNG I
NGUN GC VÀ CƠ S LÝ LUN
I . BN CHT CON NGƯỜI
Con người là sinh vt có tính xã hi. Đối vi Mác “con người không
phi là mt tn ti tru tượng, n náu đâu đó ngoài thế gii” (4). Đó là nhng
con người sng trong mt thi đại nht định, mt môi trường xã hi nht
định, có nhng quan h xã hi phong phú, phc tp và ngày càng phong phú
vi s phát trin ca văn minh.
Các Mác viết “Bn cht con người không phi là mt cái tru tượng
c hu cá nhân riêng bit. Trong tính hin thc ca nó, bn cht con người
là tng hoà nhng quan h xã hi” (5). Qua lun đề ni tiếng đó, chúng ta
thy Mác mun nói bn cht con người, mt s tru tượng khoa hc, là s
khái quát t đời sng c th, t thuc tính ca con người hin thc, thế h
này qua thế h khác, bn cht con người được th hin và ch có th được
th hin thông qua tng th các quan h xã hi. Mun tìm bn cht con
người thì phi tìm bên trong ch không phi bên ngoài đời sng hin
thc ca con người. Lun đề ca Mác không làm mt đi tính cá nhân, khng
định s k diu, s phong phú vô hn ca tính cách con người. Nếu đứng
trên quan đim sinh vt hc mà xét thì không th hiu được chng nhng
thc cht ca con người, mà ngay c ý nghĩa ca cơ th con người, t khi
quá trình ngun gc loài người kết thúc thì nhng biến đổi trong cơ th đều
được hướng dn bi nh hưởng quyết định ca văn hoá: kh năng đối x
tính người đối vi thế gii và đối vi nhng người khác, kh năng lao động,
giao tiếp vi nhng người chung quanh, kh năng tư duy, có nhng tình cm
đạo đức và nhng xúc cm thm m, tt c nhng cái đó đều không phi là
đặc tính ca cơ th mà là nhng nét đã hình thành trong quá trình thc tin
lch s xã hi, tiêu biu cho thc cht ca con người trong cách biu hin và
bc l cá th ca nó. Nhng nét y được hình thành nh ch con người tham
gia vào h thng các quan h xã hi, vào quá trình hot động lao động, đi
lin vi s tham gia ca con người vào quá trình nm vng và tái to nn
văn hoá xã hi (lao động, hot động). Chính trong quá trình này con người
đã t sáng to ra bn thân mình mt cách lch s và không ngng tái hin
bn thân mình, t giáo dc bn thân vi tư cách là con người. Tiêu chun