TIN HC CƠ BN Chương
2
CƠ S V MÁY TÍNH
Chương này bao gm
Copyright © 2006 Trung tâm nghiên cu và tư vn v qun lý
Phòng 312, nhà A17, s 17 T Quang Bu, Hà Ni.
Bài 1: S dng máy tính
Bài 2: Màn hình nn
Bài 3: Qun lý tp tin
Bài 4: Qun lý máy in
CÁC KHÁI NIM CƠ BN V
MÁY TÍNH
Bài hc này gii thiu các khái nim cơ bn v máy tính như: phn cng, phn
mm máy tính; các loi máy tính; các yếu t nh hưởng đến hiu năng ca máy
tính. Ngoài ra, bài hc cũng gii thiu khái nim v thông tin và khoa hc x
thông tin.
Nm được mt s khái nim cơ bn v máy tính như: thông tin và khoa
hc x lý thông tin; phn cng và phn mm.
Nm được đặc đim ca các loi máy tính.
Nm được các thành phn chính ca mt máy tính PC.
Nm được các yếu t nh hưởng đến hiu năng ca máy tính.
Thông tin và khoa
hc x lý thông tin
Khái nim phn
cng, phn mm
Các loi máy tính
Các thành phn
chính ca máy tính
PC
Hiu năng máy tính
Mc tiêu Kết thúc bài hc này bn có th
1
Bài
Mc tiêu
Thông tin và d liu
Thông tin (information) là mt khái nim tru tượng, tuy nhiên, đây li chính là cái để
chúng ta có th hiu và nhn thc thế gii.
Thông tin tn ti khách quan, có th ghi li và truyn đi. Nhng điu mà ta hàng ngày gp
như thông tin d báo thi tiết, tin tc thi s … chính là thông tin. Vic chúng ta ghi li
nhng điu này ra giy, đó là chúng ta ghi li thông tin. Vic chúng ta nói vi mi người
nhng điu này hoc đưa cho người khác xem nhng điu này, đó là truyn tin.
D liu (data) là cái mang thông tin. D liu có th là các du hiu (k hiu, văn bn ch
s, ch viết …), các tín hiu (đin, t, quang, nhit độ …) hoc các c ch, hành vi (nóng
gin, st rut, tươi cười …). Khi nhìn thy mt người tươi cười, hành vi đó có th cho
chúng ta thông tin rng người đó đang rt vui. Đọc được ni dung ca mt cun sách, ta
biết thêm được nhiu kiến thc mi, đó là thông tin do cun sách mang li.
Lượng tin – đơn v đo lượng tin
Khi nào lượng tin bng không, hay nói cách khác, khi nào thì các thông tin được coi như
không có nghĩa? Đó chính là nhng điu hin nhiên, chc chn, ai cũng biết. Điu này
tương đương vi vic h thng ch có mt trng thái.
Ví d v lưng tin bng không: Ai đó thông báo rng: “Ngày mai mt tri li mc hướng
Đông đấy”. Thông báo này hu như không đem li thông tin gì mi c, ai cũng biết điu
này.
Tuy nhiên, điu càng bt ng, khó xy ra thì lượng tin càng cao. Ví d, tin v thiên tai sóng
thn ti châu Á, tin v tòa tháp đôi ca M b đổ thu hút s quan tâm ca rt nhiu người
bi đây là nhng điu hoàn toàn bt ng, rt khó xy ra. Như vy, có th nói rng: Lượng
tin t l nghch vi xác sut ca s kin.
Đơn v đo lượng tin: Trong h thng máy tính, đơn v đo lượng tin là bit. Đây chính là tin
v h thng ch có hai trng thái: bng 0 hoc bng 1 (điu này rt phù hp vi các máy
tính đin t bi mt thi đim, mch đin ch có mt trong hai trng thái, đóng hoc m,
tc 1 hoc 0).
Các bi s ca bít ln lượt như sau:
- Byte: 1 Byte = 8 bit (lưu ý: b là viết tt ca bit còn B là viết tt ca Byte)
- KiloByte (KB): 1 KB = 1024 Byte.
- MegaByte (MB): 1 MB = 1024 KB.
- GigaByte (GB): 1 GB = 1024 MB.
Khoa hc x lý thông tin:
Có rt nhiu tên gi khác nhau liên quan đến ngành khoa hc này. Có th k tên nhng tên
gi như Khoa hc máy tính (Computer Science), Tin hc (Informatics), Công ngh thông
tin (Information Technology)... Tuy nhiên, dù có nhiu tên gi để t, tt c đều thng
nht chung mt đim: Khoa hc x lý thông tin là ngành khoa hc nghiên cu các
phương pháp, công ngh, k thut x lý thông tin mt cách t động bng máy tính đin t.
1.1 THÔNG TIN VÀ
KHOA HC X
Ni dung
Phn cng (hardware)
Phn cng là các thành phn vt lý ca máy tính, bao gm các thiết b đin t và cơ khí. Ví
d: màn hình, bàn phím, chut, b vi x lý …
Phn mm (software)
Phn mm là tp hp các ch th cho máy tính làm vic. Nói cách khác, toàn b các chương
trình chy trên máy tính gi là phn mm máy tính. Ví d: phn mm son tho văn bn,
phn mm bng tính, phn mm trình din …
Máy tính ln (Mainframe)
Máy tính ln là các c máy kích thước ln, mnh m và rt đắt tin, được s dng trong
các công ty cn x lý mt khi lượng d liu ln (chng hn ngân hàng, công ty đin lc).
Kh năng ca máy tính ln được chia s cho nhiu người cùng truy nhp vào khi trung
tâm thông qua đầu cui ca h.
Máy PC (Personal Computer)
Máy tính đin t có ngun gc ra đời khá sm và có rt nhiu chng loi. Tuy nhiên, chiếc
máy tính PC theo mô hình ca IBM đầu tiên được ra đời ch mi gn đây, chính xác là vào
năm 1981. T đó tr đi, tt c các máy PC được sn xut đều tương thích vi thiết kế ban
đầu.
Máy MAC
Máy MAC là mt máy tính, nhưng không phi máy PC theo mô hình IBM. Máy MAC s
dng mt h điu hành khác vi PC và tương ng vi nó, các phiên bn đặc bit ca
chương trình ng dng (như x lý văn bn, bng tính).
1.2 KHÁI NIM
PHN CNG,
PHN MM MÁY
TÍNH
1.3 CÁC KIU
MÁY TÍNH
Thi k đầu, điu giúp cho vic phân bit máy MAC và máy PC là vic máy MAC s
dng giao din người dùng đồ ha, hay nói cách khác chính là cách mà ta có th dùng
chut để điu khin máy tính. Tuy nhiên, gn đây s khác bit cơ bn gia máy MAC và
PC đã không còn rõ ràng như trước khi mà Microsoft đã s dng giao din người dùng đồ
ha cho máy PC.
Mách xách tay (laptop)
Laptop, tiếng Anh có nghĩa là đặt trong lòng, phân bit vi máy tính đặt trên bàn, desktop.
Đây là loi máy tính nh gn, có th mang đi, có th chy bng pin.
Thiết b tr giúp cá nhân k thut s (PDA)
PDA là mt thiết b cm tay kết hp các chc năng ca máy tính, đin thoi, fax, Internet
và mng. Nhưng chc năng ni tri nht ca PDA là chc năng ca mt thiết b t chc
thông tin cá nhân.
Khác vi các loi máy tính di động, hu hết các PDA đều s dng bút để điu khin và
nhp liu thay cho bàn phím. Điu này đòi hi người dùng phi hc cách viết cho đúng
kiu và máy phi có chc năng nhn dng ch viết tay.
Đứng trước mt máy tính PC, bn có th thy máy tính này gm nhng b phn: Bàn
phím, chut, màn hình, v máy. Đây là nhng thành phn d dàng nhn thy. Tuy nhiên,
máy tính PC còn có nhiu b phn khác. Các b phn này được nhóm trong các khi chc
năng sau:
Khi x lý trung tâm
Khi x lý trung tâm, hay còn gi là b vi x lý hoc con chip, là b não ca máy tính.
Công vic chính ca khi x lý trung tâm là tính toán và điu khin mi hot động trong
1.4 CÁC B PHN
CHÍNH CA MÁY
TÍNH PC