H.T. Cang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 119-124
119
THE USE OF SURGICAL ANTIBIOTIC PROPHYLAXIS
AT NGUYEN DINH CHIEU HOSPITAL - BEN TRE IN 2019
Huynh Trung Cang1*, Bui Tung Hiep2, Tran Anh Duc3
1Ben Tre provincial Social Insurance - 14C3 Dong Khoi avenue, Ben Tre city, Ben Tre province, Vietnam
2Pham Ngoc Thach University of Medicine - 2 Duong Quang Trung, district 10, Ho Chi Minh city, Vietnam
3Vietnam Military Medical University - 160 Phung Hung, Ha Dong District, Hanoi, Vietnam
Received: 18/4/2025
Reviced: 22/4/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Objective: To survey the use of surgical antibiotic prophylaxis at Nguyen Dinh Chieu Hospital -
Ben Tre from January 1, 2019 to September 30, 2019.
Method: A descriptive cross-sectional study was conducted on all medical records of surgical
patients who received antibiotic prophylaxis at Nguyen Dinh Chieu Hospital - Ben Tre during the
study period. Data collected included types of antibiotics, combination regimens, route of
administration, and timing of the first dose.
Results: A total of 2722 instances of antibiotic use were recorded. Amoxicillin/Sulbactam accounted
for the highest proportion (28.6%), followed by Metronidazole (27.6%) and Ceftezol (19.1%).
Single-antibiotic regimens represented 50.5% of all cases, predominantly Penicillin combined with
β-lactamase inhibitors (63.3%). Regarding the route of administration, intravenous injection was
predominant, accounting for 60.7% of cases. However, the timing of antibiotic prophylaxis was not
optimal: only 3.2% of patients received the first dose within 120 minutes before incision, while
66.1% received it within one hour after surgery.
Conclusion: The use of surgical antibiotic prophylaxis at Nguyen Dinh Chieu Hospital - Ben Tre
showed several limitations, particularly regarding the choice of antibiotics and timing of
administration. It is necessary to establish internal hospital guidelines for antibiotic prophylaxis to
improve infection prevention effectiveness and reduce the risk of antimicrobial resistance.
Keywords: Surgical antibiotic prophylaxis, surgery, Nguyen Dinh Chieu Hospital - Ben Tre.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 119-124
*Corresponding author
Email: canghuynhtrung1975@gmai.com Phone: (+84) 397825405 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2456
H.T. Cang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 119-124
120 www.tapchiyhcd.vn
TÌNH HÌNH S DNG KHÁNG SINH D PHÒNG PHU THUT
TI BNH VIN NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU - BẾN TRE NĂM 2019
Hunh Trung Cang1*, Bùi Tùng Hip2, Trần Anh Đức3
1Bo him Xã hi tnh Bến Tre - 14C3 Đại l Đồng Khi, TP Bến Tre, tnh Bến Tre, Vit Nam
2Trường Đại hc Y khoa Phm Ngc Thch - 2 Dương Quang Trung, qun 10, TP H Chí Minh, Vit Nam
3Hc vin Quân y - 160 Phùng Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 18/4/2025
Ngày chnh sa: 22/4/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TT
Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng phẫu thuật tại Bệnh viện Nguyễn Đình
Chiểu - Bến Tre từ 1/1/2019 đến 30/9/2019.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cứu tcắt ngang trên toàn bộ hồ bệnh án của người bệnh
phẫu thuật sử dụng kháng sinh dự phòng tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu - Bến Tre từ 1/1/2019
đến 30/9/2019. Các thông tin thu thập gồm loại kháng sinh, phác đồ phối hợp, đường dùng, và thời
điểm sử dụng liều đầu tiên.
Kết quả: Tổng cộng 2722 lượt sử dụng kháng sinh được ghi nhận. Amoxicillin/Sulbactam chiếm tỉ
lệ cao nhất (28,6%), tiếp theo là Metronidazol (27,6%) và Ceftezol (19,1%). Phác đồ đơn kháng sinh
chiếm 50,5% tổng số lượt, chủ yếu Penicillin kết hợp UC β-lactamase (63,3%). Về đường dùng,
tiêm tĩnh mạch chiếm ưu thế với 60,7% số lượt. Tuy nhiên, thời điểm sử dụng kháng sinh d phòng
chưa hợp lý, chỉ 3,2% người bệnh được dùng liều đầu trong vòng 120 phút trước rạch da; 66,1%
được sử dụng sau phẫu thuật trong vòng 1 giờ.
Kết luận: Việc sử dụng kháng sinh dphòng tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu - Bến Tre còn nhiều
bất cập, đặc biệt về lựa chọn kháng sinh và thời điểm sử dụng. Cần thiết lập hướng dẫn nội viện về
sử dụng kháng sinh d phòng nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa nhim khun vết m giảm
nguy cơ kháng thuốc.
Từ khóa: Kháng sinh dự phòng, phẫu thuật, Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu - Bến Tre.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhim khun vết m (NKVM) là mt nhim trùng ph
biến ti bnh vin, là nguyên nhân gây t vong hàng
đầu người bệnh được phu thut trên toàn thế gii [1].
NKVM còn gây ra t l mc bnh t vong cao ca
người bnh, và to ra gánh nặng đáng kể v chi phí y tế
cho người chi tr ng như toàn h thng y tế [1], [2].
Kháng sinh (KS) d phòng mt trong nhng bin
pháp hiu qu giúp gim t l NKVM đã được B Y tế
khuyến cáo hin nay [3]. S dng KS d phòng hp lý
có th làm gim ít nhất 50% nguy cơ nhim khun sau
phu thut, góp phn làm gim gánh nng kinh tế cho
người bnh, bnh vin hội, cũng như giảm t l
đề kháng KS [4]. Ti mt s bnh vin Vit Nam, t
l s dng KS d phòng nhìn chung còn thp
nhiu rào cn trong vic áp dụng hướng dn s dng
KS d phòng trên thc hành lâmng [5]. Vì vy, vn
đề đặt ra nhu cu cn xây dng và trin khai các
chương trình KS d phòng lồng ghép trong chương
trình qun s dng KS chung nhm nâng cao cht
ng s dng KS ti khoa ngoi ti các bnh vin.
Bnh vin Nguyễn Đình Chiểu - Bến Tre mt bnh
vin s ợng người bnh phu thut ln, tuy vy
nghiên cu v tình hình s dng KS d phòng tại đây
vn còn hn chế. vậy, đề tài nghiên cu này được
thc hin vi mc tiêu kho sát tình hình s dng KS
d phòng phu thut ti Bnh vin Nguyễn Đình Chiểu
- Bến Tre giai đoạn t 1/1/2019 đến 30/9/2019.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu được tiến hành trên tất cả hồ bệnh án
của người bệnh sử dụng dịch vụ phẫu thuật và có sử
dụng KS dự phòng đã nhập viện điều trị tại Bệnh viện
Nguyễn Đình Chiểu - Bến Tre giai đoạn từ tháng 1 đến
tháng 9 năm 2019.
- Tiêu chuẩn chọn mẫu: hsơ bệnh án của người bệnh
sử dụng dịch vụ phẫu thuật/thủ thuật dùng KS dự
phòng được điều trị Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu -
Bến Tre giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2019.
*Tác gi liên h
Email: canghuynhtrung1975@gmai.com Đin thoi: (+84) 397825405 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2456
H.T. Cang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 119-124
121
- Tiêu chuẩn loại trừ: để đảm bảo tính chính xác toàn
vẹn của dữ liệu, các trường hợp không có đủ thông tin
lâm sàng cần thiết trong hồ bệnh án đã bị loại trừ
khỏi quá trình phân tích.
Theo các tiêu chuẩn trên, chúng tôi thu thập được mẫu
nghiên cứu n = 2722.
2.2. Thiết kế nghiên cu
- Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt
ngang.
- Địa điểm nghiên cu: Bnh vin Nguyễn Đình Chiểu
- Bến Tre.
- Thi gian nghiên cứu: tháng 1 đến tháng 9 năm 2019.
2.3. Thu thp d liu và ch tiêu nghiên cu
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ hệ thống lưu trữ
hồ bệnh án của bệnh viện. Dữ liệu thu thập bao gồm:
- Số lượt sử dụng KS dự phòng NKVM.
- Phác đồ phối hợp KS dự phòng.
- Đường dùng KS theo số lượt sử dụng.
- Thời điểm sử dụng liều đầu của KS dự phòng.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc đạo đức
trong nghiên cứu y học. Dữ liệu bệnh nhân được bảo vệ
nghiêm ngặt nhằm đảm bảo không tiết lộ danh tính
hoặc thông tin nhạy cảm, đồng thời chỉ được sử dụng
cho mục đích nghiên cứu. Quá trình thu thập, phân ch
báo cáo dữ liệu được thực hiện một cách khách quan,
trung thực minh bạch, phù hợp với các tiêu chuẩn
đạo đức nghiên cứu quốc tế quy định về bảo v
quyền lợi người tham gia nghiên cứu.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. S t s dng KS
Bng 1. S t bnh nhân s dng KS d phòng
NKVM (n = 2722)
Tên thuốc
n
Amoxicilin/Sulbactam
777
Ceftezol
520
Ceftizoxim
267
Cefoperazon/Sulbactam
88
Metronidazol
752
Ciprofloxacin
272
Moxifloxacin
5
Levofloxacin
24
Cefuroxim
17
KS d phòng nhóm β-lactam cht c chế emzym
betalactamase được s dng nhiu nht là Amoxicillin
Sulbactam với 777 lượt s dng (28,6%). Ceftezol
KS d phòng Cephalosporin thế h I thường được
khuyến cáo trong phu thut vi 19,1% s t s dng.
Ngoài ra, Metronidazol là KS thường được s dng
trong các phi hp KS vi tổng lượt s dụng 752 lượt
(27,6%) ch sau Amoxicillin phi hp Sulbactam.
3.2. Phác đồ phi hp KS d phòng
Bng 2. Phác đồ phi hp KS d phòng trong NKVM
S t KS
n
%
Phác đồ đơn KS
836
100,0
Penicillin/ UC β-lactamase
529
63,3
C3G
191
22,8
C1G
75
9,0
FQ
24
2,9
C2G
17
2,0
Phác đồ 2 KS
648
100,0
C1G + Metronidazol
240
37,0
Penicillin/ UC β-lactamase +
Metronidazol
248
38,3
C3G + Metronidazol
76
11,7
C1G + FQ
84
13,0
Phác đồ 3 KS
175
100,0
C1G + FQ + Metronidazol
100
57,1
C3G/UC β-lactamase + FQ +
Metronidazol
75
42,9
C1G: cephalosporin thế h I
C2G: cephalosporin thế h II
C3G: cephalosporin thế h III
UC β-lactamase: cht c chế enzim β-lactamase
FQ: Floroquinolon
Đa số bnh nhân s dụng phác đồ đơn KS vi 836 lượt
(50,5%), ch yếu là Penicillin kết hợp UC β-lactamase
(63,3%). Phác đồ 2 KS chiếm 648 t, ph biến nht
là phi hp C1G với Metronidazol và Penicillin/UC β-
lactamase với Metronidazol. Phác đồ 3 KS chiếm t l
thấp (175 lượt), trong đó phi hp Cephalosporin,
Floroquinolon và Metronidazol chiếm 42,9%.
3.3. Đưng dùng KS theo s t s dng
Biểu đồ 1. T l các đường dùng các KS d phòng
60,7%
37,8%
1,5%
Tiêm tĩnh mạch
Truyền tĩnh mạch
Đường uống
H.T. Cang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 119-124
122 www.tapchiyhcd.vn
Nghiên cu v đường dùng KS d phòng ca 407 ca
phu thut s dng KS d phòng cho thấy đường
tiêm tĩnh mch chiếm t l cao nht vi gn 2/3 s ca
áp đụng đường dùng này (60,7%) bao gồm 1652 lượt
KS s dng. Có 37,8% ca phu thut phi truyền tĩnh
mch các KS d phòng cho người bnh. T l KS đường
ung trong nghiên cu này khá thp vi ch 1,5% ch
yếu là trong giai đoạn trước phu thut.
3.4. Thời điểm s dng liều đầu ca KS d phòng
T l người bnh dùng KS d phòng lần đầu tương ng
vi các khong thi gian trong ngày phu thuật được
trình bày trong biểu đồ 2. Theo đó 15,5% người bnh
đã sử dng KS trong khong thi gian > 240 phút trước
khi rch da. T l này gim dn đến còn 1,2% s dng
trong thời gian dưi 60 phút trước thời điểm rch da.
Biểu đồ 2. T l người dùng KS trước phu thut
tính theo thời điểm s dụng đầu tiên
T l người bnh dùng KS d phòng lần đầu tương ng
vi các khong thi gian tính t lúc hoàn tt phu thut
trên 407 người bệnh được trình bày trong biểu đồ 3,
trong đó 66,1% người bệnh đã sử dng KS trong
khong thi gian < 60 phút sau khi hoàn thành phu
thut. T l này gim mnh xung còn 1,6% s dng
trong thi gian 240 phút sau khi hoàn thành phu thut.
Biểu đồ 3. T l người dùng KS sau phu thut
tính theo thời điểm s dụng đầu tiên
4. BÀN LUN
4.1. La chọn và phác đồ KS d phòng
Trong nghiên cu này, s t s dụng phác đồ đơn KS
và phác đồ gm t 2 KS tr lên tương đương nhau, vi
t l lần lượt là 50,4% 49,6%, trong đó 836 lượt
s dng đơn KS trên người bnh (chiếm 31,4%) trong
nhóm phu thut có khuyến cáo ca ASHP v dùng KS
d phòng phi hp, gm phu thut ct rut tha, vùng
đầu c, tiết niệu, đại trc tràng. T l cao người bnh
s dụng phác đồ KS phi hp th còn do s ng
người bnh phu thut bn phu thut nhim trong
mu nghiên cu lớn. Theo hướng dn s dng KS ca
B Y tế (2015), vi các phu thut bn và nhim, ngoài
mục đích dự phòng, KS s dng trên các bnh nhân này
còn đóng vai trò điều tr [3]. Đây thể do dn
đến vic nhiều người bnh trong mu nghiên cu cn
s dng t 2 KS tr lên trong phác đ KS d phòng.
Trong nghiên cu ca chúng tôi, các KS d phòng
thường được s dng gm: Amoxicilin/Sulbactam
(28,5%), Metronidazol (27,6%), Ceftezol (19,1%),
Ceftizoxim (9,8%), Ciprofloxacin (10%). Kết qu so
sánh la chn KS d phòng trong nghiên cu này vi
khuyến cáo ca ASHP (2013) cho thấy không người
bệnh nào được la chn KS phù hp hoàn toàn theo tài
liu này [6].
Amoxicilin/Sulbactam đưc s dng theo kiu d
phòng ph biến nht ti bnh viện nhưng không nằm
trong c khuyến o của ASHP (2013) và Hướng dn
s dng KS ca B Y tế (2015) [3], [6]. Ngoài ra, chúng
tôi cũng không tìm thấy hưng dn nào khuyến cáo s
dng Amoxicilin/Sulbactam trong d phòng NKVM.
T hướng dn s dng ca biệt dược được s dng ti
bnh viện cũng không có ch định này. Do đó, cần xem
xét li vic s dng KS Amoxicilin/Sulbactam vi ch
định KS d phòng.
4.2. Liu dùng ca KS
Để đạt được được mc tiêu d phòng NKVM, KS d
phòng cần được s dng vi liu phù hp sao cho nng
độ trong máu và tại mô đủ để c chế vi khun ti v t
rch da không phát trin thành nhim khun [7]. Liu
dùng ca KS d phòng thường tương đương với liu
điều tr mt ln cao nhất được khuyến cáo ca KS đó.
Trong nghiên cứu này, đa số KS d phòng được s
dng vi liều thường dùng không thay đổi trong giai
đoạn trước hay sau phu thut. Thm chí, mt s trường
hp còn dùng liu thấp hơn liều thường dùng được
khuyến o như Ciprofloxacin truyền tĩnh mch vi
liu 200 mg trên 235 người bnh (8,6%) hoc
Amoxicilin/Sulbactam tiêm tĩnh mạch 500/250 mg trên
528 người bnh (19,4%). Trong mu nghiên cu, ch
66 người bệnh (2,4%) được dùng liu KS cao hơn
khuyến cáo (Metronidazol truyền tĩnh mạch 1000 mg).
Vic s dng KS d phòng vi liu thấp hơn so với
khuyến cáo có th không đủ đem lại hiu qu d phòng
NKVM cho người bnh, nht trong bi cnh 81,6%
người bnh trong mu nghiên cu ít nht 1 yếu t
nguy cơ gây NKVM.
Mc dù nghiên cứu chưa đánh giá t l s dng hp lý
KS d phòng theo hướng dn ca B Y tế, tuy nhiên
mt nghiên cứu được thc hin ti Bnh viện Đại hc
Y Dược thành ph H Chí Minh ch t l s dng
hợp 46,8%. Điu này gii thích nguyên nhân Bnh
viện Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh đã xây
15.5%
8.6%
2.9%
2%
1.2%
0 50 100
>240
<240-180
<180-120
<120-60
<60-0
phút
66.1%
1.6%
0.4%
1.6%
0 50 100
<60-0
<120-60
<180-120
<240-180
phút
H.T. Cang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 119-124
123
dựng hướng dn KS d phòng ca bnh vin nên t l
tuân th cao hơn, vì vậy chúng tôi đề ngh Bnh vin
Nguyễn Đình Chiu - Bến Tre nên xây dựng hướng dn
s KS d phòng hp da vào tình hình s dng KS
trong nghiên cu này [8].
Trong s các người bnh ch định KS d phòng hp
lý, không người bnh nào phu thut kéo dài quá
3,75 giờ, không trường hợp nào được
Amoxicilin/Sulbactam có thi gian phu thut kéo dài
quá 1,5 gi. Ch 1 người bnh mất máu đến 1500 ml
trong khi phu thuật nhưng không đưc b sung KS
theo hướng dn. Không b sung liu KS d phòng hp
làm gim nồng độ KS trong quá trình phu thut, dn
đến gim hiu qu ngăn nga NKVM [6].
4.3. Đưng dùng ca KS
Đối vi hu hết các phu thut, KS d phòng thường
được khuyến cáo s dụng theo đường tiêm nh mạch
do tốc đ hấp thu nhanh, đạt nồng độ cao trong máu và
ti v trí phu thut th d đoán được, đồng thi
ít b ảnh hưởng bi các yếu t ảnh hưởng đến hp thu
hơn đường ung [6]. Trong s 407 người bnh s
dng KS d phòng, KS theo đường tiêm tĩnh mạch
chiếm đa số các trường hp dùng KS d phòng. Tuy
nhiên, cùng với đường tiêm tĩnh mạch, người bnh
trong mu nghiên cứu còn được kết hp s dng KS
theo đường truyền tĩnh mạch và đường ung, trong đó
đường truyền tĩnh mạch được thc hin trên 37,8% s
người bệnh đường ung trên 1,5% s người bnh.
KS d phòng đường uống đã được đánh giá, chứng
minh hiu qu và ch khuyến cáo d phòng trong phu
thuật đại trc tràng [6]. Chúng tôi ghi nhận được mt
vài trường hp người bnh phu thuật đại trc tràng
s dng KS đường ung.
4.4. Thời điểm s dng KS d phòng
Thời điểm dùng liều đầu ca KS d phòng yếu t
then cht quyết định hiu qu d phòng NKVM ca KS
d phòng trên người bnh phu thut. Thời điểm dùng
KS không hp lý s không đảm bo nồng độ thuc đủ
để c chế vi khun ti v trí phu thut trong thi gian
tiến hành phu thut [6]. Hướng dn hin ti ca các
hip hội chuyên ngành trong nh vực ngoi khoa trên
thế giới cũng như Hướng dn s dng KS ca B Y tế
đều khuyến cáo KS d phòng dùng trong vòng 60 phút
trưc phu thut (120 phút vi Vancomycin các
Fluoroquinolon) [3], [9]. Mt nghiên cu tng quan h
thng và phân tích gp ch ra rng, t l NKVM không
khác bit ràng khi KS d phòng s dng trong
vòng 120 đến 60 phút trước phu thut hoc trong vòng
60 phút trước phu thut (OR: 1,22; 95%CI: 0,92-1,61)
[9]. Bên cạnh đó, Tổ chc Y tế thế gii khuyến cáo thi
điểm s dng KS d phòng nên đưc thc hin trong
vòng 120 phút trước thời điểm rch da [1]. Trong thc
hành lâm sàng, do nhiu yếu t ảnh hưởng, vic s dng
KS trong vòng 120 phút trước phu thuật cũng d tuân
th hơn.
Trong s người bnh s dng KS d phòng ca mu
nghiên cu, ch có 8 người bệnh (3,2%) được s dng
KS trong vòng 120 phút trước thời điểm rạch da. Đây
mt t l rt nh khi so sánh vi kết qu nghiên cu
ti nhiu bnh vin khác. Nghiên cu ca Bùi Hng
Ngc cng s v đánh giá hiu qu chương trình
qun KS trong s dng KS d phòng ti các khoa
ngoi, Bnh vin Bình Dân cho kết qu v t l KS d
phòng được dùng thời điểm hợp lý trước sau can
thip lần lượt 81% 94,9% [10]. Nghiên cu ca
Phm Th Kim Hu và cng s kho sát s dng KS d
phòng trong phu thut sch, sch nhim ti Bnh vin
Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh cho kết qu
91,9% người bệnh được s dng KS d phòng ti thi
điểm hp lý [8]. KS d phòng s dụng trước thời điểm
rạch da 120 phút làm tăng t l NKVM lên gp 5 ln so
vi s dng trong vòng 120 phút trước rch da (OR:
5,26; 95%CI: 3,29-8,39). Trong khi đó, KS d phòng
s dng sau thời điểm rạch da làm tăng t l NKVM
gp 2 ln so vi khi s dụng trước rch da (OR: 1,89;
95%CI: 1,05-3,40) [9]. Trong mu nghiên cu ca
chúng tôi đến gần 70% người bnh dùng liu khi
đầu KS d phòng sau phu thut, ch yếu trong vòng
1 gi đầu (66,1%), 27% người bnh dùng liều đầu trước
thời điểm rch da nhiều hơn 120 phút. Kết qu này
th dẫn đến t l xut hin NKVM sau phu thut cao,
đặc biệt các NKVM sau khi ngưi bnh ra vin
không theo dõi được. Kết qu ch 3 người bnh trong
mu nghiên cu xut hin NKVM nông (chiếm 0,7%)
không người bnh nào NKVM sâu hoc xut hin
nhim khun xa sau phu thut th chưa phản ánh
đầy đủ nguy cơ nhiễm khun này.
5. KT LUN
Qua nghiên cứu trên tổng cộng 2722 lượt sử dụng KS
dự phòng được ghi nhận, chúng tôi nhận thấy KS
Amoxicillin/Sulbactam chiếm tỉ lệ cao nhất (28,6%),
tiếp theo Metronidazol (27,6%) Ceftezol (19,1%).
Phác đồ đơn KS chiếm 50,5% tổng số lượt, chủ yếu là
Penicillin kết hợp UC β-lactamase (63,3%). Về đường
dùng, tiêm tĩnh mạch chiếm ưu thế với 60,7% số lượt.
Tuy nhiên, thời điểm sử dụng KS d phòng chưa hợp
lý, chỉ 3,2% người bệnh được dùng liều đầu trong
vòng 120 phút trước rạch da; 66,1% được sử dụng sau
phẫu thuật trong vòng 1 giờ.
TÀI LIU THAM KHO
[1] World Health Organization. Global guidelines
for the prevention of surgical site infection,
Geneva, 2016.
[2] B Y tế. ng dn phòng nga nhin khun vết
m. Nhà xut bn Y hc, Hà Ni, 2012.
[3] B Y tế. ng dn s dng kháng sinh. Nhà
xut bn Y hc, Hà Ni, 2015.
[4] Altemeier A, Bruke J.F. Definitions and
classifications of surgical infections. Manual on
control of infection in surgical patients, 1993, 1:
19-30.