Nguyen Thi Dinh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 113-118
113
MEDICATION ADHERENCE AMONG HYPERTENSIVE PATIENTS
AT HA DONG GENERAL HOSPITAL
Nguyen Thi Dinh*
Dai Nam University - 1 Xom street, Phu Lam ward, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
Received: 15/4/2025
Reviced: 16/4/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the current status of medication adherence among outpatients with
hypertension at Ha Dong General Hospital in 2024.
Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 200 patients aged 18
years and older who had been clinically diagnosed with hypertension and were receiving outpatient
treatment at Ha Dong General Hospital. Patients who had not yet required antihypertensive
medication or who were unable or unwilling to participate were excluded.
Results: The gender distribution was nearly equal. The majority of hypertensive patients were aged
60 years and above (85.5%), though a trend toward younger onset was observed, with 3.5% aged 18-
39. Most participants lived in urban areas, had a higher level of education, and stable income. The
rate of overweight and obesity was high (52.5%), while alcohol and tobacco use remained notable at
39% and 37%, respectively. Among the patients, 55% had been on antihypertensive medication for
over 10 years, 81.5% had comorbidities, and 44.5% used more than 3 types of medications per day.
The proportion of patients adhering to antihypertensive treatment was 43%, with good and moderate
adherence accounting for only 9% and 34%, respectively. A significant 57% of patients were non-
adherent to treatment.
Conclusion: The rate of medication adherence among hypertensive patients at Ha Dong General
Hospital remains low, with over half of the patients being non-adherent. Factors such as older age,
lower educational level, multiple comorbidities, and complex treatment regimens may contribute to
poor adherence. Appropriate interventions are necessary to improve treatment effectiveness.
Keywords: Medication adherence, hypertension, Ha Dong General Hospital.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 113-118
*Corresponding author
Email: nguyenthidinh@hmu.edu.vn Phone: (+84) 399846492 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2455
Nguyen Thi Dinh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 113-118
114 www.tapchiyhcd.vn
THC TRNG TUÂN TH ĐIU TR THUC CA NGƯỜI BNH
TĂNG HUYẾT ÁP TI BNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG
Nguyn Th Định*
Trường Đại học Đi Nam - 1 ph Xốm, phường Phú Lãm, quận Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 15/4/2025
Ngày chnh sa: 16/4/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Mô t thc trng tuân th điều tr thuc của người bnh ngoi trú ti Bnh viện Đa khoa
Hà Đông năm 2024.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang thc hiện trên 200 người bnh t 18 tui
tr lên đã được chẩn đoán xác định mc bệnh tăng huyết áp và đang được điều tr ngoi trú ti Bnh
viện Đa khoa Đông. Loại tr những người bnh tăng huyết áp chưa phải điều tr bng thuc,
người bệnh không đủ kh năng hoặc không đồng ý tham gia nghiên cu.
Kết qu: Kết qu nghiên cu cho thy t l nam/n như nhau. Nhóm tuổi thường gp bnh nhân
tăng huyết áp là t 60 tui tr lên (85,5%), nhưng cũng đang có xu hướng tr hóa (độ tui t 18-39
tui chiếm 3,5%). Đối tượng nghiên cu ch yếu sng ti khu vc thành thị, trình độ hc vn cao,
thu nhp ổn định. T l tha cân béo phì cao (52,5%), t l s dụng rượu bia thuốc lá còn đáng
k, lần lượt là 39% và 37%. Có 55% người bệnh đã điều tr bng thuốc hơn 10 năm, 81,5% có mắc
các bnh lý khác và 44,5% s dng trên 3 loi thuc/ngày. Nhóm tuân th điều tr thuốc tăng huyết
áp chiếm 43%, trong đó t l tuân th điều tr tt và trung bình ch chiếm t l lần lượt là 9% và 34%,
t l người bnh không tuân th điu tr còn cao, chiếm ti 57%.
Kết lun: T l tuân th điều tr thuc bệnh nhân tăng huyết áp ti Bnh vin Đa khoa Đông
còn thp, với hơn một nửa người bnh không tuân th. Các yếu t như tuổi cao, trình độ hc vn
thấp, đa bệnhphác đồ điều tr phc tp có th ảnh hưởng đến mức độ tuân th. Cn có các bin
pháp can thip phù hợp để nâng cao hiu qu điều tr.
T khóa: Tuân th điu tr thuốc, tăng huyết áp, Bnh vin Đa khoa Hà Đông.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp một trong những bệnh tim mạch
phổ biến yếu tố nguy hàng đầu gây tử vong trên
toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (2023), khoảng
1,28 tỉ người trưởng thành trên thế giới mắc tăng huyết
áp (HA), tuy nhiên chỉ khoảng 20% trong số đó kiểm
soát HA hiệu quả. Tại Việt Nam, tỉ lệ người mắc tăng
HA ngày càng gia tăng, đặc biệt khu vực thành thị,
góp phần tạo nên gánh nặng lớn cho hệ thống y tế [3].
Việc tuân thủ điều trị thuốc đóng vai trò then chốt trong
việc kiểm soát HA, giúp làm giảm nguy biến chứng
tim mạch, đột quỵ, suy thận và tử vong [2]. Tuy nhiên,
trên thực tế, tình trạng không tuân thủ điều trị vẫn còn
phổ biến do ảnh hưng bởi nhiều yếu tố như nhận thức
về bệnh, tác dụng phụ của thuốc, hoàn cảnh kinh tế,
mức độ hỗ trợ từ gia đình nhân viên y tế [1]. Tại Việt
Nam, một số nghiên cứu cũng cho thấy tỉ lệ không tuân
thủ điều trị bệnh nhân tăng HA còn cao, đặc biệt
nhóm điều trị ngoại trú [4].
Tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, nơi tiếp nhận và điều
trị một số lượng lớn bệnh nhân tăng HA ngoại trú, việc
đánh giá mức độ tuân thủ điều trị các yếu tố liên
quan là hết sức cần thiết. Kết quả nghiên cứu về vấn đề
này sẽ góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc xây
dựng các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm nâng cao
hiệu quả kiểm soát HA trong cộng đồng.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu với mục tiêu t thc trng tuân th điều tr
thuc kho sát mt s yếu t liên quan đến tuân th
điều tr thuc ca người bnh tăng HA điu tr ngoi trú
ti Bnh vin Đa khoa Đông năm 2024.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu t ct ngang, s dụng phương pháp
phng vn trc tiếp người bnh tra cứu đơn thuốc
trong ngày người bệnh đến khám và làm kho sát.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
- Địa điểm: Khoa Ni tim mch, Bnh viện Đa khoa
Đông.
*Tác gi liên h
Email: nguyenthidinh@hmu.edu.vn Đin thoi: (+84) 399846492 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2455
Nguyen Thi Dinh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 113-118
115
- Thi gian: t tháng 8/2024 đến tháng 4/2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
200 người bnh t 18 tui tr lên đã được chẩn đoán
xác định mc bệnh tăng HA đang được điều tr ngoi
trú ti Bnh viện Đa khoa Đông. Loại tr nhng
người bnh tăng HA chưa phải điều tr bng thuc,
người bệnh không đủ kh năng trả li phng vn hoc
người bnh không đồng ý tham gia nghiên cu.
2.4. C mu, chn mu
Tính theo công thc ước tính c mu 1 t l vi đ chính
xác tuyt đối:
n = Z21-α/2 × p × (1 - p)/d2
Trong đó: n c mu ti thiu ca nghiên cu; Z21-α/2
= 1,96 độ tin cy 95%; p = 0,152 (t l tuân th điu
tr tăng HA ca người bnh điều tr ngoi trú theo
nghiên cu ca Ngô Vương Hoàng Giang cng s,
2020 [5]); d = 5% sai s cho phép.
C mu ti thiu tính đưc 198 người bnh, làm tròn
n = 200.
Phương pháp la chn mu thun tin bng cách chn
nhng người bnh phù hp vi tiêu chun chn mu.
2.5. Biến s, ch s nghiên cu
Nghiên cu thu thập c đặc điểm nhân khu hc ca
đối tượng nghiên cu (tui, giới, trình độ hc vn, ngh
nghip, BMI, thói quen hút thuc lá, ung u bia, chế
độ ăn); các đặc điểm liên quan đến bệnh điu tr
thuc của người bnh (s năm điều tr, s loi
thuc/ngày, s ln ung thuc/ngày), đặc điểm v tuân
th điu tr thuốc theo thang điểm MMAS-8 (thang
điểm MMAS-8 b gm 8 câu hi, mức điểm đạt được
t 0-8 điểm, trong đó điểm 8 tương đương với tuân th
điều tr thuc tốt, điểm 6-7 tương đương tuân thủ điều
tr trung bình, điểm dưới 6 tương đương tuân thủ điu
tr kém hoc không tuân th điều tr).
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Nghiên cứu được da trên bnh án nghiên cu thiết kế
sn gm các biến s như trên, thu thập s liu da vào
phng vn trc tiếp người bnh và tra cứu đơn thuốc.
2.7. X lý và phân tích s liu
D liu sau khi thu thp s được kim tra, làm sch các
li hóa ; phân tch và x lý bng phn mm IBM
SPSS Statistics 27.0. Đối vi các biến định tính, chúng
tôi mô t tn sut, t l (%).
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Đặc điểm nhân khu hc của đối tượng nghiên cu (n = 200)
Đặc đim chung
S ng
Tui
18-39 tui
7
40-59 tui
23
≥ 60 tui
170
Gii tính
N
118
Nam
82
Hc vn
Trung hc ph thông
145
> Trung hc ph thông
55
Ngh nghip
Lao động ph thông
82
Lao động trí óc
5
Ngh hưu
105
Không xác định
8
BMI
< 18,5 kg/m2
8
18,5-23 kg/m2
87
> 23 kg/m2
105
Hút thuc lá
74
Không
126
Ung rượu bia
78
Không
122
Thu nhp hàng tháng
Có thu nhp
166
Không có thu nhp
34
Bng 1 cho thy, trong tng s 200 bệnh nhân tăng HA tham gia nghiên cu, phn lớn người bnh nhóm người
già (≥ 60 tui), chiếm t l rt cao (85,5%). T l n gii chiếm ưu thế (59%) so vi nam gii (41%), phn ánh có
Nguyen Thi Dinh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 113-118
116 www.tapchiyhcd.vn
th do n gii sng th hơnthường xuyên đi khám bệnh hơn ở nhóm người cao tuổi. Đa số bnh nhân có trình
độ hc vn t trung hc ph thông tr xuống (72,5%) và đã ngh hưu (52,5%), phù hợp vi nhóm tui ch yếu ≥
60. Lao động ph thông chiếm 41%, trong khi lao đng trí óc ch chiếm 2,5%. Hơn một na s bnh nhân BMI
> 23 kg/m2 (52,5%), phn ánh tình trng tha cân - béo phì là yếu t nguy cơ đáng kể.
Có 37% người bnh có hút thuc , đây là yếu t nguytim mạch đáng lưu ý trong kiểm soát tăng HA. Đa s
người bnh có ngun thu nhp ổn định (83%), tuy nhiên vn còn 17% không có thu nhp, có th ảnh hưởng đến
kh năng tiếp cn thuc và tuân th điu tr.
Bng 2. Đặc điểm điều tr thuc của ngưi bnh (n = 200)
Đặc điểm
S ng
T l (%)
S năm dùng thuốc
1-5 năm
21
10,5
> 5-10 năm
69
34,5
> 10 năm
110
55,0
Bnh lý khác
163
81,5
Không
37
18,5
S loi thuc/ngày
3 loi
111
55,5
> 3 loi
89
44,5
S ln ung thuc/ngày
1 ln
75
37,5
2 ln
81
40,5
3 ln
44
22,0
Bng 2 cho thy phn ln bệnh nhân đã dùng thuốc điều tr tăng HA trên 10 năm (55%), cho thấy đây nhóm
bnh mn tính lâu dài và cn qun lý liên tục. Có đến 81,5% bnh nhân mc kèm các bệnh lý khác, điều này phn
ánh thc trạng đa bệnh ph biến người cao tui là thách thc ln trong vic tuân th điều tr. Vn còn
44,5% bnh nhân phi dùng trên 3 loi thuc/ngày, cho thy tình trạng điều tr phi hp là khá ph biến.
S ng bnh nhân phi ung thuc 2 ln/ngày chiếm t l cao nht (40,5%), tiếp theo là nhóm ung 1 ln/ngày
(37,5%) và 3 ln/ngày (22%).
Bảng 3. Đặc điểm tuân th điều tr thuc của người bnh tăng HA theo thang điểm MMAS-8 (n = 200)
Đặc điểm
S ng
T l (%)
Thnh thong quên ung thuc
137
68,5
Không
63
31,5
Trong 2 tun va qua có lúc quên ung thuc
20
10,0
Không
180
90,0
Gim hoặc ngưng ung thuc mà không nói với bác sĩ
cm thy sc khe xấu hơn
20
10,0
Không
180
90,0
Quên mang thuốc khi đi xa
104
52,0
Không
96
48,0
Chưa uống thuc ngày hôm qua
1
0,5
Không
199
99,5
Ngng thuc khi cm thy triu chng bnh thuyên gim
46
23,0
Không
154
77,0
Cm thy phin khi phải điều tr dài ngày
41
20,5
Không
159
79,5
Gp phải khó khăn khi phải nh ung thuốc đầy đủ
176
88,0
Không
24
12,0
Nguyen Thi Dinh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 113-118
117
Bng 3 cho thy t l bnh nhân thnh thong quên ung
thuốc tương đối cao, chiếm đến 68,5%. Đây yếu t
ph biến nht ảnh hưởng đến tuân th điu tr. Có 10%
người bnh tng t ý gim hoặc ngưng thuốc khi cm
thy sc khe xấu đi không báo cho bác sĩ. ti
52% bnh nhân cho biết tng quên mang thuốc khi đi
ra ngoài hoc đi xa, 23% người bệnh xu hướng
ngng thuc khi cm thy triu chng thuyên gim.
20,5% bnh nhân cm thy phin toái khi phi dùng
thuc kéo dài, rào cn ln nht với 88% người bnh gp
khó khăn trong vic ghi nh thời điểm ung thuc hàng
ngày. Điều này cho thy cn thiết các bin pháp h
tr như nhắc thuc, hp thuc chia liu, hoc s h tr
t người thân.
Biểu đồ 1. Phân b mức đ tuân th điu tr thuc
ca người bnh tăng HA
Biểu đồ 1 cho thy mức độ tuân th thuc người bnh
còn thp, chiếm 43%, trong đó chỉ 9% tuân th
điều tr tt, hơn một na s người bnh không tuân th
điều tr thuc.
4. BÀN LUN
Nghiên cứu cho thấy phần lớn bệnh nhân tăng HA tham
gia nghiên cứu tuổi 60 (chiếm 85,5%), phù hợp
với đặc điểm dịch tễ của bệnh lý này, vốn thường gặp
ở người cao tuổi [3]. Tỉ lệ nữ giới chiếm ưu thế (59%),
điều này thể do phụ nữ thường xu hướng chăm
sóc sức khỏe và tuân thủ điều trị tốt hơn. Trình độ học
vấn chủ yếu từ trung hc ph thông trở xuống (72,5%)
phần lớn bệnh nhân người đã nghỉ hưu (52,5%),
điều này thể ảnh hưởng đến mức độ nhận thức
hành vi điều trị của người bệnh [4].
Về đặc điểm điều trị, hầu hết bệnh nhân đã sử dụng
thuốc điều trị trong thời gian dài (55% uống thuốc hạ
huyết áp trên 10 năm) và có bệnh lý kèm theo (81,5%),
điều này phản ánh đặc điểm phức tạp trong quản
bệnh mạn tnh, đòi hỏi bệnh nhân phải tuân thủ nhiều
loại thuốc phác đồ điều trị phối hợp [1]. Việc sử
dụng nhiều loại thuốc mỗi ngày (44,5% dùng > 3 loại)
uống thuốc nhiều lần trong ngày (62,5% uống 2-3
lần/ngày) thể làm gia tăng nguy quên liều hoặc
bỏ thuốc do bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày [2], [9].
Đáng chú ý, kết quả đánh ghành vi tuân thủ qua thang
điểm MMAS-8 cho thấy nhiều rào cản tồn tại: 68,5%
bệnh nhân thỉnh thoảng quên uống thuốc, 52% quên
mang thuốc khi đi xa và 88% gặp khó khăn trong việc
ghi nhớ uống thuốc đúng giờ. Ngoài ra, 23% bệnh nhân
có xu hướng ngừng thuốc khi triệu chứng thuyên giảm
20,5% cảm thấy phiền khi phải điều trị kéo dài.
Những hành vi này cho thấy bệnh nhân chưa hiểu
bản chất của tăng HA, một bệnh mạn tnh cần điều
trị lâu dài kể cả khi không có triệu chứng [6].
Kết quả tổng hợp từ biểu đồ 1 càng nhấn mạnh thực
trạng đáng báo động: chỉ 9% bệnh nhân mức độ tuân
thủ tốt, 34% tuân thủ trung bình, trong khi tới 57%
không tuân thủ điều trị. Điều này hoàn toàn tương đồng
với các nghiên cứu trong nước quốc tế, vốn cũng ghi
nhận tỉ lệ không tuân thủ dao động từ 40-60% [4], [7].
Tình trạng không tuân thủ sẽ làm giảm hiệu quả kiểm
soát HA, tăng nguy biến chứng tim mạch, đột quỵ,
suy thận và gây tốn kém chi ph y tế [10].
Từ thực trạng trên, việc nâng cao mức độ tuân thủ điều
trị là cùng cấp thiết. Các biện pháp can thiệp hiệu
quả có thể bao gồm: tư vấn giáo dục sức khỏe cá nhân
hóa, thiết kế lịch dùng thuốc đơn giản, sử dụng thiết bị
nhắc uống thuốc, tăng cường vai trò của người thân và
nhân viên y tế trong việc giám sát hỗ trợ người bệnh.
Đồng thời, cần truyền thông rộng rãi để giúp người
bệnh hiểu rằng tăng HA “kẻ giết người thầm lặng”,
đòi hỏi điều trị liên tục lâu dài không triệu
chứng rõ rệt.
5. KT LUN
T l tuân th điu tr thuc bệnh nhân tăng HA ti
Bnh vin Đa khoa Hà Đông còn thấp, khi ch43%
người bệnh đạt mc tuân th t trung bình tr lên, trong
đó tuân thủ tt ch chiếm 9%. Phn lớn người bnh
người cao tuổi, trình độ hc vn t trung hc ph
thông tr xuống, đã nghỉ hưu bệnh kèm theo,
đây đều là nhng yếu tth ảnh hưởng đến hành vi
tuân th điều tr. Vic s dng nhiu loi thuc, tn sut
dùng thuc trong ngày cao cùng vi nhng rào cn
trong nhn thc thc hành dùng thuốc như quên liều,
ngưng thuốc khi triu chng ci thiện… nhng vn
đề ni bt. Nhng phát hin này nhn mnh s cn thiết
ca các bin pháp can thip giáo dc, h tr hành vi và
tối ưu hóa phác đồ điu tr nhm nâng cao hiu qu
kim soát HA ci thin chất lượng cuc sng cho
người bnh.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Burnier M, Egan B.M, Adherence in
hypertension, Circulation Research, 2019, 124
(7), 1124-1140, https://doi.org/10.1161/CIR
CRESAHA.118.313220.
[2] Krousel-Wood M, Thomas S et al Morisky D,
Medication adherence: A key factor in achieving
blood pressure control and good clinical
outcomes in hypertensive patients, Current
Opinion in Cardiology2004,, 19 (4), 357-362.
9%
34%
57%
Tốt
Trung bình Kém