L.M. Phong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 101-106
101
IMPACTS OF ARTIFICIAL VENTILATION ON SOME PULMONARY
MECHANICAL INDICES AND BLOOD OXYGEN IN EXTRACORPOREAL
CIRCULATION IN CORONARY SURGERY PATIENTS
Le Minh Phong1*, Vu Hong Nam1, Huynh Trung Cang2, Tran Anh Duc3
1175 Military Hospital - 786 Nguyen Kiem, ward 3, Go Vap district, Ho Chi Minh city, Vietnam
2Ben Tre provincial Social Insurance - 14C3 Dong Khoi avenue, Phu Khuong ward, Ben Tre city,
Ben Tre province, Vietnam
3103 Military Hospital - 261 Phung Hung, Phuc La ward, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
Received: 01/4/2025
Reviced: 20/4/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Objective: To evaluate the impact of artificial ventilation on some pulmonary mechanical indices
and blood oxygen in extracorporeal circulation in coronary surgery patients.
Subjects and methods: A clinical, prospective, controlled study on coronary artery patients with
indications for coronary artery bypass graft surgery at 175 Military Hospital from January 2022 to
May 2023.
Results: Pulmonary protective artificial ventilation while running on an external circulatory system
improves the blood oxygenation index of coronary surgery patients. The group of patients receiving
cardiopulmonary bypass while running the extracorporeal circulation had the PaO2/FiO2 index at the
time of extracorporeal circulation and after resuscitation (356.3 ± 29.9 and 344.9 ± 38.56,
respectively) was higher than the group without non-artificial ventilation (the PaO2/FiO2 index was
342.9 ± 28.44 and 326.9 ± 35.34, respectively) (p < 0.05).
Conclusion: Protective artificial ventilation of the lungs while running the extracorporeal circulation
improved blood oxygenation index for coronary surgery patients with extracorporeal circulation.
Keywords: Artificial ventilation, pulmonary mechanical index, blood oxygen, extracorporeal
circulation, coronary surgery.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 101-106
*Corresponding author
Email: drphonglm175@gmail.com Phone: (+84) 975636378 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2453
L.M. Phong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 101-106
102 www.tapchiyhcd.vn
TÁC ĐNG CA THÔNG KHÍ NHÂN TO LÊN MT S CH S
CƠ HỌC PHI VÀ OXY MÁU TRONG TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ TH
BNH NHÂN PHU THUT MCH VÀNH
Lê Minh Phong1*, Vũ Hồng Nam1, Hunh Trung Cang2, Trn Anh Đức3
1Bnh vin Quân y 175 - 786 Nguyn Kiệm, phường 3, qun Gò Vp, TP H Chí Minh, Vit Nam
2Bo him Xã hi tnh Bến Tre - 14C3 Đi l Đồng Khi, phường Phú Khương, TP Bến Tre, tnh Bến Tre, Vit Nam
3Bnh vin Quân y 103 - 261 Phùng Hưng, phường Phúc La, quận Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 01/4/2025
Ngày chnh sa: 20/4/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá tác động ca thông khí nhân to lên mt s ch s học phi và oxy máu trong
tun hoàn ngoài cơ thể bnh nhân phu thut mch vành.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu lâm sàng, tiến cứu, có nhóm đối chng trên các bnh nhân
bnh lý mch vành có ch định phu thut bc cu ch - vành đơn thuần ti Bnh vin Quân y 175 t
tháng 1/2022 đến tháng 5/2023.
Kết qu: Thông khí nhân to bo v phi trong khi chy máy tuần hoàn ngoài cơ thể ci thin ch s
oxy hóa máu ca bnh nhân phu thut mch vành. Nhóm bệnh nhân được thông khí nhân to bo
v phi trong khi chy máy tuần hoàn ngoài thể ch s PaO2/FiO2 thời điểm sau tun hoàn
ngoài cơ thể và sau khi v hi sc (lần lượt là 356,3 ± 29,9 và 344,9 ± 38,56) cao hơn nhóm không
thông khí nhân to (ch s PaO2/FiO2 lần lượt là 342,9 ± 28,44 và 326,9 ± 35,34) (p < 0,05).
Kết lun: Thông khí nhân to bo v phi trong khi chy máy tuần hoàn ngoài cơ th ci thin ch
s oxy hóa máu cho bnh nhân phu thut mch vành có tuần hoàn ngoài cơ thể.
T khóa: Thông khí nhân to, ch s học phi, oxy máu, tuần hoàn ngoài thể, phu thut mch
vành.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phu thut bc cu ch - vành (phu thut mch vành)
phu thut làm các cu ni tt qua đoạn động mch
vành b hp hoc tc bng các động mạch và tĩnh mch
t thân ca bnh nhân, nhm ci thiện tưới máu cho cơ
tim. Phu thuật được thc hin khi tim ngừng đập. Hot
động ca tim và phổi được thay thế bng h thng máy
tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT) [1]. T l biến chng
phi sau phu thut tim nói chung khong 7-15%, sau
phu thut mch vành khong 3-8% [2]. 3 nhóm
nguyên nhân chính gây tổn thương phổi sau chy máy
THNCT: đáp ứng viêm h thng, tổn thương thiếu máu
- tái tưới máu, xp phi. Thông khí nhân to (TKNT)
làm gim nồng độ các du n viêm, ci thin các ch s
oxy hóa máu, giảm lượng nước ngoài lòng mch phi,
ci thiện cơ học phi, gim thi gian th máy, thi gian
nm vin.
Nghiên cứu này được thc hin nhm mc tiêu đánh
giá tác động ca TKNT lên mt s ch s học phi
oxy máu trong THNCT bnh nhân phu thut
mch vành.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Gm các bnh nhân bnh mch vành ch định
phu thut bc cu ch - vành đơn thuần ti Bnh vin
Quân y 175 t tháng 1/2022 đến tháng 5/2023.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu lâm sàng, tiến cu,
có nhóm đối chng.
- Ni dung nghiên cu: các bệnh nhân được la chn
vào nghiên cu sau phu thut bc cu ch - vành đơn
thuần được chia thành 2 nhóm: nhóm bệnh nhân được
TKNT bo v phi trong khi chy máy THNCT (n =
40) nhóm bệnh nhân không đưc TKNT trong khi
chy máy THNCT (n = 40).
Theo dõi bnh nhân và thu thp các ch tiêu nghiên cu
v du n viêm h thng.
- Ch tiêu nghiên cu:
+ Đặc điểm tui, gii tính, ch s BMI ca đối tượng
nghiên cu.
*Tác gi liên h
Email: drphonglm175@gmail.com Đin thoi: (+84) 975636378 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2453
L.M. Phong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 101-106
103
+ Tác động ca TKNT lên các ch s áp lc.
+ Tác động ca thông khí lên sc cản đường th
(Resistance).
+ Tác động ca thông k lên độ giãn n phi
(Compliance).
+ S khác bit ch s PaO2/FiO2 ca 2 nhóm.
+ S khác bit lactat máu gia 2 nhóm.
+ S thay đổi của pH máu động mch.
+ S thay đổi ca nồng độ HCO3-.
2.3. Phương pháp x lý s liu
S liu thu thập được nhp x lý trên phn mm
thng kê y sinh hc SPSS 22.0.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm tui, gii, th trng ca đối ng nghiên cu
Đặc điểm
Nhóm TKNT (n = 40)
p
Tui trung bình (năm)
64,15 ± 8,8
> 0,05
Gii nam (%)
77,5
> 0,05
BMI trung bình (kg/m2)
22,53 ± 2,88
> 0,05
Nhn xét: Không có s khác bit v các đặc điểm tui, gii BMI gia 2 nhóm.
Bảng 2. Tác động ca TKNT lên các ch s áp lc
Đặc điểm
Trước THNCT
Sau THNCT
p
PIP (cmH2O)
TKNT (n = 40)
17,29 ± 4,34
17,41 ± 3,87
> 0,05
Không TKNT (n = 40)
16,95 ± 3,89
17,95 ± 3,58
> 0,05
p
> 0,05
> 0,05
P plateau (cmH2O)
TKNT (n = 40)
14,42 ± 3,93
14,80 ± 3,56
> 0,05
Không TKNT (n = 40)
14,13 ± 3,96
15,69 ± 3,27
< 0,05
p
> 0,05
> 0,05
P mean (cmH2O)
TKNT (n = 40)
8,1 ± 2,87
9,15 ± 2,55
> 0,05
Không TKNT (n = 40)
7,91 ± 2,16
9,62 ± 2,02
< 0,05
p
> 0,05
> 0,05
Nhn xét: Áp lc cao nguyên (P plateau) và áp lc trung bình (P mean) đưng th ca nhóm không TKNT thi
điểm sau THNCT cao hơn thời điểm trước THNCT. Các áp lực đưng th khác ca tng nhóm bnh nhân nghiên
cu không có s khác bit thời điểm trưc và sau THNCT. Không có s khác bit v các ch s áp lực đường
th gia 2 nhóm bnh nhân thời điểm trước và sau THNCT.
Bảng 2. Tác động ca thông khí lên sc cản đường th (Resistance)
Resistance (cmH2O/l/s)
Trước THNCT
Sau THNCT
p
Nhóm TKNT (n = 40)
13,9 ± 4,86
13,09 ± 3,72
> 0,05
Nhóm không TKNT (n = 40)
12,42 ± 5,2
12,74 ± 3,78
> 0,05
p
> 0,05
> 0,05
Nhn xét: Không s khác bit v sc cản đường th ca tng nhóm bnh nhân thời điểm trước sau
THNCT. Không s khác bit v sc cn phi gia 2 nhóm bnh nhân TKNT nhóm không TKNT thi
điểm trước và sau THNCT.
Bảng 3. Tác động của thông khí lên độ giãn n phi (Compliance)
Compliance (ml/cmH2O)
Trước THNCT
Sau THNCT
p
Nhóm TKNT (n = 40)
52,32 ± 14,49
53,38 ± 11,28
> 0,05
Nhóm không TKNT (n = 40)
51,26 ± 14,22
52,61 ± 11,46
> 0,05
p
> 0,05
> 0,05
Nhn xét: Không có s khác bit v độ đàn hồi phi ca tng nhóm bnh nhân nghiên cu thời điểm trước và
sau THNCT. Không có s khác bit v độ đàn hi phi gia 2 nhóm TKNT và nhóm không TKNT thời điểm
trưc và sau THNCT.
L.M. Phong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 101-106
104 www.tapchiyhcd.vn
Biểu đồ 1. S khác bit ch s PaO2/FiO2 ca 2 nhóm
Nhn xét: Ch s PaO2/FiO2 ca nhóm TKNT thời điểm ngay sau THNCT và thời điểm sau khi v hi sức đều
cao hơn nhóm không TKNT.
Bảng 4. Tác động ca TKNT lên PaCO2
PaCO2
Nhóm TKNT (n = 40)
Nhóm không TKNT (n = 40)
p
Trước phu thut (mmHg)
34,72 ± 4,15
34,62 ± 4,75
> 0,05
Sau THNCT (mmHg)
34,38 ± 5,06
34,4 ± 4,88
> 0,05
V hi sc (mmHg)
37,72 ± 8,2
35,9 ± 5,9
> 0,05
p
> 0,05
> 0,05
Nhn xét: Không có s khác biệt ý nghĩa thống kê v ch s PaCO2 ca tng nhóm bệnh nhân cũng như giữa
2 nhóm bnh nhân nghiên cu các thời điểm ngay sau ngng THNCT và sau phu thut 24 gi.
Biểu đồ 2. S khác bit lactat máu gia 2 nhóm nghiên cu
Nhn xét: Không có s khác bit v nồng độ lactat gia 2 nhóm TKNT và nhóm không TKNT mi thời điểm
ly mu.
Bng 5. S thay đổi của pH máu động mch
pH
Nhóm TKNT (n = 40)
Nhóm không TKNT (n = 40)
p
Trước phu thut
7,41 ± 0,04
7,39 ± 0,05
> 0,05
Sau THNCT
7,42 ± 0,05
7,39 ± 0,08
< 0,05
V hi sc
7,38 ± 0,09
7,38 ± 0,06
> 0,05
Sau phu thut 24 gi
7,37 ± 0,05
7,35 ± 0,05
> 0,05
p
> 0,05
> 0,05
Nhn xét: Nhìn chung, không s khác biệt ý nghĩa thống v ch s pH gia 2 nhóm TKNT nhóm
không TKNT.
434.5
356.3 344.9
428.1
342.9 326.9
0
100
200
300
400
500
Trước rạch da Sau Protamin Về hồi sức
Chỉ số p/F
Thời điểm
Nhóm TKNT Nhóm chứng
1.56
2.94 3.05
2.47
1.68
3.21 3.29
2.41
0
1
2
3
4
Trước phẫu thuật Sau Protamin Về hồi sức Sau phẫu thuật 24h
Lactat (mmol/l)
Thời điểm
Nhóm TKNT Nhóm chứng
L.M. Phong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 101-106
105
Bng 6. S thay đổi ca nồng độ
HCO3
-
HCO3-
Nhóm TKNT (n = 40)
Nhóm không TKNT (n = 40)
p
Trước phu thut (mmol/L)
23,1 ± 1,58
22,5 ± 1,92
> 0,05
Sau THNCT (mmol/L)
22,2 ± 1,49
21,6 ± 1,74
> 0,05
V hi sc (mmol/L)
22,7 ± 1,52
22,08 ± 1,91
> 0,05
Sau phu thut 24 gi (mmol/L)
23,9 ± 2,24
23,8 ± 2,19
> 0,05
p
> 0,05
> 0,05
Nhn xét: Không s khác bit v HCO3- gia 2 nhóm
bnh nhân TKNT và không TKNT các thời điểm ly
mu nói trên.
4. BÀN LUN
Nhìn chung, không s khác bit v áp lc đỉnh
đường th (PIP), áp lc trung bình (P mean), áp lc cao
nguyên (P plateau) gia 2 nhóm bnh nhân nghiên cu
các thời điểm trước sau THNCT. Tuy nhiên, khi
xem xét tng nhóm, chúng tôi thy P mean P plateau
ca nhóm không TKNT thi điểm sau THNCT cao
hơn so vi trước THNCT; trong khi các áp lc này ca
nhóm TKNT không tăng rệt không s khác bit
ý nghĩa thống kê. P plateau tăng sau chạy THNCT
có th do tổn thương ca nhu mô phi. Vic không cài
đặt PEEP để phi xp hoàn toàn trong gn 2 gi (thi
gian chy THNCT) th ảnh hưởng xấu đến học
phi, do có s thay đổi ca màng phế nang mao mch,
dẫn đến tăng thấm dch vào phế nang kẽ. Đối vi
bnh nhân không tổn thương phổi, không béo phì,
không tăng áp lực bung, vic cài đặt PEEP = 5 cmH2O
v được chp thun trong phn lớn trường hp thông
khí bo v phi cho bnh nhân gây mê. Sau khi huy
động phế nang, mc PEEP này tiếp tục được duy trì đ
tránh phế nang b xp tr li [3].
Không có s thay đổi ý nghĩa thng kê ca sc cn
đường th trước sau THNCT tng nhóm bnh
nhân nghiên cu không s khác bit v sc cn
đường th gia 2 nhóm bnh nhân 2 thi điểm này.
Babik B và cng s đã đo sức cản đường th ca bnh
nhân sau phu thut tim có chy THNCT. Kết qu cho
thy sc cản đường th tăng lên sau THNCT và có mi
tương quan giữa thi gian chy THNCT sc cn
đường th [4].
Độ giãn n phổi tĩnh trước sau THNCT ca tng
nhóm bnh nhân không s khác biệt ý nghĩa
thng kê. Khi bệnh nhân được TKNT, độ giãn n phi
và thành ngc s quyết định độ chênh lch gia áp lc
cao nguyên PEEP tng. Các yếu t làm giảm độ giãn
n phi bao gm: tràn khí màng phổi, đặt ni khí qun
vào mt bên phi, xung huyết phi, phù phi, ARDS,
đông đặc phi, ct b thùy phi, tràn dch màng phi,
chướng bng, biến dng thành ngc [5]. Khi so sánh độ
giãn n phổi tĩnh giữa 2 nhóm bnh nhân thời điểm
sau ngng THNCT, chúng tôi không thy s khác bit
ý nghĩa thng kê. Kết qu này tương t vi nghiên
cu ca Lindsay C.H cng s [6]. c tác gi đã
nghiên cu trên 23 bnh nhân phu thut mch vành,
được chia làm 2 nhóm: nhóm 1 đưc TKNT trong khi
chy THNCT vi Vt 5 ml/kg, nhóm 2 không được
TKNT khi THNCT; kết qu cho thấy lượng nước ngoài
mch trong phi thời điểm ngay sau ngng THNCT
và ngày 1 sau phu thut tương đương giữa nhóm 1
nhóm 2, độ giãn n phổi tĩnh độ giãn n phi
động đo ngay sau ngừng THNCT không s khác bit
gia 2 nhóm bnh nhân.
Ch s PaO2/FiO2 ca các bệnh nhân đo 2 thời điểm:
ngay sau ngng THNCT và v hi sức đều thấp hơn so
vi trưc phu thut. Các nghiên cu v phu thut tim
đều ghi nhn sau THNCT, bệnh nhân thường b gim
PaO2 tăng chênh áp oxy phế nang - mao mch (A-
aDO2), chng t kh năng trao đổi oxy ca phi b suy
gim [7]. Sau THNCT, phi b tổn thương do đáp ng
viêm h thng, tổn thương thiếu máu - tái tưới máu và
xp phi, dẫn đến tăng tính thấm mao mạch, tăng tích
dch trong mô k và phế nang, gim oxy hóa máu [8].
Theo kết qu ca chúng tôi, ch s PaO2/FiO2 đo thi
điểm ngay sau ngng THNCT sau khi v hi sc ca
nhóm TKNT đều cao có ý nghĩa thng kê so vi nhóm
không TKNT. Kết qu này đồng nht vi khá nhiu
nghiên cu khác v TKNT trong khi chy THNCT.
Aamir Furqan cng s nghiên cu 100 bnh nhân
phu thut mạch vành, khi THNCT được chia nhóm
TKNT vi th tích khí lưu thông 3 ml/kg, tn s th 12
chu k/phút, PEEP 5 cmH2O; nhóm còn li không
TKNT. Các tác gi đánh giá chỉ s PaO2/FiO2 thi
điểm 1 gi 4 gi sau THNCT, kết qu cho thy ch
s PaO2/FiO2 ca nhóm TKNT 2 thời điểm trên cao
hơn nhóm không thông khí [9].
PaCO2 ca tng nhóm bnh nhân thời điểm trước
THNCT, sau THNCT khi v hi sc không s
khác bit, không s khác bit v PaCO2 gia 2 nhóm
bnh nhân nghiên cu các thời đim nói trên. Kết qu
này tương tự vi các nghiên cu khác, cho thy PaCO2
đo các thời đim sau THNCT ca nhóm TKNT
nhóm không TKNT không s khác biệt ý nghĩa
thng kê [10].
Nồng độ lactat máu động mch ca c bnh nhân
nghiên cu thi đim sau ngng THNCT v hi
sức tăng ý nghĩa thng so vi trưc phu thut,
sau đó giảm xung thời điểm ngày 1 sau phu thut.
Trong quá trình chạy THNCT, ngoài đáp ứng viêm h
thng, phi chu hu qu ca hiện tượng thiếu máu - tái
i máu. Khi chy THNCT, phi ch được cp máu
qua động mch phế quản, còn động mch phi b