H.T.K. Ly et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 35-40
35
SOME PHYSICAL AND PHYSIOLOGICAL CHARACTERISTICS
IN MALE MILITARY MEDICAL STUDENTS AND CHANGES
AFTER VESTIBULAR - COCHLEAR TEST
Dang Quoc Huy*, Ha Van Quang, Nguyen Van Thu
Vietnam Military Medical University - 160 Phung Hung, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
Received: 07/02/2025
Reviced: 14/5/2025; Accepted: 18/5/2025
ABSTRACT
Objective: To analyze some physical and physiological characteristics of circulation, respiration in
male military medical students and changes of some indexs of circulation and respiratory system
after performing vestibular - cochlear testing.
Method: Cross-sectional descriptive study.
Results: Most students have a balanced BMI (87.7%). Physiological indicators of circulatory,
respiratory and vestibular functions of medical students mostly meet the requirements of future study
and work. The percentage of students with satisfactory circulatory and respiratory functions is 88.7%
and from 77.6% to 80.4%, respectively. The number of overweight students and those who do not
meet the requirements in some strenuous activities need to increase physical activity, especially
endurance training. 69.23% of students performed well in the vestibular - cochlear test, the
physiological indicators changed with statistical significance: increased heart rate (p = 0.03),
increased systolic blood pressure (p = 0.04) and decreased peripheral blood oxygen saturation (p = 0).
Conclusion: Most male military medical students have physical condition and physiological function
suitable for future learning and task requirements, however, it is still necessary to focus on improving
physical strength and endurance in strenuous situations.
Keywords: Military medical students, physical, circulatory physiology, respiratory physiology,
vestibular system function.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 35-40
*Corresponding author
Email: bsdangquochuy@vmmu.edu.vn Phone: (+84) 772555988 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2551
H.T.K. Ly et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 35-40
36 www.tapchiyhcd.vn
MT S ĐẶC ĐIỂM TH CHT, SINH LÝ NAM HC VIÊN QUÂN Y
VÀ THAY ĐỔI MT S CH S TIM MCH, HÔ HP SAU NGHIM PHÁP
TIN ĐÌNH - C TAI
Đặng Quc Huy*, Hà Văn Quang, Nguyễn Văn Thư
Hc vin Quân y - 160 Phùng Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 07/02/2025
Ngày chnh sa: 14/5/2025; Ngày duyệt đăng: 18/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Phân tích mt s đặc điểm th cht và sinh lý tun hoàn, hô hp nam hc viên quân y,
thay đổi mt s ch s tim mch, hô hp sau khi thc hin nghim pháp tin đình - c tai.
Phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang.
Kết qu: Phn ln hc viên BMI mức cân đối (87,7%). Các ch s sinh chức năng h tun
hoàn, h hp và chc năng hệ tiền đình ca hc viên phn ln đáp ng tt yêu cu hc tp công
tác sau này. T l hc viên có chức năng h tun hoàn và hhấp đạt yêu cu lần lượt là 88,7% và
t 77,6-80,4%. S hc viên tha cân s chưa đạt yêu cu trong mt s hoạt động gng sc cn
tăng cường hoạt động th lực, đặc bit rèn luyn sc bn. 69,2% hc viên thc hin tt nghim pháp
tiền đình - c tai, các ch s sinh thay đổi có ý nghĩa thống kê: tăng nhịp tim (p = 0,03), tăng huyết
áp tâm thu (p = 0,04) và giảm độ bão hòa oxy trong máu ngoi vi (p = 0).
Kết lun: Hu hết nam hc viên quân y th trng và chức năng sinh lý phù hợp vi yêu cu hc
tp nhim v sau này, tuy nhiên vn cn chú trng ci thin th lc sc chịu đựng trong các
tình hung gng sc.
T khóa: Hc viên quân y, th cht, sinh lý tun hoàn, sinh lý hô hp, chức năng hệ tiền đình.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo báo cáo ca B Y tế năm 2019, c ta ít nht
30% người trưởng thành thiếu hoạt động th lc theo
khuyến cáo ca T chc Y tế thế gii. Thanh thiếu niên
nói chung sinh viên nói riêng đối tượng năng
lc hoạt động th lc mnh nht trong tt cc nhóm
dân s [1].
Ti Việt Nam, đã một s nghiên cu v hoạt động
th lc trên sinh viên. Nghiên cu tại Trường Đại hc
Tây Bắc năm 2020 cho thấy, t l sinh viên hoạt động
th lực đạt khuyến ngh 54,4% [2]. Nghiên cu ca
Nguyn Th Thu Hưng và cng s thc hin trên sinh
viên y Trường Đại hc Y Nội năm 2022 đã cho thấy
t l hoạt động th lc đạt khuyến ngh sinh viên
35,3% [3]. Cũng trên đối tượng sinh viên Trường Đại
hc Y Ni, năm 2022 Phùng Chí Ninh cng s
đã chỉ ra t l sinh viên hoạt động th đạt khuyến ngh
51,8% [4]. Hoạt động ca sinh viên y khoa ngoài
công vic hc tp thuyết trên giảng đưng thc
hành ti các khoa, còn c vic thc hin nhim v
trc ti các bnh vin.
Đối vi sinh viên quân y, bên cnh chuyên môn còn đòi
hi các yếu t khác v th lc, bao gm các hoạt động
trong môi trường khc nghit khi ra trường th
phi thc hin các nhim v di chuyn trên tàu bin,
trực thăng hoặc c phương tiện giới khác đòi hỏi
cao v th lc, chức năng hệ tim mch, h hp, trong
đó yêu cu chức năng quan tiền đình [5]. Hin
nay, mặc đã một s nghiên cu v đặc đim th
lc sinh viên y học viên các trường quân s khác
nhưng chưa có nghiên cứu trên sinh viên quân y. Do đó
chúng tôi tiến hành nghiên cu này vi mc tiêu: phân
tích mt s đặc điểm th cht và sinh tun hoàn,
hp nam hc viên quân y, và thay đổi mt s ch s
tim mch, hp sau khi thc hin nghim pháp tin
đình - c tai.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cu
Nghiên cu có s tham gia ca 138 nam hc viên quân
y năm 4 t 20-22 tui đang học tp ti Hc vin Quân
y trong thi gian t tháng 12/2023 đến tháng 5/2024.
Nghiên cứu được tiến hành ti Khoa Y hc quân binh
chng, Hc vin Quân y.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: mô t ct ngang.
- C mu nghiên cu: chn mu thun tin đạt c mu
ti thiu để s dng EFA.
*Tác gi liên h
Email: bsdangquochuy@vmmu.edu.vn Đin thoi: (+84) 772555988 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2551
H.T.K. Ly et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 35-40
37
- Các ch s và nghim pháp trong nghiên cu: ch s
BMI, mch, huyết áp (HA) tâm thu HA tâm trương
động mạch, độ bão hòa oxy trong máu ngoi vi (SpO2),
các nghim pháp Ruphie, Stanghe, Gench.
+ Ch s BMI: kho sát cân nng chiu cao ca
hc viên, s dng công thc tính ch s BMI = cân nặng
chiều cao2
(kg/m2); cân nặng đưc tính theo kg, chiu cao tính
theo mét (m). Phân loi th trng hc viên theo BMI:
hc viên có th trng thiếu cân khi BMI < 18,5 kg/m2;
th trng cân đối khi BMI nm trong khong t 18,5-
25 kg/m2; th trng tha cân khi BMI > 25 kg/m2[6].
+ Mch, HA tâm thu HA tâm trương động mch:
HA tâm thu HA tâm trương động mạch được tiến
hành đo như trước sau khi tiến hành nghim pháp
tiền đình - c tai. Đo mạch đập trong thi gian 1 phút
bng vic bắt động mch quay, kết hợp dùng đồng h
bm giây, tiến hành đo cho học viên trong điu kin
như trên [6].
+ Ch s SpO2 là độ bão hòa oxy trong máu, th hin
t l hemoglobin oxy trên tng s hemoglobin trong
máu. Bởi lượng oxy t do hòa tan trong máu ch chiếm
mt phn rt nh (khong 2%) trong tổng lượng oxy
trong máu nên mức độ oxyhemoglobin được coi
ngang bng với hàm lượng oxy trong máu. Vì vy, khi
tt c phân t hemoglobin đều gắn oxy thì độ bão hòa
oxy là 100% (ch s SpO2 người bình thường) [7].
+ Nghiệm pháp Ruphie (đánh giá chức năng tuần
hoàn): s dụng đồng h bm giây, kết hp bắt động
mạch quay, đơn v tính bng chu kì/phút. Ban đầu tiến
hành đếm mch trong 15 giây vi th trạng bình thường
ca hc viên (T1); tiếp theo cho học viên đứng lên ngi
xung trong 1 phút, ngay sau khi đứng lên ln cui
cùng, tiến hành đếm mch 15 giây đầu tiên (T2);
đo giây th 45-60 (T3). Tt c đều được đo ngay
trong phút đầu tiên khi dng vận động. Nghim pháp
Ruphie dùng đ đánh giá sự thay đổi ca tn s mch,
các thời điểm khi thể vận động, khi đó ta sẽ đo
mch ca hc viên các thời điểm. Dùng các s liệu đã
thay vào công thc T = ( T1+T2+T3)−200
10 , t đó có kết
qu và phân loại như sau [9]:
T ≤ 5: rt tt
5 < T 10: tt
10 < T 15: đạt
T > 15: không đạt.
+ Nghiệm pháp Stanghe (đánh giá chức năng
hp): tiến hành cho hc viên hít th sâu 3 lần. Đến ln
th 4, sau 3/4 hơi thở hít vào, dùng kẹp mũi, hoặc ly
tay bịt mũi nín thở, ngăn không cho hơi thở qua mũi,
ming. S dụng đồng h bấm giây để ghi li thi gian,
đến khi hc viên không th chịu đựng được, c đối
ng th tr li thì ngừng đồng h bm giây. Ghi thi
gian đo được vào bng s liu, đơn vị tính bng giây (s)
[9]. Đánh giá kết qu: < 40 giây không đạt yêu cu,
t 40-50 giây là đạt yêu cu, > 50 giây tt.
+ Nghim pháp Gench (đánh gchức năng hấp):
hc viên trng thái ngh ngơi, cho hít th sâu 3 ln.
cui thì th ra ca ln th 3, tiến hành nín th, dùng
kp bt hoc tay bịt mũi ngăn không cho hơi thở qua
mũi, miệng. S dụng đồng h bấm giây để ghi li, cho
đến khi hc viên th tr li thì ngừng đếm giây. Ghi kết
qu thu được vào bng s liu, đơn vị tính bng giây
(s). Đánh gkết qu: < 35 giây không đạt yêu cu,
t 35-40 giây là đạt yêu cu, > 40 giây tt [8].
+ Nghim pháp tiền đình - c tai:
c 1: Kim tra huyết động (mch, HA, SpO2) ca
hc viên.
c 2: Cho hc viên vào ghế xoay, đảm bo mi
công tác an toàn.
c 3: Xoay ghế theo chiều kim đng h vi tc
độ 30 vòng/phút, hc viên ngi ngay ngn, nhm mt
trong vòng 1 phút.
c 4: Kim tra huyết động hc viên sau khi dng
ghế. Đồng thi quan sát phn ứng thể (vã m hôi,
nôn, da niêm mc nht). Tiến hành khám kim tra
thông qua các nghim pháp: rung git nhãn cu, nghim
pháp Romberg đơn giản, phc tp [5].
2.3. Phương pháp x lý s liu
Xs liu bng phn mm thng kê SPSS 20.0 theo
các thut toán thng kê y hc.
2.4. Đạo đức trong nghiên cu
Nghiên cứu được tiến hành vi s tuân th cht ch v
mặt y đức.
Các thông tin thu thp ch phc v cho mục đích nghiên
cu, không s dng cho mục đích khác hoàn toàn
được gi bí mt, không ảnh hưởng đến sc khe và li
ích của đối tượng nghiên cu.
Chúng tôi cam kết không xung đột li ích trong
nghiên cu khoa hc.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Bng phân loi th trng BMI ca hc viên quân y (n = 138)
Phân loi
S ng
T l (%)
Thiếu cân
7
5,0
Cân đối
121
87,7
Tha cân
10
7,3
Qua bng 1 thấy được, trong 138 hc viên, s hc viên có th trng cân đối chiếm t l cao nht vi 87,7%, tiếp
theo là ti th trng tha cân vi 7,3%, cui cùng chiếm ít nht là th trng thiếu cân vi 5%.
H.T.K. Ly et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 35-40
38 www.tapchiyhcd.vn
Bng 2. Kết qu tiến hành nghim pháp Ruphie hc viên quân y (n = 138)
Phân loi
S ng
T l (%)
Rt tt
14
10,1
Tt
69
50,0
Đạt
38
27,6
Không đạt
17
12,3
Qua bng 2 thấy được đa số hc viên thc hin nghiệm pháp Ruphie đều t mức đạt tr lên, trong đó chiếm nhiu
nht tt (50%) vi 69 hc viên, xếp sau đạt (27,6%) vi 38 hc viên. S hc viên không đạt vi nghim pháp
Ruphie chiếm 12,3% vi 17 hc viên.
Bng 3. Phân loi kết qu tiến hành nghim pháp Gench hc viên quân y (n = 138)
Phân loi
Ch s
S ng
T l (%)
Tt
> 40 giây
43
31,1
Đạt
35-40 giây
38
27,5
Không đạt
< 35 giây
31
22,4
Thng kê bng 3 cho thy, s học viên đáp ng nghim pháp Gench mc tt chiếm nhiu nht với 43 người
(31,1%), kế tiếp là mức đạt vi 27,5%, cui cùng là hc viên không th làm tt nghim pháp với 31 người
(22,4%).
Bng 4. Kết qu tiến hành nghim pháp Stanghe hc viên quân y (n = 138)
Phân loi
S ng
T l (%)
Tt
46
33,3
Đạt
65
47,1
Không đạt
27
19,6
Bng 4 cho thấy, đa phn học viên đều mức đạt vi 47,1%, kế tiếp là mc tt khi có 46 hc viên chiếm 33,3%,
và còn lại là không đạt ch 19,6%.
Trong 138 hc viên, có 39 hc viên kết qu tt trên các tiêu chí: mch, HA tâm thu, HA tâm trương, khong
cách chênh lch gia HA tâm trương HA tâm thu, BMI nm trong khong cân đối, nghim pháp Gench, nghim
pháp Stanghe, nghim pháp Ruphie. Tiến hành làm nghim pháp tiền đình - c tai trên nhóm hc viên này. Kết
qu 27/39 (69,2%) hc viên sau khi làm nghim pháp tiền đình - c tai huyết động ổn định, không bun
nôn, không nôn, rung git nhãn cu nh, nghim pháp Romberg âm tính.
Bng 5. Thay đổi mt s ch s sinh lý trước và sau khi tiến hành nghim pháp tiền đình - c tai hc viên
quân y (n = 39)
Ch s sinh lý
Trước nghim pháp tiền đình
(X
± SD)
Sau nghim pháp tiền đình
(X
± SD)
p-value
Mch (ln/phút)
74,6 ± 7,3
80,1 ± 5,43
0,0356
HA tâm thu (mmHg)
110,6 ± 7,9
119,9 ± 8,3
0,039
HA tâm trương (mmHg)
76 ± 5,1
79,3 ± 4,9
0,42
SPO2 (%)
99
96,3 ± 0,7
0,000
Bng 5 cho thy ch s mạch thay đổi t 74,6 ± 7,3
ln/phút, HA tâm thu t 110,6 ± 7,9 mmHg trước
nghim pháp thành 80,1 ± 5,4 ln/phút 119,9 ± 8,3
mmHg sau nghim pháp vi p < 0,05. Riêng ch s độ
bão hòa oxy trong máu ngoại vi thay đi rõ rt t 99%
xung còn 96,3 ± 0,7%.
4. BÀN LUN
Kết qu cho thy hu hết sinh viên quân y có th trng
cân đối (87,7%), s ít tha cân thiếu cân. Điều này
phn ánh chế độ dinh dưỡng tp luyn ca phn
đông hc viên quân y đã đáp ứng được yêu cu ca nhà
trưng. S tha cânthiếu cn cn kiểm tra, đánh giá
th lc kp thi. Nghiên cu này cũng phù hợp vi các
nghiên cu ca nguyn Th Thu Hường Phùng Chí
Ninh v t l sinh viên y tha cân béo phì còn cao
cần các chương trình, hoạt động th thao nhm
khuyến khích hoạt động th lc tại trường để sinh viên
tham gia tích cực hơn, nguyên nhân do phn ln sinh
viên có th trng tha cân ít hoạt động th lc [5], [6].
H.T.K. Ly et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 35-40
39
S thay đổi nhp tim phn ánh sc làm vic ca h tim
mch trong các tình hung gng sc. Nhng biến đổi
điều chnh ca h tun hoàn ca sinh viên y phn ln
mc đạt yêu cu tr lên (88,7%) qua nghim pháp
đứng lên ngi xung 30 ln trong 1 phút. S chưa đt
(12,3%) cn tích cc tp luyn th lc chế độ sinh
hot hc tp phù hp. Hoạt động th dc th thao giúp
làm thay đổi tn s tim, trong yên nh nhịp tim ca vn
động viên gim, ph thuc vào tính cht môn th thao,
các môn th thao sc bền ưa khí giảm nhp tim nhiu
hơn các môn th thao mang tính cht sc nhanh
sc mnh. Khi hoạt động nhịp tim tăng nhanh, cường
độ vận động cao thì tn s tim tăng càng nhanh. Trong
một điều kin nhất định, tn s nhịp tim tăng tỉ l thun
với lưu lượng phút ca tim. Khi nhịp tim tăng tối đa ti
200-220 ln/phút thì lưu lượng tâm thu gim [5].
Hoạt động ca hc viên quân y cn sc bn trong
hoạt động chuyên môn, đặc bit khi tham gia hc tp
các khoa ngoi do thường phi tham gia các ca m
trong thi gian dài. Đồng thi trong quá trình hc tp
các ni dung khác luôn có yêu cu rèn luyn th lc đ
đáp ng yêu cu nhim v công tác sau khi ra trường.
Hiu qu ca tp luyn th thao rèn sc bn là ch yếu
gn lin vi s nâng cao các kh năng chức năng của
h thng tim mch và kh năng ái khí của cơ thể, được
th hin bng tăng cưng chức năng co bóp và đẩy máu
của tim, tăng hiệu qu s dng oxy của tim, hệ thng
tim mch hoạt động tiết kim trong trng thái ngh
trong các hoạt động công sut thp trung bình,
tăng cường huy động các kh năng dự tr trong các hot
động căng thẳng, kéo dài [5].
Trong nghiệm pháp đánh giá chức năng hệhp thy
rng s không đạt yêu cu còn cao (19,6-22,4%). Thi
gian nhn th phn ánh kh năng chịu đựng của cơ thể
trong các tình huống căng thẳng hoc nguy cp. D tr
oxy trong phế nang mc tiêu th oxy của thể
quyết định đến kết qu khi làm nghim pháp này.
những người có trình độ rèn luyn th lc tt, tn s
hp giảm trong yên tĩnh (khoảng 8-10 nhịp/phút), độ
sâu hô hp ln, dung tích sống lượng thông khí phi
tối đa đạt cao, gim th tích cặn, tăng số ng mao
mch ca các phế nang, tăng dữ tr oxy trong các phế
nang ca phi kết qu tăng ng kh năng hấp
th oxy ca phi vào máu [1]. Ngoài ra yếu t thn
kinh, tâm lý đóng vài trò quan trng quyết định ti kết
qu. S chưa đt yêu cu cn tích cc rèn luyn th lc
và tâm trong nhng tình hung gng sc hoặc căng
thng. Theo Nguyn Th Thanh Tho, t l stress ca
sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ chiếm
69,5% [9] đặt ra nhu cu rèn luyện và tư vấn tâm cho
sinh viên y khoa các nhà trường mt nhu cu cn
thiết. Vi hc viên quân y đó sẽ vic hun luyn tâm
trong các môi trường hc tp và làm vic trong các
môi trường đơn vị quân đội s căng thẳng tâm cao
trong thc hin các nhim v. Còn vi các trường y
khoa dân s đó là môi trường hc tp, làm vic ti nhà
trưng, các sở y tế khu vc sinh sng ca sinh
viên. i ảnh hưởng ca các bài tp th lực đã diễn ra
s hoàn thin các ảnh hưởng thích nghi - dinh dưỡng
ca h thng thần kinh đảm bo mức độ hoạt động cao
của các quan hệ thống, tăng cường kh năng phối
hp hoạt động các chức năng, đặc bit hoàn thin các
chức năng thực vt chức năng vận động, xác lp mi
liên quan tối ưu giữa chúng [1].
Đối vi nghim pháp tin đình - c tai 69,2% đạt kết
qu tt chng t kh năng chịu đựng tt với thay đi
phương ng và không gian. S hc viên này th
thc hin các nhim v khi yêu cu di chuyn bng máy
bay, trực thăng, tàu bin, xe cứu thương khi người
b thương bị bnh xa như vùng biên giới, ngoài đảo
cn cu cha hoc vn chuyn khn cp. Sau nghim
pháp tiền đình c tai các ch s mch HA tâm thu
tăng còn độ bão hòa oxy máu ngoi vi giảm có ý nghĩa
thng chng t đây một hoạt động nng nhc
khiến thể mt mỏi. do th phi gng sc,
mt nhiều năng lượng khi thay đổi trng thái chức năng.
Theo kết qu nghiên cu ca Ana Carla Lima Barbosa
trên lính cu ha Alagoas thy 56,6% kết qu bt
thường, vi t l cao hơn về ri lon tiền đình ngoại
biên mt bên [10]. quan tiền đình trong nhiu lĩnh
vc ngành ngh có vai trò quan trng như bộ đội, công
an, cứu thương, lái xe, cứu ha... Do đó khâu tuyển
chọn cũng như luyện tp cho nhân viên để tăng cưng
chức năng quan tiền đình yêu cầu thường xuyên
nhm bảo đảm an toàn trong hoạt động ngh nghip
trong đó có ngành quân y.
5. KT LUN
Phn ln sinh viên quân y trong nhóm nghiên cu
th trạngn đi, s tha và thiếu cân chiếm t l nh.
Đặc điểm sinh lý tun hoàn và hô hp ca học viên đáp
ứng đưc vi yêu cu ca vic hc tp tại nhà trường
tương ứng đạt 88,7% và t 77,6-80,4%. S tha cân
(7,3%) và s hc viên chưa đáp ứng tt yêu cu sinh
hô hp (19,6-22,3%) và sinh lý tun hoàn (12,3%) cn
tăng cường hoạt động th lc các bin pháp rèn
luyn tâm trong các trạng thái căng thng gng
sức, đặc bit là sc bn.
Nhng hc viên có chức năng hệ tiền đình tốt (69,2%)
phù hp vi nhng công vic yêu cu di chuyn trong
tình hung cu h cu nn khn cp. S hc viên
chức năng tiền đình yếu cn tích cc rèn luyện để đáp
ng yêu cu ngh nghip sau này. Sau nghim pháp tin
đình - c tai thy tăng các ch s mch và HA tâm thu,
gim độ bão hòa oxy (thay đổi có ý nghĩa thống kê vi
p < 0,05) do thể mt mi sau gng sc.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Nguyn Hoàng Minh, Th Bích Thy, Phan
Thanh Vit. Giáo trình Sinh hc th dc th
thao. Trường Đại hc Sư phạm th dc th thao
thành ph H Chí Minh. Nhà xut bản Đại hc
Quc gia thành ph H Chí Minh, 2022, 146tr.
[2] Thị Đức, Phm Vit ờng, Văn Tuấn,
Th Nga, Bùi Khánh Hòa, Trn Thế Mnh,