TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
278
TƯƠNG QUAN GIA THEO DÕI GLUCOSE LIÊN TC
VI MT S CH TIÊU CN LÂM SÀNG
BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯNG TYPE 2 ĐIỀU TR NI TRÚ
Đỗ Khánh1, Đỗ Đình Tùng2, Nguyn Minh Núi1, Lê Đình Tuân1
Nguyn Quc Thái1*, Nguyn Tiến Sơn1, Nguyn Huy Thông1, Đỗ Khc Đại3
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá mối tương quan giữa kết quả theo dõi glucose liên tục
(continuous glucose monitoring - CGM) với một số chỉ tiêu cận lâm sàng bệnh
nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 điều trị nội trú. Phương pháp nghiên
cu: Nghiên cứu tả cắt ngang, có can thiệp một phần trên 35 BN ĐTĐ type 2
điều trị tại Bộ môn Khớp Nội tiết, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 4/2022 -
5/2024. Kết qu: Tuổi trung bình 68,54 ± 12,30, vào viện với trung vị glucose
14,34 (9,34; 36,87) mmol/L. Glucose trung bình tương quan tuyến tính với
HbA1c (r = 0,44; p < 0,05), tlệ K/Na máu (r = 0,37; p < 0,05), t lệ AST/ALT
(rs = -0,41; p < 0,05) và tương quan không tuyến tính với creatinine máu vào viện
(rs = 0,39; p < 0,05). Glucose vào viện có tương quan với biến thiên glucose với rs
= 0,35; p < 0,05 và TBR 3,0 mmol/L (rs = 0,34; p < 0,05). Kết lun: BN kiểm soát
đường huyết kém có chỉ số glucose lúc vào viện và HbA1c cao thường đi kèm với
tình trạng rối loạn nước, điện giải thể hiện qua tăng chỉ số creatinine máu lúc vào
viện, giảm natri máu. BN chỉ số HbA1c cao cũng mức đường huyết trung
bình cao khi theo dõi bằng CGM. BN chỉ số glucose o viện cao đồng thời
cũng đi kèm với tình trạng biến thiên đường huyết trong ngày cao n. BN được
kiểm soát đường huyết tốt giúp cải thiện chức năng thận giảm nồng độ kali máu.
T khóa: Theo dõi glucose liên tc; Đái tháo đường type 2; Biến thiên đường huyết.
1B môn Khp và Ni tiết, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Trung tâm K thut cao và Tiêu hóa Hà Ni
3Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyn Quc Thái (nguyenthai2109@gmail.com)
Ngày nhn bài: 07/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 22/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1624
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
279
CORRELATION BETWEEN CONTINUOUS GLUCOSE MONITORING
AND PARACLINICAL INDICATORS IN INPATIENTS WITH TYPE 2 DIABETES
Abstract
Objectives: To evaluate the correlation between continuous glucose monitoring
(CGM) results and certain biochemical markers in type 2 diabetes inpatients.
Methods: A descriptive cross-sectional, partially interventional study was conducted
on 35 type 2 diabetes patients treated at the Department of Rheumatology and
Endocrinology, Military Hospital 103, from April 2022 to May 2024. Results: The
mean age was 68.54 ± 12.30, and the admission glucose level of 14.34 (9.34;
36.87) mmol/L. The average glucose showed a linear correlation with HbA1c
(r = 0.44; p < 0.05), K/Na ratio (r = 0.37; p < 0.05), AST/ALT ratio (rs = -0.41; p
< 0.05), and a non-linear correlation with admission creatinine (rs = 0.39; p < 0.05).
Admission glucose level was correlated with glucose variability (%GV) (rs = 0.35;
p < 0.05) and TBR 3.0 mmol/L (rs = 0.34; p < 0.05). Conclusion: Poorly controlled
diabetic patients with high admission glucose and HbA1c levels often experience
water and electrolyte imbalances, as indicated by elevated admission creatinine
and decreased sodium levels. Patients with high HbA1c levels also have high
average glucose levels when monitored by CGM. Additionally, patients with high
admission glucose levels also have greater daily glucose variability. Reasonable
glucose control helps improve kidney function and reduces blood potassium levels.
Keywords: Continuous glucose monitoring; Type 2 diabetes mellitus;
Glycaemic variability.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đưng type 2 bnh ri
lon chuyn hóa với đặc trưng tăng
glucose mn nh do tình trạng đề kháng
hoc/và thiếu ht insulin. Quan trng
nhất trong điều tr ĐTĐ kiểm soát
glucose vi các mục tiêu kinh đin bao
gồm: HbA1c, glucose đói glucose
sau ăn dựa trên kim tra mao mch.
c phương pháp theo i glucose truyn
thng này th b sót nhng khong
glucose tăng cao hoặc h thp - s biến
thiên glucose. Vi s phát trin ca
công nghệ, nhược điểm trên có th khc
phc bng theo dõi glucose liên tc nh
các thiết b CGM. Năm 2017, ADA đã
đưa ra đng thun v vic s dng
CGM, trong đó cũng nhấn mnh vai trò
ca biến thiên glucose, h glucose [1].
Vit Nam, CGM được s dng trong
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
280
thực hành lâm sàng và đem lại hiu qu
trên nhiu mt [2]. Tuy vy, chưa có
nhiu nghiên cứu được công b v thiết
b này, đặc biệt đánh giá các yếu t
ảnh hưởng ti các kết qu t CGM. Do
vy, chúng tôi thc hin nghiên cu
nhm: Đánh giá mi tương quan gia
kết qu CGM vi mt s ch tiêu cn
lâm sàng BN ĐTĐ type 2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cu
Gồm 35 BN ĐTĐ type 2 điều tr ti
B môn Khp Ni tiết, Bnh vin
Quân y 103 t tháng 4/2022 - 5/2024.
* Tiêu chun la chn:
BN được điều tr ni tti B môn
Khp Ni tiết, Bnh vin Quân y 103
được chẩn đoán ĐTĐ type 2 theo
“Hướng dn Chẩn đoán điều tr đái
tháo đường type 2” của B Y tế [3]. Có
ch định đồng ý CGM theo “Hướng
dn Chẩn đoán điều tr đái tháo đường
type 2” của B Y tế [3].
* Tiêu chun loi tr:
BN không đồng ý tham gia nghiên
cứu và c trường hp không thu thập đủ
s liệu theo phương pháp nghiên cứu.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t ct ngang, có can thip mt phn.
* C mu: Thun tin.
* Thiết b nghiên cu: y CGM
Freestyle Libre 1 (hãng Abbott) gm 2
phn, 1 cm biến được gn mt sau
cánh tay BN 1 đầu đọc cm tay. BN
được hướng dn quét ít nht 1 ln mi
8 gi.
* Biến s và ch s nghiên cu:
Đặc điểm của đối tượng nghiên cu:
Tui, gii tính, thi gian mắc ĐTĐ, cân
nng, chiu cao, mt s ch s cn m
sàng (xét nghim sinh hóa máu thi
điểm vào vin gm glucose lúc vào
vin, creatinine, AST, ALT, natri, kali,
HbA1c, creatinine lúc ra vin). T đó
tính toán: BMI, t l De Ritis (AST/ALT),
t l K/Na (%).
Kết qu theo dõi CGM BN nghiên
cứu, được đánh giá theo đồng thun
ADA 2019 [4], bao gm glucose trung
bình - Average glucose (AG), biến thiên
glucose - Glucose variability (%GV),
thi gian glucose trên 10,0 mmol/L -
Time above range (TAR): T 10,1 -
13,9 mmol/L (TAR 10,1), trên 13,9
mmol/L (TAR 13,9); thi gian glucose
trong ngưỡng 3,9 - 10,0 mmol/L - Time
in range (TIR); thi gian glucose < 3,9
mmol/L - Time below range (TBR): T
3,0 - 3,9 mmol/L (TBR 3,9), < 3,0
mmol/L (TBR 3,0).
* X lý s liu: Các s liệu được thu
thp x bng phn mm SPSS
26.0, Excel 365.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
281
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thc hiện theo đúng quy định ca Bnh vin Quân y 103. S
liu nghiên cu được Bnh vin Quân y 103 cho phép s dng và công b. Nhóm
tác gi cam kết không có xung đột li ích trong nghiên cu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bng 1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cu.
Chỉ tiêu nghiên cứu
Giá trị
Lâm sàng
Tuổi (năm)
68,54 ± 12,30
BMI
22,41 ± 3,2
Nam giới, n (%)
23 (65,7%)
Thời gian mắc ĐTĐ (năm)
10 (3; 18)
Sinh hóa máu
Glucose vào viện (mmol/L)
14,34 (9,34; 36,87)
Creatinine
o viện
(μmol/L)
113,71 (84,86; 142,3)
Natri (mmol/L)
135 (133,6; 137,5)
AST (U/L)
22,42 (17,38; 36,2)
A1C (%)
10,85 ± 2,6
Creatinine
ra viện
(μmol/L)
87,99 (75,17; 107,32)
Kali (mmol/L)
4,15 ± 0,59
ALT (U/L)
26,86 (20,06; 41,54)
Tỷ lệ K/Na (%)
3,05 ± 0,48
Triglyceride (mmol/L)
1,73 (1,41; 2,46)
HDLC (mmol/L)
0,93 (0,82; 1,11)
AST/ALT
0,98 ± 0,46
Cholesterol TP (mmol/L)
4,53 ± 1,4
LDLC (mmol/L)
2,56 ± 1,03
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
282
Chỉ tiêu nghiên cứu
Giá trị
Kết quả theo dõi glucose liên tục
AG (mmol/L)
9,72 ± 1,99
TAR (%)
40,54 ± 18,87
TIR (%)
56,17 ± 18,28
TBR (%)
1,88 (1,11; 4,38)
%CV (%)
37,9 ± 6,11
TAR 13,9 (%)
16,26 ± 13,57
TAR 10,1 (%)
24,31 ± 9,03
TBR 3,9 (%)
1,74 (1,04; 3,96)
TBR 3,0 (%)
0,21 (0; 0,63)
- Kết quả CGM của nhóm nghiên cứu glucose trung bình (AG) 9,72 ± 1,99
mmol/L, %GV 37,9 ± 6,11%.
- Phân bố thời gian glucose trong khoảng:
+ TAR: 40,54 ± 18,87%. Trong đó, TAR 13,9 là 16,26 ± 13,57%, TAR 10,1 là
24,31 ± 9,03%.
+ TIR: 56,17 ± 18,28%
+ TBR: 1,88 (1,11; 4,38)%. Trong đó, TBR 3,9 1,74 (1,04; 3,96)% TBR
3,0 là 0,21 (0; 0,63)%.
2. Mối tương quan giữa kết quả CGM vi mt s ch tiêu cậnm sàng
nhóm đối tượng nghiên cứu
Bảng 2. Các mối tương quan của kết quả CGM.
Chỉ số
AG
%GV
TAR
13,9
TAR
TIR
TBR
3,9
TBR
3,0
TBR
Tuổi
-0,26
-0,15
-0,18
-0,27
0,26
-0,05
-1,00
-0,01
BMI
-0,14
-0,18
-0,15
-0,16
0,16
-0,06
0,06
-0,04
Thời gian mắc ĐTĐ
0,06
0,11
0,14
0,11
-0,12
-0,18
-0,13
-0,13
Glucose
0,22
0,35*
0,25
0,22
-0,26
0,00
0,34*
0,07
HbA1c
0,44*
0,03
0,38*
0,41*
-0,41*
-0,11
-0,27
-0,14
Creatinine
o viện
0,39*
0,29
0,41*
0,33
-0,34*
-0,07
0,13
-0,03