N.Q. Huy et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 220-225
220 www.tapchiyhcd.vn
THE INPATIENT EXPERIENCE TREATMENT AT THE PULMONARY
TUBERCULOSIS - DRUG-RESISTANT HIV TUBERCULOSIS DEPARTMENT
OF THE SON LA PROVINCIAL LUNG HOSPITAL IN 2024
Ngo Quoc Huy1*, Nguyen Huu Thang2, Le Thi Loan3, Cao Thi Ngoc Anh2
1Hanoi University of Business and Technology - 29A, alley 124, Vinh Tuy street, Hai Ba Trung district, Hanoi, Vietnam
2Institute of Preventive Medicine and Public Health, Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Dong Da district,
Hanoi, Vietnam
3Son La provincial Lung Hospital - Hat Lot town, Mai Son district, Son La province
Received: 24/02/2025
Reviced: 09/4/2025; Accepted: 05/5/2025
ABSTRACT
Objective: Describes the inpatient experience at the Drug-Resistant Pulmonary Tuberculosis - HIV
Tuberculosis Department of Son La provincial Lung Hospital in 2024.
Participants: 150 inpatients at the Drug-Resistant Pulmonary Tuberculosis - HIV Tuberculosis
Department of Son La provincial Lung Hospital from January 2024 to September 2024.
Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted. Data were collected using the patient
experience assessment tool developed by the US Agency for Healthcare Research and Quality.
Results: Most patients reported a positive experience with healthcare services. Specifically, 97.33%
were satisfied with physician care, 94.67% rated nursing services highly, 94.67% expressed
satisfaction with the hospital environment, and 92.67% had a clear understanding of post-discharge
self-care. Factors such as health insurance coverage, educational level, and length of hospital stay
were significantly associated with patient experience.
Conclusion: The quality of services at the Drug-Resistant Pulmonary Tuberculosis - HIV
Tuberculosis Department of Son La provincial Lung Hospital was highly rated. However, further
efforts are needed to enhance patient education, improve the hospital environment, and optimize care
processes to further improve patient experience.
Keywords: Patient experience, lung hospital, inpatient care.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 220-225
*Corresponding author
Email: huyngoquoc0510@gmail.com Phone: (+84) 942982685 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2474
N.Q. Huy et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 220-225
221
TRI NGHIM CA NGƯỜI BNH ĐIU TR NI TRÚ
TI KHOA LAO PHI - LAO HIV KHÁNG THUC,
BNH VIN PHI TNH SƠN LA NĂM 2024
Ngô Quc Huy1*, Nguyn Hu Thng2, Lê Th Loan3, Cao Th Ngc Anh2
1Trường Đại hc Kinh doanh và Công ngh Hà Ni - 29A, ngõ 124, ph Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng,
Hà Ni, Vit Nam
2Viện Đào tạo Y hc d phòng và Y tế công cng, Tờng Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng, quận Đống Đa,
Hà Ni, Vit Nam
3Bnh vin Phi tnh Sơn La - th trn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Ngày nhn bài: 24/02/2025
Ngày chnh sa: 09/4/2025; Ngày duyệt đăng: 05/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Nghiên cứu tả trải nghiệm của người bệnh điều trị nội trú tại Khoa Lao phổi - Lao
HIV kháng thuốc, Bệnh viện Phổi tỉnh Sơn La năm 2024 và xác định một số yếu tố liên quan.
Đối tượng: 150 bệnh nhân nội trú tại Khoa Lao phi - Lao HIV kháng thuc, Bệnh viện Phổi tỉnh
Sơn La trong thời gian từ tháng 1/2024 đến tháng 9/2024.
Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế tả cắt ngang. Dữ liệu thu thập thông qua bộ công cụ đánh
giá trải nghiệm bệnh nhân của Cơ quan Nghiên cứu chất lượng Y tế Mỹ.
Kết qu: Phần lớn bệnh nhân có trải nghiệm tích cực với dịch vụ y tế. Cụ thể, 97,33% hài lòng với
chăm sóc của bác sĩ, 94,67% đánh giá cao dịch vụ của điều dưỡng, 94,67% hài lòng với môi trường
bệnh viện, và 92,67% hiểu về chăm sóc sau ra viện. Một số yếu tố như bảo hiểm y tế, trình độ học
vấn và thời gian nằm viện có ảnh hưởng đáng kể đến trải nghiệm của người bệnh.
Kết lun: Chất lượng dịch vụ tại Khoa Lao phi - Lao HIV kháng thuc, Bệnh viện Phổi tỉnh Sơn
La được đánh giá cao. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện giáo dục sức khỏe, nâng cấp môi trường bệnh
viện và tối ưu hóa quy trình chăm sóc để nâng cao hơn nữa trải nghiệm bệnh nhân.
Từ khóa: Tri nghiệm người bnh, bnh vin phi, người bệnh điều tr ni trú.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
S phát trin ca khoa hc k thut y hc giúp con
người ngày càng quan tâm đến sc khỏe, đồng thi thúc
đẩy các sở y tế ng cao chất lượng dch v. Tuy
nhiên, ch đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe bản
là chưa đủ để gi chân người bệnh. Trong hơn hai thập
k qua, nhiều cơ s y tế đã xác định “trải nghiệm ngưi
bệnh” trng tâm, nhm cung cp dch v xứng đáng
với chi phí mà người bnh b ra. Năm 2009, khảo sát
ca Health Leaders Media trên hơn 200 nhà lãnh đạo y
tế cho thy 33,5% xem tri nghiệm người bnh ưu
tiên s mt, 45% d báo đây sẽ là trọng tâm trong 5 năm
ti và 50,5% đưa tri nghiệm người bnh vào nhóm 5
yếu t ưu tiên. Hiện nay, nhiu t chc y tế c định tri
nghiệm người bnh mt trong ba tr ct chất lượng
bnh vin, bên cạnh an toàn người bnh hiu qu điu
tr lâm sàng. Mt nghiên cứu năm 2017 tại Thượng Hi
cho thy t l tri nghim tích cực đạt 87,4%.
Ti Việt Nam, năm 2015, Bộ Y tế đã xác đnh mô hình
“lấy ngưi bệnh làm trung tâmtrong nâng cao chất
ng y tế. Với xu hướng t ch bnh vin thông
tuyến bo him, tri nghim ch cc giúp nâng cao
thương hiệu, gia tăng sự hài lòng và trung thành ca
người bnh. Hu hết bnh vin phi tuân th 83 tiêu chí
qun lý chất lượng ca B Y tế, trong đó nhiều tiêu chí
liên quan mt thiết đến tri nghiệm người bnh [1]. Đo
ng tri nghiệm người bnh không ch giúp ci thin
dch v mà còn tác động đến kết qu điều tr và chi phí
y tế.
Bnh vin Phi tỉnh Sơn La, được thành lp năm 1972,
hướng ti cung cp dch v y tế an toàn, chất lượng.
Khoa Lao phi - Lao HIV kháng thuc s ng
bnh nhân ni trú ln, thời gian điều tr kéo dài, đòi hỏi
nâng cao dch v chăm sóc sức khe. Nghiên cu này
nhm mc tiêu mô t tri nghim của người bệnh điều
tr ni trú ti Khoa Lao phi - Lao HIV kháng thuc,
Bnh vin Phi tỉnh Sơn La năm 2024. Kết qu nghiên
cu giúp ci thin tri nghiệm người bnh s góp phn
nâng cao chất lượng điều trị, đáp ng nhu cu ngày
càng cao của người dân.
*Tác gi liên h
Email: huyngoquoc0510@gmail.com Đin thoi: (+84) 942982685 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2474
N.Q. Huy et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 220-225
222 www.tapchiyhcd.vn
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cứu người bệnh đang điều tr ni
trú ti Khoa Lao phi - Lao HIV kháng thuc, Bnh
vin Phi tỉnh Sơn La trong thi gian nghiên cu.
- Tiêu chun la chn: ni bnh t 18 tui tr lên, đã
hoàn thành đợt điều tr ni trú ti Khoa Lao phi - Lao
HIV kháng thuc, đã hoàn thành th tc xut vin
chun b ra v; ni bệnh đảm bo v mt sc khe,
tâm thn và t nguyn tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: ni bệnh đang điều tr hoc b
điều tr ni trú; ni bnh chuyn vin trong tình trng
bnh nng.
2.2. Thi gian, địa đim nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin t tháng 1/2024 đến tháng
9/2024 ti Khoa Lao phi - Lao HIV kháng thuc, Bnh
vin Phi tỉnh Sơn La.
2.3. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: mô t ct ngang.
- C mu và chn mu: 150 người bnh, được chn
bng hình thc ly mu thun tin.
- Thu thp thông tin: s dng b công c đưc xây dng
và phát trin bởi quan Nghiên cu chất lượng Y tế
ca M (AHQR) phiên bn tiếng Vit, dành cho đối
ợng trưởng thành t 18 tui tr lên. Kho sát tri
nghiệm người bnh vi 27 tiu mc theo 7 khía cnh.
Mi câu hỏi được đo ng da trên thang 4 điểm.
Riêng đối vi nhận xét đánh giá tổng quát v bnh vin
s dùng thang điểm t 0-10.
- Phân ch s liu: s liệu định lượng được kim tra,
làm sch, mã hóa và nhp bng phn mm Epidata 3.1,
sau đó xử thng bng phn mm Stata 13. Mc
độ tri nghim chia thành 2 mc: 1-2 điểm tri
nghim chưa tích cực, 3-4 điểm tri nghim tích cc.
2.4. Đạo đức trong nghiên cu
Mi s liu thu thp ch phc v cho công tác nghiên
cu, nhm mục đích nâng cao bảo v sc khe,
không vì mục đích khác. Các bệnh nhân được gii thích
v mục đích và yêu cu ca nghiên cu, đồng thi t
nguyn tham gia nghiên cu. Mi thông tin của đối
ng nghiên cứu đều được bo mt. Nghiên cứu được
s chp thun thun ca Khoa Lao phi - Lao HIV
kháng thuc, Bnh vin Phi tnh Sơn La; được s chp
thun của người bệnh, người nhà người bnh, s ng
h của ban lãnh đạo bnh viện, lãnh đạo Khoa Lao phi
- Lao HIV kháng thucb Bnh vin Phi tỉnh Sơn La.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu (n = 150)
Đặc điểm
S ng
Gii tính
Nam
95
N
55
Tui
< 18 tui
30
18-30 tui
40
31-50 tui
60
> 50 tui
20
Tình trng hôn nhân
Chưa kết hôn
20
Đã kết hôn
120
Khác
10
Ngh nghip
Nông dân
70
Công nhân
10
n b nhà nước
30
Kinh doanh
15
T do
10
Hưu trí
15
Trình độ hc vn
i trung hc ph thông
30
Trung hc ph thông
65
Trung cấp, cao đẳng
40
Đại học, sau đại hc
15
Nơi sinh sống
Min núi
15
Thành th
55
Nông thôn
80
Bo him y tế
150
Không
0
N.Q. Huy et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 220-225
223
Nhn xét: Trong 150 đối tượng nghiên, t l nam giới cao hơn so với n gii; t 30 tui tr lên chiếm 53,3%; 80%
đã kết hôn; gn 50% là nông dân, còn li là các ngành khác; trình độ hc vn chiếm 70% t trung hc ph thông
tr lên; 100% đối tượng có th bo him y tế.
Bng 2. Tri nghim của người bệnh điều tr ni trú theo các khía cnh (n = 150)
Ni dung
Tri nghim
Tích cc
Không tích cc
Chăm sóc của điều dưỡng
142 (94,67%)
8 (5,33%)
Chăm sóc của bác sĩ
146 (97,33%)
4 (2,67%)
Môi trường bnh vin
142 (94,67%)
8 (5,33%)
Tri nghim bn thân
146 (97,33%)
4 (2,67%)
Hiu biết v chăm sóc bn thân sau khi ra vin
139 (92,67%)
11 (7,33%)
Nhn xét: Tri nghim của người bệnh điều tr ni trú theo các khía cạnh đa số đu ch cc, t l đối tưng có tri
nghim không tiêu cc ch chiếm t 2-7%.
Biểu đồ 1. Đánh giá chung tri nghim chung v bnh vin của người bnh ni trú (n = 150)
Nhn xét: Đánh giá trên thang điểm 10, phn lớn người bệnh đánh giá chung về bnh vin cao, 9-10 điểm chiếm
93,33% và không có đối tượng nào đánh giá dưới 6 điểm.
Bng 3. Liên quan gia mt s yếu t nhân khu hc vi tri nghim của người bnh ni trú v chăm sóc của
bác sĩ
Đặc điểm
Chăm sóc của bác
OR
95%CI
p
Tích cc
Không tích cc
Gii tính
Nam (n = 95)
92 (96,8%)
3 (3,2%)
0,5679
0,5676-5,5969
0,7599
N (n = 55)
54 (98,2%)
1 (1,8%)
Tui
< 18 tui (n = 30)
30 (100%)
0
1,3448
0,1179-
15,3457
0,4626
18-30 tui (n = 40)
39 (97,5%)
1 (2,5%)
31-50 tui (n = 60)
58 (96,7%)
2 (3,3%)
> 50 tui (n = 20)
19 (95%)
1 (5%)
Bo him y
tế
(n = 150)
150 (100%)
0
301,00
2,4681-
36708,6531
0,0199
Không (n = 0)
0
0
S ngày nm
vin
5 ngày (n = 0)
0
0
0,0307
0,0005-1,7293
0,2651
> 5 ngày (n = 150)
146 (97,3%)
4 (2,7%)
Tình trng
khi xut vin
Khi (n = 150)
146 (97,3%)
4 (2,7%)
32,5556
0,5783-
1832,8353
0,0199
Chuyn vin (n = 0)
0
0
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0-5 6-8 9-10
0% 6,67%
93,33%
N.Q. Huy et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 220-225
224 www.tapchiyhcd.vn
Nhn xét: mối liên quan có ý nghĩa thống gia tri nghim của người bnh v chăm sóc của bác sĩ” với
các yếu t bo him y tế và tình trng xut vin.
Bng 4. Liên quan gia mt s yếu t nhân khu hc vi tri nghim của người bnh ni trú v môi trường
bnh vin
Đặc điểm
Môi trường bnh vin
OR
95%CI
p
Tích cc
Không tích cc
Gii tính
Nam (n = 95)
90 (94,7%)
5 (5,3%)
1,0385
0,2384-4,5235
0,9599
N (n = 55)
52 (94,5%)
3 (5,5%)
Tui
< 18 tui (n = 30)
29 (96,7%)
1 (3,3%)
8,0270
0,4315-149,3250
0,1626
18-30 tui (n = 40)
40 (100%)
0
31-50 tui (n = 60)
55 (91,7%)
5 (8,3%)
> 50 tui (n = 20)
18 (90%)
2 (10%)
Bo him y
tế
(n = 150)
150 (100%)
0
301,00
2,4681-
36708,6531
0,0199
Không (n = 0)
0
0
S ngày nm
vin
5 ngày (n = 0)
0
0
0,0596
0,0011-3,1942
0,1651
> 5 ngày (n = 150)
142 (94,7%)
8 (5,3%)
Tình trng
khi xut vin
Khi (n = 150)
150 (100%)
0
301,00
2,4681-
36708,6531
0,0199
Chuyn vin (n = 0)
0
0
Nhn xét: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê gia tri nghim của người bnh v môi trường bnh viện” vi
các yếu t bo him y tế và tình trng xut vin.
Bng 5. Liên quan gia mt s yếu t nhân khu hc vi tri nghim của ngưi bnh ni trú v hiu biết cn
thiết chăm sóc bản thân sau khi ra vin
Đặc điểm
Hiu biết v chăm sóc
OR
95%CI
p
Tích cc
Không tích cc
Gii tính
Nam (n = 95)
88 (92,6%)
7 (7,4%)
0,9860
0,2752-3,5321
0,9827
N (n = 55)
51 (92,7%)
4 (7,3%)
Tui
< 18 tui (n = 30)
26 (86,7%)
4 (13,3%)
0,4253
0,0678-2,6675
0,3614
18-30 tui (n = 40)
37 (92,5%)
3 (7,5%)
31-50 tui (n = 60)
58 (96,7%)
2 (3,3%)
> 50 tui (n = 20)
18 (90%)
2 (10%)
Trình độ hc
vn
i trung hc ph
thông (n = 30)
25 (83,3%)
5 (16,7%)
0,2632
0,0744-0,9308
0,0383
Trung hc ph
thông (n = 120)
114 (95%)
6 (5%)
Bo him y tế
(n = 150)
150 (100%)
0
301,00
2,4681-
36708,6531
0,0199
Không (n = 0)
0
0
S ngày nm
vin
5 ngày (n = 0)
0
0
0,0824
0,0016-4,3498
0,2174
> 5 ngày (n = 150)
139 (92,7%)
11 (7,3%)
Tình trng khi
xut vin
Khi (n = 150)
150 (100%)
0
301,00
2,4681-
36708,6531
0,0199
Chuyn vin (n = 0)
0
0
Nhn xét: mối liên quan ý nghĩa thống gia
tri nghim của người bnh v hiu biết v chăm sóc
bn thân sau khi ra viện” với các yếu t trình đ hc
vn, bo him y tế và tình trng xut vin.
4. BÀN LUN
Chất lượng dịch vụ y tế đang ngày càng trở nên quan
trọng hơn đối với người dân, và đóng một vai trò quan
trọng trong quyết định của họ khi lựa chọn nơi khám
chữa bệnh. Chất lượng dịch vụ y tế không chỉ bao gồm
khả năng chẩn đoán điều trị bệnh tốt, còn bao
gồm trải nghiệm quá trình chăm sóc từ bệnh viện
hoặc cơ sở y tế được thể hiện ở các khía cạnh thể chất,