P.T. Thuy et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 29-34
29
NUTRITIONAL STATUS OF CHILDREN WITH COMMUNITY-INJURED
PNEUMONIA FROM 2-59 MONTH OLD AT THE PEDIATRIC DEPARTMENT
OF DUC GIANG GENERAL HOSPITAL IN 2024
Pham Thanh Thuy1*, Nguyen Thi Thanh Hoa2, Nguyen Ha Thu3, Le Thi Huong2,3
1Department of Nutrition, Duc Giang General Hospital - 54 Truong Lam, Long Bien district, Hanoi, Vietnam
2Clinical Nutrition Department, Vietnam National Cancer Hospital - 30 Cau Buou, Thanh Tri district, Hanoi, Vietnam
3Institute of Preventive Medicine and Public Health, Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Dong Da district,
Hanoi, Vietnam
Received: 03/3/2025
Reviced: 04/6/2025; Accepted: 06/6/2025
ABSTRACT
Objective: To access the nutritional status of children with community-acquired pneumonia aged 2-
59 months at the Department of Pediatrics, Duc Giang General Hospital in 2024.
Subject and methods: A cross-sectional study on 150 children with community-acquired
pneumonia aged 2-59 months at the Department of Pediatrics, Duc Giang General Hospital from
January 2024 to September 2024.
Results: The proportion of boys and girls participating in the study was almost equal, of which 85
were boys (56.7%), 65 were girls (43.3%). Children were mainly in the age group of 2-23 months
with 99 children (66%), 51 children were in the age group of 24-59 months (34%). The average
weight and height of the 24-59 months group and the 2-23 months group were 12.69 ± 2.48 kg and
89.25 ± 6.79 cm, 9.06 ± 1.94 kg and 73.56 ± 7.84 cm, respectively. The children participating in the
study had a rate of underweight malnutrition of 7.3%, stunting malnutrition of 18%, wasting
malnutrition of 5.3%, and overweight-obese children had a rate of 7.3%. The children participating
in the study had 6.0% of moderately underweight malnutrition, 1.3% of severely underweight
malnutrition; 8.7% of moderately stunted malnutrition, 9.3% of severely stunted malnutrition; and
5.3% of moderately stunted malnutrition.
Conclusion: Children aged 2-59 months with community-acquired pneumonia have poor nutritional
status. It is necessary to assess nutritional status and have early intervention measures for children at
risk of malnutrition to prevent malnutrition in children receiving inpatient treatment at the hospital.
Keywords: Nutritional status, malnutrition, community-acquired pneumonia, children aged 2-59
months.
*Corresponding author
Email: lamhuy1422@gmail.com Phone: (+84) 834682168 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2672
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 29-34
P.T. Thuy et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 29-34
30 www.tapchiyhcd.vn
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CA TR VIÊM PHI CNG ĐNG T 2-59
THÁNG TUI TI KHOA NHI, BNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024
Phm Thanh Thúy1*, Nguyn Th Thanh Hòa2, Nguyn Hà Thu3, Lê Th Hương2,3
1Khoa Dinh dưỡng, Bnh vin Đa khoa Đức Giang - 54 Trường Lâm, qun Long Biên, Hà Ni, Vit Nam
2Khoa Dinh dưỡng lâm sàng, Bnh vin K - 30 Cu Bươu, huyện Thanh Trì, Hà Ni, Vit Nam
3Vin Y hc d phòng và Y tế công cng, Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 ph Tôn Tht Tùng, quận Đống Đa,
Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 03/3/2025
Ngày chnh sa: 04/6/2025; Ngày duyệt đăng: 06/6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ca tr viêm phi cộng đồng t 2-59 tháng tui ti Khoa
Nhi, Bnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang trên 150 tr viêm phi cộng đồng t 2-59
tháng tui ti Khoa Nhi, Bnh viện Đa khoa Đức Giang t 1/2024 đến 9/2024.
Kết qu: Tr tham gia nghiên cu có t l nam, n gần tương đương nhau, trong đó trẻ nam có 85
em (56,7%), tr n có 65 em (43,3%). Tr ch yếu thuc nhóm tui 2-23 tháng vi 99 tr (66%), tr
thuc nhóm tui 24-59 tháng có 51 tr (34%). Cân nng và chiu cao trung bình ca nhóm tr 24-59
tháng nhóm tr 2-23 tháng lần lượt là 12,69 ± 2,48 kg và 89,25 ± 6,79 cm; 9,06 ± 1,94 kg và 73,56
± 7,84 cm. Tr tham gia nghiên cu t l suy dinh dưỡng th nh cân 7,3%, suy dinh ng
thp còi là 18%, suy dinh ng gy còm là 5,3%, tr tha cân - béo phì có t l7,3%. Tr tham
gia nghiên cu 6,0% tr suy dinh dưỡng nh cân mức độ va, 1,3% tr suy dinh dưỡng nh cân
mức độ nng; 8,7% tr suy dinh dưỡng thp còi mức độ va, 9,3% tr suy dinh dưỡng thp còi mc
độ nng; có 5,3% tr suy dinh dưỡng gy còm mc độ va.
Kết lun: Tr 2-59 tháng tui b viêm phi cộng đồng có tình trạng dinh dưỡng kém. Cần đánh giá
tình trạng dinh dưỡng và bin pháp can thip sớm đối vi nhng tr có nguy cơ suy dinh dưỡng
nhm phòng ngừa suy dinh dưỡng cho tr điều tr ni trú ti bnh vin.
T khóa: Tình trạng dinh dưỡng, suy dinh dưỡng, viêm phi cộng đồng, tr 2-59 tháng tui.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Dinh dưỡng là mt trong nhng yếu t quan trng nht
nh hưởng đến s phát trin ca tr, một đứa tr
thiếu dinh dưỡng s không phát trin hết được tim
năng về th cht và trí tu. Năm 2022, trên thế giới ước
tính 149 triu tr em dưới 5 tui b thp còi, trong
khi có 37 triu tr tha cân hoc béo phì [1]. Theo tng
điều tra dinh ng toàn quc Vit Nam năm 2020,
t l tr em dưới 5 tui suy dinh dưng (SDD) th thp
còi là 19,6%, SDD th nh cân là 11,5%, mc < 20%
được xếp vào mc trung bình theo phân loi ca T
chc Y tế Thế gii [2]. Tr b SDD sức đề kháng gim,
d mc bệnh. Ngược li, mt s bnh nhim khun mà
tr em thường gặp như viêm phổi cộng đồng s làm cho
tình trng SDD thêm nng n hơn. Các bnh nhim
khun xy ra rt ph biến trong các năm đầu đời ca
tr, theo T chc Y tế Thế gii viêm phi nguyên
nhân chính gây t vong tr dưới 5 tui (chiếm 19%
trong c nguyên nhân). Việt Nam, hàng năm
khong 4000 tr em dưới 5 tui chết vì viêm phi.
Năm 2023, Khoa Nhi, Bnh viện Đa khoa Đức Giang
đã tiếp nhận điều tr 2905 tr t 2-59 tháng tui mc
viêm phi cộng đồng (chiếm t l 63,4% tng s các
trưng hp nm vin). Việc đánh giá tình trng dinh
dưỡng cho nhng tr này nhm phát hin ra tr b SDD
hoặc nguy SDD, t đó lập kế hoch can thip dinh
dưỡng sm cho tr rt cn thiết. Vì vy, chúng tôi
tiến hành nghiên cu tình trạng dinh dưỡng mt s
yếu t liên quan ca tr viêm phi cộng đồng t 2-59
tháng tui ti Khoa Nhi, Bnh viện Đa khoa Đức Giang
năm 2024 vi mc tiêu đánh giá tình trạng dinh dưỡng
ca đối tượng này.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
2.2. Thi gian và địa đim nghiên cu
- Thi gian: nghiên cu tiến hành t tháng 1/2024 đến
tháng 9/2024.
- Địa điểm: Khoa Nhi, Bnh viện Đa khoa Đức Giang.
*Tác gi liên h
Email: lamhuy1422@gmail.com Đin thoi: (+84) 834682168 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2672
P.T. Thuy et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 29-34
31
2.3. Đối tượng nghiên cu
Tr t 2-59 tháng tuổi được chẩn đoán mc viêm phi,
ch định nhp viện điều tr ni trú ti Khoa Nhi, Bnh
viện Đa khoa Đức Giang.
2.4. C mu, chn mu
- C mu ca nghiên cu là 150 tr.
- Chn mu: mu nghiên cứu được la chn theo
phương pháp chọn mu thun tin, tt c các đối tượng
đảm bảo tiêu chuẩn chọn mẫu tại Khoa Nhi, Bnh vin
Đa khoa Đức Giang trong thời gian nghiên cứu đều
được đưa vào nghiên cứu.
2.5. Biến s nghiên cu
- Thông tin chung của đối tượng nghiên cu: tháng tui,
gii tính, thông tin lúc sinh, thông tin tiêm chng, tin
s mc bnh, mức độ nng ca bnh, tin s dinh
dưỡng.
- Các biến s đánh gtình trạng dinh dưỡng của người
bnh: ch s nhân trc (cân nng, chiu cao) ca tr.
- Phương pháp đánh giá nh trạng dinh dưỡng ca tr:
tình trạng dinh dưỡng ca tr t 2-59 tháng được đánh
giá qua 3 ch s: cân nng theo tui, chiu cao theo tui
và cân nng theo chiu cao [3].
+ Ch s cân nng theo tui: Z-score < -3: tr SDD
th nh cân, mức độ nng; Z-score t -3 đến < -2: tr
SDD th nh cân, mức độ va; -2 < Z-score < 2: tr
bình thường; Z-score > 2: tr tha cân; Z-score > 3: tr
béo phì.
+ Ch s chiu cao theo tui: Z-score < -3: tr SDD
thp còi, mức độ nng; Z-score t -3 đến < -2: tr SDD
thp còi, mức độ va; -2 < Z-score < 2: tr bình thường.
+ Ch s cân nng theo chiu cao: Z-score < -3: tr
SDD th gy còm, mức độ nng; Z-score t -3 đến < -
2: tr SDD th gy còm, mức độ va; -2 < Z-score < 2:
tr bình thường; Z-score > 2: tr tha cân; Z-score > 3:
tr béo phì.
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Thông tin thu thp theo b câu hi nghiên cứu, cân đo
các ch s nhân trc ca tr (đo chiu dài nm cho tr
0-24 tháng tui bng thước g chuyên dng ca
UNICEF, đo chiều cao đứng cho tr t 24-59 tháng tui
bằng thước đo chiều cao đứng, đo cân nặng bng cân
Nhơn Hòa có lòng máng).
2.7. X lý và phân tích s liu
Nhp s liu bng phn mm SPSS 20; x s liu
theo phương pháp thống y hc trên máy tính bng
phn mm STATA 14.0.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu tuân th các quy định đạo đc v nghiên
cu y sinh. Nghiên cứu đã đưc Hội đồng Nghiên cu
khoa hc Bnh viện Đa khoa Đức Giang thông qua.
Trước khi tiến hành thu thp s liu, cha m ca các đối
ng tham gia nghiên cu đều được thông báo, gii
thích rõ ràng v mục đích, ni dung ca nghiên cu và
đồng ý tham gia nghiên cu. Cha m ca đối tượng
nghiên cu th t chi không cho tr tham gia
nghiên cu bt kì lúc nào.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Đặc điểm của trẻ nghiên cứu (n = 150)
Đặc điểm
n
Tui
2-23 tháng
99
24-59 tháng
51
Gii
Nam
85
N
65
Tui thai
< 37 tun
6
≥ 37 tuần
144
Cân nặng sơ sinh
< 2500g
7
2500-3500g
116
> 3500g
27
Mức độ lâm ng
Viêm phi
134
Viêm phi nng
16
Bnh kèm theo
18
Không
132
S ln nhp vin
1 ln
50
> 1 ln
100
Nhận xét: Trẻ tham gia nghiên cứu có tỷ lnam nữ
tương đương nhau, trong đó trẻ nam chiếm 56,7%, trẻ
nữ chiếm 43,3%. Trẻ chủ yếu thuộc nhóm tuổi 2-23
tháng (66%). Phần lớn trẻ sinh đủ tháng (96%). Cân
nặng sinh của trẻ chủ yếu nằm trong khoảng 2500-
3500g (77,3%), trẻ cân nặng sinh dưới 2500g
chiếm tỷ lệ 4,7%, trẻ cân nặng sinh trên 3500g
chiếm tỷ lệ 18%. Trẻ tham gia nghiên cứu bị viêm phổi
nặng chiếm 10,7%. Chỉ 18 trẻ mắc bệnh kèm theo
viêm phổi (12%). Có 100 trẻ nhập viện từ 2 lần trở lên
(66,7%).
Bảng 2. Chỉ số nhân trắc trung bình của trẻ theo nhóm tuổi, giới tính (n = 150)
Ch s
S ng
Tháng tui
Cân nng (kg)
Chiu cao (cm)
Nhóm tui
2-23 tháng
99
12,47 ± 6,16
9,06 ± 1,94
73,56 ± 7,84
24-59 tháng
51
32,96 ± 8,301
12,69 ± 2,481
89,25 ± 6,79(1)
Gii
Nam
85
19,36 ± 1,29
10,51 ± 2,53
79,35 ± 10,37
N
65
19,54 ± 1,501
10,02 ± 2,991
78,29 ± 10,86(1)
P.T. Thuy et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 29-34
32 www.tapchiyhcd.vn
Ghi chú: S liu trình bày theo trung bình ± độ lch chun; t-test so nh giá tr trung bình gia hai nhóm tui;
gia nam và n (1)p > 0,05.
Nhn xét: Theo độ tui, cân nng và chiu cao trung bình ca nhóm tr 24-59 tháng và nhóm tr 2-23 tháng ln
t là 12,69 ± 2,48 kg và 89,25 ± 6,79 cm; 9,06 ± 1,94 kg và 73,56 ± 7,84 cm. Theo gii tính, tr nam cân nng
và chiu cao trung bình lớn hơn so với tr n.
Bảng 3. Chỉ số Z-score trung bình của trẻ em theo nhóm tuổi, giới tính (n = 150)
Đặc điểm ca tr
S ng
WAZ score
HAZ score
WHZ score
Tui
2-23 tháng
99
-0,12 ± 1,11
-1,20 ± 4,32
0,05 ± 1,04
24-59 tháng
51
-0,87 ± 2,29(1)
-3,90 ± 5,201
0,13 ± 1,67(2)
Gii
Nam
85
-0,44 ± 1,6
-2,39 ± 4,7
0,12 ± 1,4
N
65
-0,29 ± 1,7(2)
-1,77 ± 4,92
0,03 ± 1,2(2)
Khu vc
Qun Long Biên và các qun ni thành
80
-0,09 ± 1,69
-1,42 ± 4,56
0,25 ± 1,44
Khu vc lân cn
70
-0,71 ± 1,53(1)
-2,92 ± 4,982
-0,11 ± 1,05(2)
Ghi chú: S liu trình bày theo trung bình ± độ lch chun; t-test so sánh giá tr trung bình gia hai nhóm tui;
gia nam và n; (1)p < 0,05, (2)p > 0,05.
Nhn xét: WAZ trung bình ca nhóm tr 24-59 tháng thấp hơn nhóm 2-23 tháng và WAZ trung bình ca tr sinh
sng c khu vc lân cn thấp hơn so với tr sinh sng qun Long Biên các qun ni thành, s khác bit
ý nghĩa thống (p < 0,05). Tuy nhiên s khác bit v WAZ theo giới tính không ý nghĩa thng (p >
0,05). HAZ trung bình ca nhóm tui 24-59 tháng thấp hơn nhóm trẻ 2-23 tháng, s khác biệt ý nghĩa thống
kê (p < 0,05).
Biểu đồ 1. T l SDD ca tr tham gia nghiên cu
Nhn xét: Tr tham gia nghiên cu có t l SDD th nh cân là 7,3%, SDD th thp còi là 18%, SDD th gy còm
là 5,3%, tha cân - béo phì là 7,3%.
Bảng 4. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em theo nhóm tuổi và theo giới tính (n = 150)
Th SDD
Nhóm tui
Gii tính
Tng s
(n = 150)
2-23 tháng (n = 99)
24-59 tháng (n = 51)
Nam (n = 85)
N (n = 65)
SDD th nh cân
4 (4,0%)(1)
7 (13,7%)
7 (8,2%)(2)
4 (6,2%)
11 (7,3%)
SDD th thp còi
15 (15,2%)(2)
12 (23,5%)
19 (22,4%)(2)
8 (12,3%)
27 (18,0%)
SDD th gy còm
6 (6,1%)(2)
2 (3,9%)
6 (7,1%)(2)
2 (3,1%)
8 (5,3%)
Tha cân - béo phì
5 (5,1%)(2)
6 (11,8%)
5 (5,9%)(2)
6 (9,2%)
11 (7,3%)
Bình thường
69 (69,6%)
24 (47,1%)
48 (56,4%)
45(69,2%)
93 (62,0%)
Ghi chú: p theo test Chi-square/Fishers’s Exact. So sánh t l gia hai nhóm tui, gia nam và n: (1)p < 0,05, (2)p
> 0,05.
7.3%
18,%
5.3%
7.3%
62%
SDD thể nhẹ cân SDD thể thấp còi SDD thể gày còm
Thừa cân - béo phì Bình thường
P.T. Thuy et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 29-34
33
Nhn xét: Theo nhóm tui, tr nhóm tui 2-23 tháng b SDD th nh cân, thp còi, gy còm, tha cân - béo phì
t l lần lượt 4,0%, 15,2%, 6,1% 5,1%; tr nhóm tui 24-59 tháng b SDD th nh cân, thp còi, gy
còm, tha cân - béo phì có t l lần lượt là 13,7%, 23,5%, 3,9% 11,8%. Theo gii tính, tr nam b SDD th nh
cân, thp còi, gy còm, tha cân - béo phì có t l lần lượt là 8,2%, 22,4%, 7,1% 5,9%; tr n b SDD th nh
cân, thp còi, gy còm, tha cân - béo phì có t l lần lượt là 6,2%, 12,3%, 3,1% 9,2%.
Biểu đồ 2. Mức độ SDD các th nh cân, thp còi, gy còm
Nhn xét: Tr tham gia nghiên cu có 6,0% b SDD th
nh cân mức độ va, 1,3% tr SDD th nh cân mc độ
nng; 8,7% tr SDD th thp còi mức đ va, 9,3% tr
SDD th thp còi mức độ nng; 5,3% tr SDD th
gy còm mức độ va.
4. BÀN LUN
Nghiên cứu này được thực hiện trên 150 trẻ em từ 2-59
tháng tuổi mắc viêm phổi cộng đồng, điều trị nội trú tại
Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024.
Trẻ tham gia nghiên cứu tlệ nam, nữ gần tương
đương (56,7% nam 43,3% nữ). Tlệ này tương đồng
với nghiên cứu của Đặng Mai Liên cộng sự tại Trung
tâm Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2021 với
trẻ tham gia nghiên cứu 52% nam 48% nữ
[4]. Trẻ chủ yếu thuộc nhóm tuổi 2-23 tháng với 66%.
Đa số trẻ tham gia nghiên cứu sinh đủ tháng (96%). Cân
nặng sinh của trẻ chủ yếu đều trong khoảng 2500-
3500g (77,3%). Đặc điểm của trẻ tham gia nghiên cứu
này cũng tương đồng với với nghiên cứu của Trần
Hồng Giang (2022-2023) tại Bệnh viện Đa khoa khu
vực Cam Ranh nghiên cứu của Thị Thanh (2022-
2023) tại Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
Nội. Cụ thể, trong nghiên cứu của Trần Hồng Giang,
trong số 370 trẻ tham gia nghiên cứu 57% trẻ nam,
43% trẻ nữ; đa số trẻ trong nhóm tuổi 0-23 tháng
(53,5%); trẻ sinh đủ tháng chiếm tỷ lệ 96,2%; 94,3%
trẻ cân nặng sinh trong khoảng 2500-3500g [5].
Trong nghiên cứu của Thị Thanh cộng sự, trẻ
nam chiếm 54,7%, trẻ nữ chiếm 45,3%; trẻ chủ yếu
trong độ tuổi dưới 24 tháng tuổi với 11% trdưới 6
tháng, 22,4% trẻ 6-11 tháng, 51,6% tr12-35 tháng [6].
Trẻ tham gia nghiên cứu viêm phổi nặng 16 trẻ
(10,7%). Chỉ 18 trẻ mắc bệnh kèm theo viêm phổi
(12%). Có 100 trẻ nhập viện từ 2 lần trở lên (66,7%).
Nghiên cứu cho thấy tlệ SDD ở trẻ từ 2-59 tháng tuổi
mắc viêm phổi điều trị tại Khoa Nhi, Bệnh viện Đa
khoa Đức Giang 7,3% nhẹ cân; 18,0% thấp còi; 5,3%
gầy còm, 7,3% thừa cân - béo phì. Tỷ lệ trẻ SDD nhẹ
cân mức độ vừa là 6,0%, mức độ nặng1,3%; tỷ ltr
SDD thấp còi mức độ vừa 8,7%, mức độ nặng
9,3%; tỷ lệ trẻ SDD gầy còm mức độ vừa 5,3%. Tỷ
lệ SDD của trẻ em từ 2-59 tháng tuổi trong nghiên cứu
này cao hơn so với nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa
thành phố Tĩnh của Ngô Anh Vinh cộng sự
(2022) trên 420 trẻ dưới 5 tuổi có tỷ lệ SDD là 5% [7]
thấp hơn so với nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung
ương của Aphanhnee Souliyakane cộng sự (2020-
2021) trên trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi tỷ lệ SDD nhẹ
cân, thấp còi, gầy còm lần lượt 22,7%, 25,6%
18,4% [8].
6.0%
1.3%
8.7% 9.3%
5.3%
0
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
4.00%
5.00%
6.00%
7.00%
8.00%
9.00%
10.00%
Mức độ vừa
Mức độ nặng
Tỷ lệ
SDD nhẹ cân SDD thấp còi SDD gày còm