
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Công cụ thị trường mở được coi là một công cụ linh hoạt và hiệu quả nhất trong việc điều hành
CSTT, vì vậy năm 2005 NHTW Lào đã chính thức khai trương hoạt động thị trường mở. Trải qua hơn
8 năm hoạt động, nghiệp vụ thị trường mở đã được thực hiện an toàn, góp phần quan trọng vào việc
điều tiết và kiểm soát lượng tiền cung ứng của NHTW Lào. Tuy nhiên, cũng như các công cụ chính
sách tiền tệ khác của NHTW, nghiệp vụ thị trường mở đã bộc lộ những hạn chế nhất định. Số lượng
các tổ chức tín dụng tham gia thị trường mở quá ít; doanh số giao dịch rất nhỏ; hàng hoá giao dịch
chưa nhiều và chưa đa dạng chủng loại; Lãi suất trên thị trường mở chưa phản ánh được lãi suất trên
thị trường; các quy định về quy trình, xử lý lãi suất và thông tin chưa hoàn thiện... Vì vậy, nhu cầu đổi
mới cơ cấu hoạt động, hoàn thiện công cụ nghiệp vụ thị trường mở và sử dụng công cụ này như thế
nào cho hợp lý với điều kiện kinh tế của nước Lào của chúng tôi là vấn đề hết sức cấp bách và cần
thiết. Nhận thức được điều đó tác gia đã chọn đề tài: “Công cụ nghiệp vụ thị trường mở tại nước
CHDCND Lào”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
RHệ thống hoá những vấn đề cơ bản về chính sách tiền tệ, các công cụ của CSTT và nghiệp vụ thị
trường mở của ngân hàng Trung ương.
RNêu lên thực trạng hoạt động của Nghiệp vụ thị trường mở trong những năm qua.
RPhân tích và đánh giá hoạt động nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Lào từ năm 2005 – 2012.
R Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn công cụ thị trường mở tại nước CHDCND Lào đến năm
2020 nhằm phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế R xã hội Lào và thực hiện quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế trong lĩnh vực tài chính tiền tệ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
R Hoạt động nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Lào trong việc thực thi chính sách tiền tệ quốc
gia.
R Thời gian nghiên cứu từ năm 2005 R2012 và định hướng đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để phân tích hoạt động thị trường mở của Ngân hàng Trung ương nói chung và hoạt động thị mở
của Ngân hàng Trung ương Lào nói riêng, luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học
cơ bản, bao gồm:
(1). Phương pháp phân tích và tổng hợp: Trên cơ sở phân tích nội dung cơ bản về hoạt động thị
trường mở của NHTW, luận án tổng hợp các kết quả nghiên cứu về hoạt động thị trường mở trên cả
phương diện lý thuyết và thực tiễn ở Lào;
(2). Phương pháp mô tả và so sánh: Dùng để mô tả hoạt động thị trường mở của Ngân hàng Trung
ương Lào qua các năm, trên cơ sở đó đưa ra những so sánh đảm bảo hiệu quả nội dung phân tích;
(3). Phương pháp logic biện chứng: nhằm nghiên cứu hoạt động thị trường mở một cách golic từ lý
thuyết đến thực tiễn, dùng spss qua các mô hình ở Lào.
(4). Phương pháp diễn giải và quy nạp: Luận án diễn giải hoạt động thị trường mở của NHTW, trên
cơ sở đó tổng hợp vào mô hình nghiên cứu.
(5). Phương pháp thống kê: dùng để thu thập số liệu về hoạt động thị trường mở của NHTW Lào và
các số liệu khác qua các năm.
(6). Luận án còn sử dụng phương pháp toán học với việc sử dụng mô hình hồi quy hai biến và phân
tích định lượng hoạt động thị trường mở của NHTW Lào trong mối quan hệ với các chỉ số kinh tế vĩ
mô.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận án nghiên cứu cụ thể những vấn đề cơ bản về CSTT,các công cụ của CSTT và đặc biệt đi sâu
nghiên cứu nghiệp vụ thị trường mở của NHTW. Trên cơ sở đánh giá hoạt động nghiệp vụ thị trường mở
của NHTW Lào, so sánh đối chiếu với cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực thi hoạt động thị trường mở của
một số nước trong khu vực và một số nước phát triển trên thế giới, luận án đưa ra những một số giải pháp
có tính khả thi để cải cách hoạt động nghiệp vụ thị trường mở cho phù hợp với điều kiện thực tế của Nước
CHDCND Lào nhằm góp phần đưa hoạt động thị trường mở mạnh hơn và đảm bảo hiệu quả cao.
6.Kết cấu của luân án
Luận án gồm 4 chương:
2
R Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ thị trường mở của NHTW
R Chương 2: Thực trạng hoạt động thị trường mở tại NHTW Lào giải đoạn năm 2005R2012.
R Chương 3: Đánh giá thực trạng hoạt động thị trường mở tại Nước CHDCND Lào giải đoạn năm
2005R2012.
R Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công cụ thị trường mở tại NHTW Lào đến năm 2020.
7. Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến chính sách tiền tệ và công cụ thị trường mở
Các công trình nghiên cứu của nước ngoại và trong nước CHDCND Lào nhằm hỗ trợ cho việc
nghiên cứu hoàn thiền công cụ thị trường mở của ngân hàng trung ương Lào trong năm tới đạt hiệu
quả khá cao.
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ
THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NHTW
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ương là ngân hàng phát hành tiền của một quốc gia. Ngân hàng Trung ương là cơ
quan quản lý và kiểm soát lĩnh vực tiền tệ ngân hàng trong phạm vi toàn quốc. NHTW là bộ máy tài
chính tổng hợp, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đồng thời là
ngân hàng của các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong nền kinh tế.
1.1.1.1 Mô hình của NHTW
Ngân hàng Trung ương của mỗi quốc gia có tổ chức mô hình khác nhau như:
(i) Ngân hàng Trung ương trực thuộc Chính phủ: NHTW là một bộ máy của Chính phủ, là một cơ
quan ngang Bộ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ trong việc điều hành chính sách tiền tệ quốc
gia (ví dụ: Việt Nam, Lào, Malaysia, Inđônêsia, Trung Quốc...). Mô hình này có nhược điểm: Khả
năng sử dụng công cụ phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt ngân sách dễ dàng xẩy ra, từ đó gây ra lạm
phát(ii) NHTW độc lập với chính phủ.NHTW có vị trí độc lập với Chính phủ, được tổ chức và chỉ đạo
trực tiếp từ Quốc hội. Hoạt động của ngân hàng Trung ương trong trường hợp này không chịu chi phối
của Chính phủ, vì vậy NHTW thể hiện tính độc lập cao trong việc điều hành chính sách tiền tệ.
1.1.1.2 Vai trò của ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ương là cơ quan quản lý vĩ mô trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng. Ngân hàng Trung
ương có vai trò và vị trí rất quan trọng, được coi là thể chế tài chính đặc biệt và là một trong những
công cụ quan trọng nhất trong quản lý nhà nước. Là cơ quan điều tiết và quản lý vĩ mô trong lĩnh vực
tiền tệ ngân hàng, hoạt động của Ngân hàng Trung ương có ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định và phát
triển của nền kinh tế, đồng thời có ảnh hưởng đến tình hình tài chính tiền tệ của một quốc gia
1.1.2 Khái quát về chính sách tiền tệ
1.1.2.1. Khái niệm chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô mà trong đó ngân hàng Trung ương sử dụng các
công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát các điều kiện tiền tệ của nền kinh tế nhằm đảm bảo sự ổn
định giá trị tiền tệ, tạo nền tảng thúc đẩy sự tăng trường kinh tế và duy trì các mục tiêu xã hội hợp lý.
Chính sách tiền tệ theo nghĩa hẹp: là chính sách bảo đảm sao cho khối lượng tiền cung ứng tăng
thêm trong một năm tương ứng với mức tăng trưởng kinh tế và chỉ số lạm phát nhằm ổn định giá trị
của đồng tiền, góp phần đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
Chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương: là tổng thể tất cả các biện pháp, công cụ mà NHTW
sử dụng nhằm điều tiết khối lượng tiền tệ, tín dụng, ổn định tiền tệ, góp phần đạt được các mục tiêu
kinh tế vĩ mô
Chính sách tiền tệ quốc gia: là tổng thể các biện pháp của Nhà nước pháp quyền nhằm cung ứng
đầy đủ các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, trên cơ sở đó không ngừng ổn định giá trị đồng
tiền quốc gia.
Dù quan niệm CSTT theo nghĩa nào thì CSTT đều nhằm mục tiêu cuối cùng là ổn định tiền tệ, góp
phần đạt được các mục tiêu của chính sách kinh tế. Trong một khoảng thời gian nhất định, tuỳ theo điều
kiện cụ thể của nền kinh tế, CSTT có thể được hoạch định theo hai hướng:
Chính sách tiền tệ mở rộng: Theo hướng này, CSTT nhằm tăng lượng tiền cung ứng, khuyến khích
đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và tạo việc làm. Trong trường hợp này, CSTT nhằm chống suy
thoái kinh tế và thất nghiệp.