1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Công cụ thị trường mở được coi một công cụ linh hoạt hiệu quả nhất trong việc điều hành
CSTT, vì vậy năm 2005 NHTW Lào đã chính thức khai trương hoạt động thị trường mở. Trải qua hơn
8 năm hoạt động, nghiệp vụ thị trường mở đã được thực hiện an toàn, góp phần quan trọng vào việc
điều tiết kiểm soát lượng tiền cung ứng của NHTW Lào. Tuy nhiên, cũng như các công cụ chính
sách tiền tệ khác của NHTW, nghiệp vụ thị trường mở đã bộc lộ những hạn chế nhất định. Số lượng
các tổ chức tín dụng tham gia thị trường mở quá ít; doanh sgiao dịch rất nhỏ; hàng hoá giao dịch
chưa nhiều chưa đa dạng chủng loại; Lãi suất trên thị trường mở chưa phản ánh được lãi suất trên
thị trường; các quy định về quy trình, xử lãi suất và thông tin chưa hoàn thiện... Vì vậy, nhu cầu đổi
mới cấu hoạt động, hoàn thiện công cụ nghiệp vụ thị trường mở sdụng công cụ này như thế
nào cho hợp với điều kiện kinh tế của nước Lào của chúng tôi vấn đhết sức cấp bách cần
thiết. Nhận thức được điều đó tác gia đã chọn đề tài: Công cụ nghiệp vụ thị trường mtại nước
CHDCND Lào”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
RHệ thống hoá những vấn đề cơ bản về chính sách tiền tệ, các công cụ của CSTT nghiệp vụ thị
trường mở của ngân hàng Trung ương.
RNêu lên thực trạng hoạt động của Nghiệp vụ thị trường mở trong những năm qua.
RPhân tích và đánh giá hoạt động nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Lào từ năm 2005 – 2012.
R Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn công cụ thị trường mở tại nước CHDCND Lào đến năm
2020 nhằm phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế R hội Lào thực hiện quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế trong lĩnh vực tài chính tiền tệ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
R Hoạt động nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Lào trong việc thực thi chính sách tiền tệ quốc
gia.
R Thời gian nghiên cứu từ năm 2005 R2012 và định hướng đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để phân tích hoạt động thị trường mở của Ngân hàng Trung ương nói chung hoạt động thị mở
của Ngân hàng Trung ương Lào nói riêng, luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học
cơ bản, bao gồm:
(1). Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên sở phân tích nội dung bản về hoạt động thị
trường mở của NHTW, luận án tổng hợp các kết quả nghiên cứu về hoạt động thị trường mở trên cả
phương diện lý thuyết và thực tiễn ở Lào;
(2). Phương pháp tả so sánh: Dùng để mô tả hoạt động thị trường mở của Ngân hàng Trung
ương Lào qua các năm, trên cơ sở đó đưa ra những so sánh đảm bảo hiệu quả nội dung phân tích;
(3). Phương pháp logic biện chứng: nhằm nghiên cứu hoạt động thị trường mở một cách golic từ lý
thuyết đến thực tiễn, dùng spss qua các mô hình ở Lào.
(4). Phương pháp diễn giải và quy nạp: Luận án diễn giải hoạt động thị trường mở của NHTW, trên
cơ sở đó tổng hợp vào mô hình nghiên cứu.
(5). Phương pháp thống kê: dùng để thu thập số liệu về hoạt động thị trường mở của NHTW Lào và
các số liệu khác qua các năm.
(6). Luận án còn sử dụng phương pháp toán học với việc sử dụng mô hình hồi quy hai biến và phân
tích định lượng hoạt động thị trường mở của NHTW Lào trong mối quan hệ với các chỉ số kinh tế
mô.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận án nghn cứu cụ thể nhng vấn đề bản về CSTT,các công cụ của CSTT đặc biệt đi sâu
nghiên cứu nghiệp vụ thị trường mở của NHTW. Trên cơ sở đánh giá hoạt động nghiệp vụ thị trường m
của NHTW Lào, so sánh đối chiếu với cơ sở luận và kinh nghiệm thực thi hoạt động thị trường mở của
một số nước trong khu vực một số nước phát triển trên thế giới, luận án đưa ra những một số giải pháp
tính khả thi để cải cách hoạt động nghiệp vụ thị trường mở cho phù hợp với điều kin thực tế của ớc
CHDCND Lào nhằm góp phần đưa hoạt động thị trường mở mạnhn và đảm bảo hiệu quả cao.
6.Kết cấu của luân án
Luận án gồm 4 chương:
2
R Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ thị trường mở của NHTW
R Chương 2: Thực trạng hoạt động thị trường mở tại NHTW Lào giải đoạn năm 2005R2012.
R Chương 3: Đánh giá thực trạng hoạt động thị trường mở tại Nước CHDCND Lào giải đoạn năm
2005R2012.
R Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công cụ thị trường mở tại NHTW Lào đến năm 2020.
7. Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến chính sách tiền tệ và công cụ thị trường mở
Các công trình nghiên cứu của ớc ngoại trong nước CHDCND Lào nhằm hỗ trợ cho việc
nghiên cứu hoàn thiền công cụ thị trường mở của ngân hàng trung ương Lào trong năm tới đạt hiệu
quả khá cao.
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ
THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NHTW
1.1 KHÁI QUÁT V NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ương là ngân hàng phát hành tiền của một quốc gia. Ngân hàng Trung ương là cơ
quan quản kiểm soát lĩnh vực tiền tệ ngân hàng trong phạm vi toàn quốc. NHTW bộ máy tài
chính tổng hợp, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đồng thời
ngân hàng của các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong nền kinh tế.
1.1.1.1 Mônh của NHTW
Ngân hàng Trung ương của mỗi quốc gia có tổ chức mô hình khác nhau như:
(i) Ngân hàng Trung ương trực thuộc Chính phủ: NHTW một bộ máy của Chính phủ, một
quan ngang Bộ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ trong việc điều hành chính sách tiền tquốc
gia (ví dụ: Việt Nam, Lào, Malaysia, Inđônêsia, Trung Quốc...). hình này nhược điểm: Khả
năng sử dụng công cụ phát hành tiền để đắp thiếu hụt ngân sách dễ dàng xẩy ra, từ đó gây ra lạm
phát(ii) NHTW độc lập với chính phủ.NHTW có vị trí độc lập với Chính phủ, được tổ chức và chỉ đạo
trực tiếp từ Quốc hội. Hoạt động của ngân hàng Trung ương trong trường hợp này không chịu chi phối
của Chính phủ, vì vậy NHTW thể hiện tính độc lập cao trong việc điều hành chính sách tiền tệ.
1.1.1.2 Vai trò của ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ương là cơ quan quản lý vĩ mô trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng. Ngân hàng Trung
ương vai trò vị trí rất quan trọng, được coi thể chế tài chính đặc biệt một trong những
công cụ quan trọng nhất trong quản lý nnước. Là cơ quan điều tiết quản trong lĩnh vực
tiền tệ ngân hàng, hoạt động của Ngân hàng Trung ương có ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định và phát
triển của nền kinh tế, đồng thời có ảnh hưởng đến tình hình tài chính tiền tệ của một quốc gia
1.1.2 Khái quát về chính sách tiền tệ
1.1.2.1. Khái niệm chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế mà trong đó ngân hàng Trung ương sử dụng các
công cụ của mình để điều tiết kiểm soát các điều kiện tiền tệ của nền kinh tế nhằm đảm bảo sự ổn
định giá trị tiền tệ, tạo nền tảng thúc đẩy sự tăng trường kinh tế và duy trì các mục tiêu xã hội hợp lý.
Chính sách tiền tệ theo nghĩa hẹp: chính sách bảo đảm sao cho khối lượng tiền cung ứng tăng
thêm trong một năm ơng ứng với mức tăng trưởng kinh tế chỉ số lạm phát nhằm ổn định giá trị
của đồng tiền, góp phần đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
Chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương: là tổng thể tất cả các biện pháp, công cụ mà NHTW
sử dụng nhằm điều tiết khối lượng tiền tệ, tín dụng, ổn định tiền tệ, góp phần đạt được các mục tiêu
kinh tế vĩ mô
Chính sách tiền tquốc gia: tổng thể các biện pháp của Nhà nước pháp quyền nhằm cung ứng
đầy đủ các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, trên sở đó không ngừng ổn định giá trđồng
tiền quốc gia.
quan niệm CSTT theo nghĩa nào thì CSTT đều nhằm mục tiêu cuối cùng ổn định tiền tệ, góp
phần đạt được các mục tiêu của chính sách kinh tế. Trong một khoảng thời gian nhất định, tuỳ theo điều
kin cụ thể của nền kinh tế, CSTT có thể được hoạch định theo hai hướng:
Chính sách tiền tệ mở rộng: Theo hướng này, CSTT nhằm tăng lượng tiền cung ứng, khuyến khích
đầu mở rộng sản xuất kinh doanh tạo việc làm. Trong trường hợp này, CSTT nhằm chống suy
thoái kinh tế và thất nghiệp.
3
Chính sách tiền tệ thắt chặt: Theo hướng này, CSTT nhằm giảm lượng tiền cung ứng, hạn chế đầu
tư, kìm m sự phát triển quá cao của nền kinh tế. Trường hợp này, CSTT nhằm chống lạm phát kìm
hãm sự phát triển “quá nóng” của nền kinh tế.
1.1.2.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ một bộ phận trong tổng thể các chính ch kinh tế vĩ mô. Tuy nhn, CSTT ng
mục tiêu nh chất riêng khi hướng tới mục tiêu chung. Tuỳ từng quốc gia những giai đoạn phát
triển khác nhau, CSTT th những mục tiêu khác nhau bản đều thống nhất hướng tới mục tiêu
ng trưởng kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền, tạo việc làm cho người lao động.
1.1.2.3. Mục tiêu tổng quát/ mục tiêu cuối cùng
Mục tiêu CSTT hầu như thống nhất các nước. Sự điều chỉnh ợng tiền cung ứng nhằm mục tiêu
trước hết ổn định giá trị tiền tệ, trên cơ sở đó góp phần tăng trưởng kinh tế tạo công ăn việc làm.
Ngoài các mục tiêu trên, một số nước còn tập trung vào các mục tiêu cụ thể, tuỳ thuộc vào đặc
điểm kinh tế phát triển đặc thù quốc gia.
1.1.2.4. Mục tiêu điều hành
Các mục tiêu chính sách trên chỉ là mục tiêu cuối cùng mà các CSTT nhằm tới. Đây các mục tiêu
mang tính định tính nên để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình điều hành CSTT, các NHTW đều xây
dựng hệ thống mục tiêu điều hành mang tính định lượng cụ thhơn.
Căn cứ vào sự phát triển và diễn biến của thị trường tiền tệ, NHTW các nước đều lựa chọn các mục
tiêu điều hành của CSTT. Mục tiêu điều hành của CSTT bao gồm mục tiêu trung gian và mục tiêu hoạt
động.
1.1.3.Các công cụ của chính sách tiền tệ.
1.1.3.1. Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc (DTBB) số tiền các NHTM buộc phải duy trì trên một tài khoản tiền gửi tại
NHTW trong một thời kỳ nhất định. DTBB được NHTW quy định đối với từng loại tiền gửi cấu thành
nên nguồn vốn hoạt động của một ngân hàng.
1.1.3.2. Chính sách chiết khấu
Chiết khấu là một trong những hình thức cho vay của NHTW đối với các NHTM. Khi cấp một khoản
n dụng cho NHTM, một mặt NHTW đã làm tăng lượng tiền cung ứng, mặt khác tạo sở cho các
NHTM tạo bút tệ cũng như khai thông được năng lực thanh toán của họ.
Chính sách chiết khấu bao gồm các quy định về hạn mức chiết khấu, lãi suất chiết khấu và điều kiện
cho vay của NHTW đối với các ngân hàng. NHTW cho vay ngắn hạn trên sở chiết khấu các chứng
từ có giá của ngân hàng.
1.1.3.3. Nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) hoạt động NHTW mua, bán GTCG như tín phiếu kho bạc, trái
phiếu kho bạc, tín phiếu NHTW, chứng chỉ tiền gửi... trên thị trường tiền tệ nhằm làm thay đổi số
tiền tệ đặc biệt tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng, qua đó tác động đến khối lượng tiền cung
ứng.
1.1.3.4. Các công cụ bổ trợ
Bên cạnh những công cụ chủ yếu nêu trên thì NHTW còn sử dụng các công cụ btrợ để thực hiện
CSTT. a) Lãi suất được xem là một công cụ gián tiếp thực hiện CSTT trong điều khiển mức cung ứng
tiền cho nền kinh tế, bởi lẽ lãi suất không trực tiếp làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ trong lưu
thông. b) Hạn mức tín dụng một trong những công cụ can thiệp trực tiếp của NHTW để khống chế
mức tăng khối lượng tín dụng của hthống tổ chức tín dụng cung ứng cho nền kinh tế đảm bảo mức
tăng trưởng của tổng phương tiện thanh toán theo mục tiêu đề ra. c) Tỷ giá hối đoái là tương quan giữa
sức mua của đồng nội tệ và đồng ngoại tệ, hay có thể nói là giá cả của đồng tiền này đo bằng một đồng
tiền khác. Tỷ giá vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa biểu hiện quan hệ cung cầu ngoại tệ.
1.2. KHÁI NIỆM NỘI DỤNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VTHTRƯỜNG MỞ
1.2.1. Khái niệm về nghiệp vụ thị trường mở
“Nghiệp vụ thị trường mở” một trong c công cụ của CSTT đthực thi chính sách tiền tệ, mang
lại hiệu quả cao nhất trong các công cụ khác đang được các nước trên thế giới sử dụng để điều hành
chính sách tiền tệ. Khi NHTW thực hiện nghiệp vụ thị trường mở sẽ tác động vào mục tiêu của chính
sách tiền tệ về mặt giá trị và về mặt lượng.
1.2.2. Nội dung hot động thị trường mở
4
1.2.2.1. Hàng hoá của thị trường mở
Các hàng hoá được hoạt động mua bán trên thị trường mở :1.Tín phiếu kho bạc (Treasury
Bills);2) Trái phiếu Chính phủ (Government Bonds);3) Tín phiếu Ngân hàng Trung ương (Central
Bank Bills);4) Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit);5) Trái phiếu đô thị (Municipal Bonds).
1.2.2.2. Các chủ thể tham gia thị trường mở
Các chủ thể tham gia là các thành viên thị trường rất đa dạng với các mục đích khác nhau:(1) Ngân
hàng Trung ương người tổ chức, xây dựng vận hành hoạt động của thị trường mtheo các mục
tiêu CSTT. 2) Các ngân hàng thương mại;3) Các tổ chức tài chính phi ngân hàng;4) Các nhà giao dịch
trung gian khác.
1.2.2.3. Phương thức giao dịch của nghiệp vụ thị trường mở gồm: Giao dịch song phương và Đấu
thầu
Mỗi phương thức có những đặc điểm phù hợp với từng điều kiện giao dịch trong các trường hợp c
thể
1.2.2.4. Hình thức thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
Hoạt động mua bán các giấy tờ giá của NHTW được chia thành hai loại: Mua hẳn hoặc bán
hẳn và Mua hoặc bán có kỳ hạn.
1.2.3.chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở
Thông qua hoạt động muaR bán các GTCG trên thị trường mở, NHTW đã tác động trực tiếp đến dự tr
của c ngânng và ảnh hưởng gián tiếp đến các mức lãi suất tn thị trường, t đó tác động trực tiếp đến
c mục tu của cnh sách tiền tcả về mặt giá và mặt lượng.
1.2.4. Ưu điểm và nhược điểm của công cụ thị trường mở
1) Ưu điểm(i). NHTW thể chủ động can thiệp vào thị trường tiền tệ, từ đó tác động trực tiếp vào
khả ng cung ứng tín dụng của c tổ chức tín dụng.(ii).Sử dụng công cụ này đảm bảo độ linh hoạt
chính xác cao.(iii).NHTW luôn tốnthể chủ động số lượng tiền “bơm” vào hãy “hút” ra khỏi lưu thông
bằng cách khống chế lượng mua và bán.(iv). NHTW vẫn đảm bảo được tính cạnh tranh của NHTM đặc
biệt là trong đấu thầu lãi suất. Các ngân hàng tham gia nghiệp vụ thị trường mở một cách tự nguyện theo
c nguyên tắc của thị trường, không mang tính chất bắt buộc và không phải chịu một "khoản thuế” như
ng cụ dự trbắt buộc.(v).Nghiệp vụ thị trường mở hai loại +/.năng động được thực hiện với mục
đích thay đổi dự trữ của hệ thống ngân hàng. +/. thđộng thực hiện nhằm đắp lại những biến động
của các nhân tố khác ảnh hưởng đến dự trữ .
2) Nhược điểm(i) công cụ y sẽ chỉ phát huy tối đa hiệu quả khi một thị trường tài chính phát
triển. Hàng hoá của thị trường phải phong phú, có khả năng đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách
hàng, NHTW phải có khả năng dự báo tốt vốn khả dụng của toàn bộ hệ thống ngân hàng.
1.2.5 Mối quan hệ giữa nghiệp vụ thị trường mở và các công khác của CSTT.
Trong các công cụ đó thì nghiệp vụ thị trường mở có thể sử dụng rất linh hoạt trong bất kỳ loại chính
sách tiền tệ nào. Nó là công cụ điều tiết vĩ mô. Nghiệp vụ thị trường mở có tác động thông qua "hiệu ứng
thông báo ít hơn chính sách lãi suất chiết khấu chính sách dự trữ bắt buộc. Ngân hàng trung ương
kết hợp chặt chẽ đồng bộ với các công cụ khác nhằm phát tín hiệu điều hành CSTT theo mục tiêu
trong từng thời kỳ.
1.3 VAI TRÒ VÀ ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CHO NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG M HOẠT ĐỘNG
CÓ HIỆU QUẢ.
1.3.1 Vai trò của Nghiệp vthị trường mđối với việc điều hành CSTT quốc gia
1.3.1.1 Đối với ngân hàng Trung ương.
NHTW là một bộ phận trong bộ máy quản lý của Nhà nước. NHTW là quan duy nhất quyền phát
nh tiền (in tiền) thế Ngân hàng duy nhất không khnăng bị phá sản. đóng vai trò chủ
Ngân hàng đối với c Ngân hàng thương mại, đảm bảo cho hệ thống Ngân hàng hoạt động không trục
trặc và còn đóng vai trò chủ Ngân hàng đối với Chính phủ, gánh tch nhiệm kiểm soát việc cung ứng tiền
tệ việc tài trợ cho thâm hụt ngân sách của Chính phủ hoặc về các chính sách tác động đến giá trị tiền tệ
của quốc gia nh.
1.3.1.2 Đối với các NHTM tổ chức tài chính trung gian.
Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong cơ chế thị trường ngày càng da dạng dẫn đến hoạt động
quản sử dụng vốn khả dụng cần phải chủ động linh hoạt n. Hiện nay trong cấu nguồn vốn
của c ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm 70%. vậy,vấn đề cấp bách
5
hin nay đối với các NH là làm thế nào để sử dụng vốn đó hiệu quả cao,để đáp ứng nhu cầung trường
kinh tế.
1.3.1.3 Đối với nền kinh tế
Mặc thanh viên của thị trường mở chủ yếu các tổ chc tín dụng, tài chính NHTW nhưng thị
trường mcũng vai trò đối với nền kinh tế. Thông qua việc phát hành,mua bán GTCG trên thị trường
mở đã làm tăng thêmnh thanh khoản cho GTCG này. Điều đó góp phần thúc đẩy các th trường tài chính
phát trin.Tđó tạo điều kiện cho các trung gian i chính thu hút vốn trong nền kinh tế và thay đổi thói
quen tiết kiệm,tiêu dùng của các hộ gia định.
1.3.2 Điều kiện để thị tờng mhoạt động hiệu quả
Nghiệp vụ thị trường mở được vận hành theo chế thị trường, nó lợi dụng cơ chế thtrường để ảnh
ởng đến mục tiêu CSTT vì thế cần có điều kiện để NVTTM được vận hành sôi động hiệu quả.
1.3.2.1 Về sự phát triển của thị trường tài chínhI tiền tệ.
Hoạt động của thị trường mcông cụ tự nguyện theo nguyên tắc thị trường, do vậy, OMO có sôi
động và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào hành vi tham gia của các chủ thể trên thị trường (chủ
yếu các NHTM) số lượng, chủng loại hàng hóa của OMO. Cả hai yếu tố này đều do sự phát triển
của thị trường tài chính – tiền tệ quy định.
1.3.2.2. Về khuôn khổ pháp lý
Khung pháp đầy đủ một trong các điều kiện tiên quyết đOMO phát triển. Trên thuyết,
OMO rất đa dạng về hình thức giao dịch, hàng hóa giao dịch, đối tác giao dịch, tần suất giao dịch, kỳ
hạn giao dịch... Mỗi quốc gia có trình độ phát triển khác nhau sẽ có những quy định khác nhau về hình
thức hoạt động của OMO và các quy định này cũng thay đổi theo trình độ phát triển của quốc gia đó.
1.3.2.3. Về trình độ cán bộ điều hành OMO của NHTW
Với vai trò tổ chức, xây dựng và điều hành hoạt động OMO, trên cơ sở dự báo diễn biến tiền tệ, tình
hình vốn khdụng của các NHTM, NHTW sẽ quyết định thời điểm, khối lượng chào mua/chào bán
GTCG, thời hạn và phương thức giao dịch OMO nhằm điều tiết thị trường tiền tệ theo mục tiêu đã xác
định.Trình độ đội ngũ cán bộ trong việc điều hành thị trường mở là quan trọng.Vì vậy việc quyết định
thực hiện các phiên giao dịch OMO và kết quả giao dịch OMO sẽ phụ thuộc rất nhiều vào trình độ dự
báo của cán bộ NHTW.
1.3.2.4. Về hạ tầng công nghệ thông tin
Một trong những yêu cầu của OMO là diễn ra nhanh chóng, Kíp thời đáp ứng các yêu cầu mục tiêu
của CSTT là bơm/hút tiền trong lưu thông, hạn chế độ trễ về thời gian. Muốn đáp ứng được yêu cầu đó
thì các giao dịch OMO phải hoàn tất trong ngày. Điều này đòi hỏi phải có hệ thống thông tin hỗ trợ các
giao dịch OMO.
1.4. KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG MỘT
SỐ NƯỚC TRÊN THGIỚI
1.4.1. Hoạt động thị trường mở của một số nước
1.4.1.1. Hoạt động nghiệp vụ thị trường mở của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ
1.4.1.2. NHTW Đức thực hiện nghiệp vụ thị trường mở là nhằm giúp các TCTD có điều kiện đầu
vốn khả dụng dư thừa vào các tài sản sinh lời từ luồng vốn đó.
1.4.1.3. Hoạt động thị trường mở của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản
1.4.1.4. Hoạt động thị trường mở của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
1.4.1.5. Hoạt động thị trường mở của Ngân hàng Trung ương Thái Lan
1.4.1.6. Hoạt động thị trường mở của Ngân hàng Trung ương Trung Quốc
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra trong điều hành NVTTM cho nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
Lào.
Trong quá trình nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị tờng mở tại một số Ngân hàng Trung ương tiêu
biu, đại diện cho những ớc, khu vực có thị trường i chính phát triển nhiều kinh nghiệm trong
hoạt động nghiệp vụ thị trường mở rút ra bài học cho Lào(1) Hàng hoá giao dịch trên thị trường mphong
phú và chùng loại.(2).Thị trường mở chỉ thể phát huy hiệu quả trên sở phát trin đồng bộ c thị
trường khác như:Thị trường trái phiếu Chính phủ, thtrường thứ cấp mua – bán c GTCG.(3). Phát triển
th trường mở gắn liên vớing dụngng nghệ thông tin.(4). Quản vốn khả dụng một vai trò rất quan
trọng. Vì vậy việc dự o chính xác nhu cầu vốn khả dụng sẽ quyết định đến hiệu quả hoạt động của công
cụ nghiệp vụ thtrường mở. (5).Giao dịch có kỳ hạn ngắn.
6
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NGÂN HÀNG NƯỚC
CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐOẠN 2005 – 2012
2.1. KHÁI QUÁT VNGÂNNG TRUNG ƯƠNG O
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Trung ương Lào
Lịch sử phát triển của NHTW Lào gắn liền với sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng Lào
i riêng gắn liền với lịch sử phát triển của từng thời kỳ của ch mạng ng cuộc xây dựng đất
ớc nói chung. NHTW o thành lập ngày mong 7 tháng 10 năm 1968 tại khu giải phóng Mương Viêng
Say tỉnh Hoá Phan (miền Bắc Lào) theo Hiến pháp của Đại hội Đảng cách mạng o lần thIII tháng 3
m 1966 do quyết định của Trung ương Đảng Dân Chủ Nhân Dân Lào, c đó có tên gọi “Kho bạc
Trung ương” nhằm phụ vcách mạng. Sau đó, Đại hội hệ thống ngân ng toàn quốc lần thứ nhất khai
mạc năm 1986 quyết định chuyển từ ngân hàng 1 cấp thành ngân hàng 2 cấp, đồng thời đổin Ngân hàng
Quốc gia Lào thành "Ngân hàng Nước CHDCND Lào”.
2.1.2. Vị trí, chức năng của Ngân hàng Trung ương Lào
Luật Ngân hàng Nhà nước Lào năm 2000 quy định vị trí chức năng của Ngân hàng Trung ương
Lào quan ngang Bộ của Chính phủ, là Ngân hàng của nước CHDCND Lào;Ngân hàng Trung
ương Lào pháp nhân, vốn pháp định thuộc sở hữu Nhà nước, trụ sở chính tại Thủ đô Viêng
Chăn; Ngân hàng Trung ương Lào thực hiện chức năng quản Nhà ớc về tiền tệ, hoạt động ngân
hàng ngoại hối; thực hiện chức ng của NHTW về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín
dụng cung ứng dịch vụ tiền tcho Chính phủ;Khuyến khích giữ gìn giá trị đồng Kíp nội tệ
đối ngoại; Quản phát triển chế thanh toán hệ thống ngân hàng hiệu quả; quản cán cân
thanh toán, hệ thống ngân hàng làm cho hệ thống tiền tệ tín dụng của quốc gia ổn định tính
minh bạch.
2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Trung ương Lào
Nhiệm vụ quyền hạn của NHTW theo Luật Ngân hàng Trung ương o như sau(1).Tổ chức in,
đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành ,thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền;Thực
hiện việc tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn phương tiện thanh toán cho nền kinh
tế;Quản lý vĩ mô về tiền tệ; là ngân hàng của các NHTM và TCTD, là người cho vay cuối cùng đối với
NHTM, TCTD .Cấp, thu hồi giấy phép thành lập chi nhánh NHTW; NHTM các ngân hàng nước
ngoài, TCTD theo sự phê duyệt của Chính phủ.(2) Quản lýR kiểm tra hoạt động ngân hàng, đảm bảo
tính ổn định phát triển hệ thống ngân hàng;Quản quỹ dtrữ ngoại hối;Thu thập, tổng hợp, phân
tích diễn biến tình hình kinh tế R tiền tệ từ nhân quan liên quan trong và ngoài nước nhằm
phục vụ việc điều hành chính sách tiền tệ
2.1.4. Mô hình tổ chức của Ngân hàng Trung ươngo.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHTW Lào
Th
ống
đ
ốc NHTW L
ào
2 Phó Thống
đốc
Văn phòng Vụ tổ chức Vkiểm
tra
Vụ chính
sách
Vụ quản lý
các NH Vụ kế toán Sở giao
dịch
Vụ phát
hành kho
quỹ
V
ụ quan hệ
quốc tế
Vi
ện ngân
hàng
V
ụ mua bán
nợ
C
ục công
nghệ
V
ụ chống
rửa tiền
Nhà máy in tiền
Ban qu
ản lý thị
trường CK
Chi nhánh
NHTW
Udomxay
Chi nhánh NHTW
Luông pra phang
Chi nhánh NHTW
Sa văn na kheth
Chi nhánh NHTW
Chăm pa sác
7
2.2. THỰC TRẠNG VIỆC ĐIỀU NH CSTT CỦA NHTW LÀO GIAI ĐOẠN 2005 – 2012
2.2.1 Trong bổi cảnh trung
Từ năm 2005 đến nay kinh tế Nước CHDCND Lào phát triển trong điều kiện khó khăn nhiều hơn
thuận lợi so với nhiều năm trước:
Điểm khó khăn
Thị trường thế giới biến động phúc tạp như: Cuộc khủng hoàng tài chính khu vực,thế
giới tác động đến giá cả nhiên liệu,vật tư,giá vàng,xăng dầu,thiên tai,bênh dịc cum vv..điều đó đều
tác động tích cục đến giá cả trong nước tăng lên chưa điểm dừng,do nền kinh tế trong nước không
đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế.
Điểm thuần lợi
Mặc dù tình hình kinh tế thế giới biến động phúc tạp như vậy,Đảng và nhà nước Lào
Đã duy trì được tốc độ tăng trường kinh tế mức 8% lạm phát thấp hơn mức tăng trường kinh
tế.Điều đó chỉ cho ta thấy thể và lực của nước CHDCND Lào đã mạnh hơn nhiều năm trước đây.
2.2.2 Thực trạng điều nh CSTT
Giai đoạn 2005 đến 2012, tình hình kinh tế thế giới và trong nước Lào chịu ảnh ởng tác động
nhiều mặt do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế, thiên tai vấn đề dịch bệnh, tất cả
đều tác động tiêu cực đến tình hình phát triển kinh tế R hội của các nước trên thế giới. Nước o
mặc dù chịu sự tác động của khủng hoảng tài chính quốc tế, thiên tai nhưng do sự nỗ lực phấn đấu của
tất cả ngành, dưới sự chỉ đạo của Đảng cách mạng Lào đã tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế
phát triển ổn định, đầu tư nước người tăng liên tục, thể hiện:
0
Biểu đồ 2.1: Sự thay đổi của lạm phát
Nguồn: NHNN Lào,2013
Biểu đồ 2.2: Sự tăng lên của tổng
phương tiện thanh toán.
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THTRƯỜNG MỞ TẠI NƯỚC CHDCND LÀO
2.3.1. Khái quát vnghiệp vụ thị trường mở tại Lào
2.3.1.1 Hoàn cảnh ra đời nghiệp vụ thị trường mở tại Lào
Với nước CHDCND Lào nghiệp vụ thị trường mở một công cụ rất quan trọng cần thiết trong
việc điều hành CSTT Ở Lào sự cần thiết trong việc ra đời nghiệp vụ thị trường mở có một điểm như sau:
1/.Hạn chế về công cụ trực tiếp trong việc điều hành CSTT qua thực trạng điều hành CSTT trong
hơn 10 năm qua hiệu quả quá thấp,sự phối hợp không chặt chẽ, không thể phản ánh tính thị trường, do
vậy NHTW Lào cần thiết sử dụng công cụ gián tiếp phối hợp với các công cụ trực tiếp cho phù hợp
với tình hình thị trường tài chính không phát triển và NHTW Lào đã t kinh nghiệm với NHNN Việt
Nam về việc điều hành CSTT.
2/.Trong xu thế thời đại hiện nay với hội nhập quốc tế , Lào phải thị trường tài chính phát triển
mới thể tham gia vào thị trường quốc tế được. Do vậy công cụ nghiệp vụ thị trường m sẽ thúc đẩy
phát triển thị trường tài chính.
3/.Nghiệp vụ thị trường mgiúp Chính phủ thực thi CSTT quốc gia một cách hiệu quả điều đó
phải phụ thuộc vào sự chủ động linh hoạt trong các hoạt động của NHTW Lào về thời hạn mục
đích của minh.
4/. Nghiệp vụ thị trường mở còn tác động vào các TCTD trong việc áp dụng vốn khả dụng.
Nghiệp vụ thị trường mở được Ngân hàng Trung ương thực hiện chính thức từ năm 2005, đánh dấu
8
một bước tiến quan trọng trong việc điều hành CSTT của Ngân hàng Trung ương Lào. NHTW o sử
dụng công cụ gián tiếp (nới lỏng) phối hợp với các công cụ khác cho phù hợp với từng thời kỳ. Trong
hơn 7 năm qua, hoạt động nghiệp vụ thị trường mở đã ngày càng từng bước phát triển về quy mô, tổ
chức và chất lượng hoạt động, trở thành công cụ điều tiết chủ yếu của NHTW Lào, góp phần thực hiện
có hiệu quả mục tiêu CSTT trong từng thời kỳ, cụ thể:
2.3.1.2 Cơ sở pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho nghiệp vụ thị trường m
Nghiệp vụ thị trường mở mặc dù ra đời từ lâu trên thế giới nhưng tại Lào công cụ này rất mới mẻ.
Cơ sở pháp lý của nghiệp vụ thị trường mở trước đây chưa có, đến năm 2007 mới xuất hiện một số văn
bản bên cạnh các quy định tại Luật Ngân hàng Trung ương Lào 2000 và được sửa đổi bổ sung lại Luật
Ngân hàng Nhà nước Lào. Các văn bản điều chỉnh hoạt động thị trường mở của Lào được ban hành.
2.3.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động thị trường mở tại Lào
Do Lào mới tổ chức thị trường mở nên cần học hỏi kinh nghiệm của các nước đặc biệt các nước
trong khu vực có điều kiện phát triển kinh tế gần với Lào là Thái Lan và Việt Nam. Từ trước đến hiện
nay, Thống đốc NHTW Lào phụ trách Vụ CSTT Sở Giao dịch nên Thống đốc nắm rõ trực tiếp
chỉ đạo hoạt động nghiệp vụ TTM. các bộ phần phối hợp như:(Vụ CSTT; Vụ Quản các NHTM;
Sở Giao dịch).
2.3.2 Nội dung hoạt đng
2.3.2.1. Quy trình hoạt động
Để thực hiện phiêu giao dịch trên thị trường mở cần một quy trình khép kín và sự phối hợp đồng bộ
giữa các bộ phận điều hành và sự tham gia của các thành viên. Quy trình NVTTM tại NHTW Lào
bước thực hiện như sau:
2.3.2.2. Dự báo nhu cầu vốn khả dụng
Bộ phận quản vốn khả dụng tại Vụ Chính sách tiền tệ NHNN sđưa ra kết quả dự báo sự biến
động vốn khả dụng.
2.3.2.3. Sở Giao dịch thông báo muaIbán giấy tờ có giá
Ban điều hành (Thống đốc NHTW) giao nhiệm vụ cho Sở Giao dịch thực hiện mua n
GTCG trên thị trường mở. Đăng lưu giữ giấy tờ giá.Thủ tục đăng mua R bán: Lập giao,
nhận hợp đồng mua – bán có kỳ hạn: Thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá.
2.3.2.4. Thành viên tham gia giao dịch
Theo quy định hiện hành thành viên của NVTTM TCTD được thành lập và hoạt động theo
Luật Tổ chức tín dụng và có các điều kiện cần thiết
Bảng: Số đợ mà thành viên tham gia hoạt động thị trường mở
Số lượng thành viên năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
NHTM quốc gia 14 14 17 17 14 14 16 17
NHTM liên doanh 6 3 6 6 3 2 8 5
NH nước ngoài 7 10 10 11 13 13 18 17
Công ty tài chính 4 5 5 6 5 11 13 15
NH tư nhân 2 1 1 1 1 6 8 4
Tổng 33 33 39 41 42 46 63 58
Nguồn: Ngân hàng trung ương Lào,2013
2.3.2.5. các thành viên tham gia thị trường mở tại NHTW Lào
(i). NHTW Lào tham gia NVTTM với tư cách là cơ quan tổ chức,điều hành,quản lý hoạt động.
(ii).NHTM và các tổ chức phi NH hiện nay thanh viên thị trường mở tăng lên từ 12 thanh viên
2005I2007; hiên nay năm 2012 có 25 thành viên .
2.3.2.6. Hàng hoá của nghiệp vụ thị trường mở: Tín phiếu Kho bạc ;Trái phiếu Chính phủ và Tín
phiếu NHTW.
Bảng: Các loại hàng hóa mà NHTW đang sử dụng hiện nay
Năm
Loại hàng hoá 2005
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Tín phiếu Kho bạc × × × × × × × ×
Trái phiếu Chính phủ × × × × ×
Tín phiếu NHTW × × × × × × × ×
9
2.3.2.7.Hình thức thực hiện
Các giao dịch thị trường mở thường được thực hiện thông qua 2 Hình thức đấu thầu đó đấu thầu
bằng khối lượng và đấu thầu lãi suất mà các NHNN thế giới đã thực hiện một cách phổ biến.
Biểu đồ 2.3: Khối lượng đấu thầu tín phiếu Kho bạc và TP Chính phủ
từ năm 2005 – 2010
Nguồn: Bộ Tài chính Lào,2013
2.3.2.8. Phương thức giao dịch trên thị trường mở.
Giao dịch thtờng mở giữa NHTW và các tnh vn được thực hiện theo 2 phương thức nsau:
a/ Giao dịch mua – bán hẳn:
b/Giao dịch mua – bán có kỳ hạn:
.Thời gian giao dịch và thời gian thanh toán.
Về trình tự thực hiện thị trường m. Ngày giao dịch trên thị trường mở chỉ tính ngày làm việc không
nh ny nghỉ cuối tuần, ngày lễ và ngày Tết Lào. Trong việc mua lại hoặc ngày đến hạn thanh toán của
GTCG trùng với ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ thì ngày thanh toán và chuyển giao GTCG được thực hiện
o ngày làm việc tiếp theo; Thời hạn mua, bán được áp dụng chi tiết trong trường hợp NHTW mua hẳn
GTCG thì thành viên chđăng ký bán hẳn loại GTCG còn lại tối đa là 90 ngày. Kỳ hạn giao dịch của thị
trường mở
Kỳ hạn hay thời hạn giao dịch trên thị trường mở thường dưới 30 ngày, tối đa chỉ 120 ngày.
NHTW mua GTCG với kỳ hạn giao dịch ngắn hạn 7R14 ngày.
Như vậy, kỳ hạn giao dịch GTCG được thực hiện trên thị trường mở là kỳ hạn giao dịch ngắn, qua đó
đã hỗ trợ đặc lực trong việc đảm bảo nhu cầu vốn khả dụng của các TCTD.
Bảng : Số lượng các phiên giao dịch và định kỳ giao dịch
trên thị trường mở
Năm Số phiên
giao dịch
Số phiên mua Số phiên bán Định kỳ
giao dịch
Mua hẳn Mua có kỳ hạn Bán hẳn
Mua có kỳ hạn
2004 15 2 9 3 1 1phiên giao dịch/5 ngày
2005 33 3 23 5 2 2phiên giao dịch/1 tuần
2006 127 0 58 55 14 2phiên giao dịch/1 tuần
2007 133 2 100 26 5 3phiên giao dịch/1 tuần
2008 376 0 245 122 9 2phiên giao dịch/1tuần
2009 331 1 200 130 0 2phiên giao dịch/ tuần
2010 495 3 490 2 0 2phiên giao dịch/ 1tuần
2011 689 3 324 132 230 2 phiên giao dịch/1 tuần
2012 367 2 87 59 219 1 phiên giao dịch/1tuần
Tổng 2,566 16 1,536 534 480
Nguồn: Ngân hàng Trung ương Lào,2013
Tỷ Kíp
10
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TẠI NƯỚC
CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 2005 đến 2012
3.1. TÁC ĐNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ TH TRƯỜNG M VỚI VIỆC SỰ DỤNG C
CÔNG CỤ KHÁC CA CSTT GIAI ĐOẠN 2005 2012
3.1.1. Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động thị trường m
Trong giai đoạn này mục tiêu điều hành CSTT của NHTW Lào là thực hiện CSTT nới lỏng vừa
đảm bảo mục tiêu ổn định và kiệm chế lạm phát. NHTW thực hiện hoạt động, nghiệp vụ thị trường mở
từng bước thực sự trở thành một công cụ điều hành CSTT hiệu quả của NHTW Lào thị trường
giao dịch thứ cấp các loại GTCG. Các thành viên tham gia thị trường mở ngày càng tăng lên so với
những năm đầu mới thực hiện nghiệp vụ thị trường mở. Qui mô, doanh số giao dịch có xu hướng tăng
lên qua các năm hoạt động. Có thể khẳng định rằng NHTW Lào đã từng bước đổi mới việc điều hành
CSTT, trong đó NHTW đã đưa một công cụ mới vào điều hành chính sách tiền tệ nhằm tác động tới
vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng.
+ Công cụi suất: NHTW đã thay chế lãi suất trần và sàn lãi suất thành tự do hoá lãi suất, cho phép
c NHTM tự quyết định i suất của nh theo gthị trường hoặc thay thế bằng chế lãi suất thoả
thuận trong hoạt động tín dụng thương mại bằng LAK của c tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Bảng 3.1: Mối quan hệ các loại lãi suất(đồng kip)
Đơn vị: %/năm
Lãi / năm
Lãi su
ất tái cấp
vốn
Lãi su
ất qua
đêm
Lãi suất mua Rbán
trên thị trường mở
Lãi suất thị trường
liên NH
Lãi suất tái chiết
khấu
2005 7 20 12 5,5 10
2006 7 20 12 5,5 10
2007 7 20 12 5,5 10
2008 7 25 5.5.00R7.00 5,5 8
2009 4 25 6.00R7.00 5,5 8
2010 5 25 6.5R7.00 5,5 8
2011 5 25 6.5R7.00 5,5 8
2012 5 25 6.5R7.00 5,5 8
Nguồn: Ngân hàng Trung ương Lào,2013
+ Công cụ tỷ giá: NHTW đã thay đổi từ tỷ giá cố định thành tỷ giá tự do hoá có sự quản lý của Nhà
nước. NHTW qui định tgiá bản để làm định hướng cho NHTM, qui định tỷ giá không biến động
quá ± 2% nhằm mục đích cho luồng ngoại tệ luân chuyển một cách linh hoạt kiểm soát được trạng
thái ngoại hối và tác động rất lớn đến trạng thái cân bằng của cán cân thanh toán.
+ ng cụ dự trữ bắt buộc: Với vai trò tương đối quan trọng trong điều tiết thị trường, NHTW đã
thường xuyên thay đổi mức dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, tạo điều kiện mở rộng tín dụng,
kích thích đầu tư. Đồng thời, mức dự trữ bắt buộc còn được áp dụng cho cả những khoản tiền gửi
ngoại tệ.
+ Nghiệp vụ tái cấp vốn: Từ năm 2005, NHTW bắt đầu tạo lập cơ chế lãi suất tái cấp vốn là lãi suất
trần còn lãi suất chiết khấu sàn làm điều đó đtạo hội gia tăng vốn nhanh chóng trên thị trường
tiền tệ.
+ Nghiệp vụ thị trường mở: Mặc nghiệp vụ thị trường mở đã thực hiện từ năm 2005 do sự tác
động của cuộc khủng hoàng tiền tệ, NHTW bán trái phiếu ra thị trường bán trực tiếp với ng chúng
không qua thị trường mở,điều đó NHTW thực hiện ngay để hút tiền vào để giảm áp lực của lạm phát.
Trong thời gian đầu, các năm 2005 2007, doanh số giao dịch thị trường mở còn yếu kém như
lượng tiền cung ứng đạt 349,7 tỷ Kíp vào năm 2008, đến nay doanh sgiao dịch tăng lên liên tục đến
mức 590 tỷ Kíp.