HỌC VIN CÔNG NGH BƯU CHÍNH VIN TNG
------------------------------------------------------
Nguyễn Mạnh Tuấn
NGHIÊN CU XÂY DNGNH
THỰC NGHIM HTHNG XỬ LÝ ĐIN VĂN DCH V
KHÔNG LƯU M RỘNG CHO NGÀNH HÀNG KHÔNG
DÂN DỤNG VIT NAM
Chuyên ngành: K THUT VIN TNG
Mã s: 8.52.02.08
TÓM TT LUẬN N THC
HÀ NI - 2021
Luận văn được hoàn thành ti:
HỌC VIỆN CÔNG NGH BƯU CHÍNH VIN TNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Nht Thăng
Phản biện 1: TS. Nguyễn Việt Hưng
Phản biện 2: P G S . TS. Nguyễn Hữu Trung
Luận văn sẽ được bảo v trước Hội đồng chấm luận văn thạc
tại Hc viện Công nghệ Bưu chính Vin thông
Vào lúc:..............giờ............ngày 15 tháng 01 m 2022
Có thể m hiểu luận văn ti:
- Tviện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
1
MỞ ĐẦU
Việc xây dựng, duy trì mng lưới thông tin để truyền tải điện
văn thông báo hàng không là rất quan trọng nhằm mc đích phục v
cho việc trao đổi thông tin quản lý, điều hành bay giữa các cơ quan
quản lý hàng không trong nưc và quc tế. Hiện ti, trên thế gii đang
s dụng 02 hai h thng truyền tải điện văn AFTN hệ thống
AMHS. Trong đó, xu hướng trong tương lai s dần dần loại bỏ h
thống AFTN và thay thế hoàn toàn bi AMHS. H thống AMHS được
chia làm 02 loi, AMHS cơ bản (ch truyền đưc định dạng text) và
AMHS m rộng ( chc năng đính kèm file hoặc truyền đa phương
tin). Hiện ti Việt Nam vẫn đang s dụng hệ thống AMHS bn
và duy trì hệ thống AFTN chạy song song để làm dự phòng.
Việc lựa chọn đề tài "Nghiên cứu xây dựng hình thực
nghim hệ thống x lý điện văn dch vụ không lưu m rộng cho
ngành ng không dân dụng Vit Nam" làm luận văn tốt nghiệp
mang nh thc tiễn cao, cng c thêm s để trin khai thực tế h
thống này cho ngành hàng không dân dụng Việt Nam, góp phần nâng
cao tính hiệu qu, nhanh chóng cho công tác trao đổi thông tin, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ đề ra.
Luận văn này gm 3 chương và trình bày v các vấn đề sau:
Chương 1: Tổng quan v mạng viễn thông hàng không.
Chương 2: Thc trạng các h thống truyền tải điện văn hàng
không tại Vit Nam.
Chương 3: Nghiên cứu y dựng hình thực nghiệm hệ
thống AMHS m rộng.
2
Chương 1: TNG QUAN V MẠNG VIỄN TNG
HÀNG KHÔNG
1.1. Hthống mng viễn tng hàng không - ATN
1.1.1. Tổng quan về mạng ATN
1.1.1.1. Q trình hình thành khái niệm mạng ATN
Quản lý không lưu (Air Traffic Management - ATM) việc
quảncác vùng tri và hoạt động một cách an toàn, hiệu quảđiu
hòa thông qua việc phối hp cung cấp các phương tiện và dch vvới
các bên liên quan các chức năng dựa trên mặt đất trên tàu bay.
Để đảm bảo thực hiện ATM, 03 dch v đóng vai trò rt quan trọng
đó thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không (Communication,
Navigation, Surveillance - CNS.
Tuy nhiên, hạ tng kthuật phc v quản lý không lưu hiện
nay đã bộc l nhiều mặt hn chế do việc triển khai c hệ thống cung
cấp dch v này sử dụng trên những hệ thống đường truyền riêng r,
chưa phối hp vi nhau nhau tạo thành một thể thống nhất; việc qun
lý, giám sát, xây dựng chiến lược bảo mật tổng thể cho toàn h thống
gặp nhiều khó kn. Khi lưu lượng bay đạt ti một ngưỡng nào đó,
những hạn chế này sẽ là o cản khiến hệ thống s không đủ an toàn và
hiệu quả để đáp ứng các yêu cầu của quảnkhông lưu.
ICAO đã đưa ra khái nim v CNS/ATM các h thng thông
tin, dẫn đường, giám sát, sử dụng các công nghệ số, bao gồm các hệ
thống v tinh cùng vi nhiều mức t động khác nhau, áp dụng để hỗ
tr hệ thống quản lý không lưu hp nhất trên toàn cầu. Trong đó, mạng
ATN là thành phần quan trọng, không thch ri ca CNS/ATN.
1.1.1.2. Định nghĩa vmạng ATN
Mạng ATN là một kiến trúc mạng kết nối toàn cu dành riêng
cho ngành hàng không. Mng ATN cho phép trao đổi dữ liệu k thut
số địa - địa, không - địa các mạng con dữ liệu hàng không để đảm
bảo cho sự an toàn của dn đường hàng không và duy trì liên tc, hiu
quả, khai thác kinh tế cho các dch vkhông lưu.
1.1.1.3. Li ích của mạng ATN
3
Mng ATN đưc coi như mạng Internet của ngành hàng
không, cho phép kết nối giữa các hệ thống dữ liệu khác nhau, các khu
vực, quốc gia trên một nn tảng sở h tầng kết nối thống nhất,
nh m, nh an toàn, d phòng, bảo mật đáp ứng đầy đủ yêu cầu
các dch vụ.
1.1.2. Đặc đim, cấu tc, mô hình của mạng ATN
1.1.2.1. Quá trình nghiên cứu, lựa chọn tiêu chun cho mạng
ATN
Ban đầu, ICAO đã lựa chn mô hình OSI do ISO IUT-T
khi xướng để làm các tiêu chuẩn tham chiếu cho tt c các kết nối d
liu liên quan ti quản không lưu (kết nối địa-địa, không-địa). Kết
quả là, ICAO đã phát triển tiêu chuẩn mạng ATN để ứng dụng trong
hàng không dân dụng theo mô hình OSI hay còn gọiATN/OSI. Các
tiêu chun này đã được ng bố vào thập niên 90.
Tiếp theo đó, ICAO đã xem xét kh năng sử dụng chng giao
thức IP để làm giải pháp thay thế để đáp ứng được vi những yêu cu
ngày càng phát triển ca hàng không dân dụng. Việc áp dụng ATN/OSI
hay ATN/IPS còn tùy thuộc vào điều kin, cơ s hạ tng và chiến lược
của từng khu vc.
1.1.2.2. Đặc đim, cấu trúc, mô hình của mạng ATN/OSI
nh 1: Cấu trúc mạng ATN/OSI theo ICAO