0
TNG LUN 10-2017
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH Ở ĐÔNG NAM Á
MC LC
Li nói đu
2
I. Nhu cu phát triển đô th xanh Đông Nam Á
1.1. Vai trò ca phát triển đô thị xanh đối vi nn kinh tế quc gia
4
1.2. Thách thc v h tng và môi trường của quá trình đô thị hóa nhanh và
tăng trưng kinh tế
6
1.3. Thách thc xã hội tác động lâu dài đến kinh tế môi trường
11
II. Nm bt các cơ hội chưa đưc khai thác: Chính sách phát trin
đô thị xanh
2.1. Cơ hội phát triển đô thị xanh Đông Nam Á
13
2.2. Đánh giá chính sách và khuyến ngh theo lĩnh vc
15
2.3. Cách tiếp cn chính sách liên ngành
25
III. Đòn by qun lý cho phép phát triển đô thị xanh Đông Nam Á
3.1. Tăng cường điều phi chính sách theo chiu dc gia các chính quyn
địa phương, vùng và quốc gia.
33
3.2. Nhu cu v các chính sách phát triển đô thị xanh
37
3.3. Nâng cao năng lc xây dng và thu thp d liu v phát triển đô thị xanh
49
3.4. Huy động cộng đồng địa phương và tăng cường năng lực nghiên cứu đ
thúc đy phát triển đô thị xanh
52
Kết lun
54
1
LỜI NÓI ĐẦU
Khu vực Đông Nam Á hiện đang trải qua giai đoạn tăng trưng kinh tế nhanh
dân s tăng mạnh. Tốc độ đô thị hóa của c nước ASEAN-5 đã tăng t 29,5% m
1980 lên 51,4% năm 2015 dự kiến s đạt 67,7% vào năm 2050. Tng sn phm
quc nội (GDP) đã nâng từ 8.500 USD m 1985 lên 24.800 USD vào năm 2015. Tuy
nhiên, mức tăng trưởng GDP kh quan y b cn tr bi hiu qu môi trưng kém
bất bình đng hi m rng. Phát triển nhanh đã đặt ra mt s thách thc v môi
trưng và h tng cho các thành ph như phát triển đô th thiếu kim soát và mt tài sn
thiên nhiên như rừng ngp mn, ô nhim không khí, gia tăng ng cht thi rắn đô thị
cũng như căng thẳng v nước. Ngoài ra, các quc gia Đông Nam Á còn b ảnh ng
bi s gia tăng số ng thiên tai ch yếu lụt, bão động đất t 13 v năm 1970
lên 41 v m 2014. Tn suất tác động ca thiên tai s mạnh hơn trong tương lai do
các ảnh hưởng kết hp ca biến đổi khí hậu, đô thị hoá nhng thay đổi kinh tế -
hi.
các đô thị Đông Nam Á chu s tác đng ca nhng thách thc kinh tế, h
tầng, môi trưng và hội, nhưng chính tốc độ phát trin nhanh li m ra cơ hi để các
thành ph chuyn sang mô hình phát triển đô th xanh. Nhiu lĩnh vc trin vng có th
thúc đẩy phát triển đô thị xanh, đặc bit là s dụng đất giao thông, cht thi rn,
quản tài nguyên c, y dng các ngành công nghip dch v xanh. Tuy
nhiên, cơ hội cho các đô th Đông Nam Á chuyển đổi sang mô hình phát trin bn vng
đang khép lại nhanh, do đó, cần hành động ngay để gim tác động môi trường ca quá
trình tăng trưởng kinh tế và phát trin đô thị nhanh.
Vic nm bắt hội để chuyn đổi sang hình phát triển đô th xanh s giúp
các quốc gia Đông Nam Á tránh nhng hu qu do con đường phát trin thông thưng
gây ra. Khái nim phát triển xanh trong trường hợp y chính đòn bẩy cho s phát
trin bn vng ca các đô thị Đông Nam Á thông qua nhấn mạnh đến s tn ti li
ích chung gia hiu qu kinh tế môi trưng. Tuy nhiên, khái nim này cần được
thích ng theo bi cảnh địa phương, do s khác nhau v t l tht nghip, khong cách
tăng trưởng kinh tế rng h tng giữa các đô thị Đông Nam Á. thế, việc đưa ra
nhng khuyến ngh chính sách gp các đô thị Đông Nam Á phát triển đô th xanh
rt cn thiết.
Để cung cấp thêm thông tin cho đc gi v vấn đề y, Cc Thông tin Khoa hc
Công ngh quc gia biên son Tng luận: Phát triển đô thị xanh Đông Nam Á
vi các nội dung liên quan đến nhu cầu và chính sách, cũng như đòn bẩy cho phát trin
đô thị xanh của các đô thị trong khu vc này.
Xin trân trng gii thiu.
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
2
CÁC CH VIT TT
3R
Gim thiu, tái chế và tái s dng
ASEAN
Hip hi các quc gia Đông Nam Á
ADB
Ngân hàng Phát trin châu Á
BOD
Nhu cu oxy sinh hóa
BRT
BRT
CNTT&TT
Công ngh thông tin và truyn thông
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Tng sn phm quc ni
IRDA
Cơ quan Phát triển Vùng Iskandar
MCDCB
Ban Điều phi phát trin Metro Cebu
ODA
H tr phát trin chính thc
ODF
Tài chính phát trin chính thc
OECD
T chc Hp tác và Phát trin kinh tế
OOF
Dòng vn chính thc khác
3
I. Nhu cu phát triển đô th xanh Đông Nam Á
1.1. Vai trò ca phát triển đô th xanh đối vi nn kinh tế quc gia
Trong chiến lược phát triển xanh m 2011 ca T chc Hp tác Phát trin kinh tế
(OECD), phát triển xanh được định nghĩa là phương thức "thúc đy tăng trưởng và phát
trin kinh tế, trong khi vẫn đảm bo rng tài sn thiên nhiên tiếp tc cung cp tài
nguyên dch v môi trường để mang li cuc sng m no hạnh phúc cho con ngưi.
Để đạt đưc mc tiêu này, cần xúc tác đầu đi mi sáng tạo để đẩy mnh phát
trin bn vững và làm tăng các cơ hội kinh tế mi”.
S quan tâm ca các nhà hoạch định chính sách đến phát trin xanh đã dẫn đến yêu cu
thông tin v các chính sách thc s thúc đẩy phát trin đô thị xanh. Trước đòi hỏi y,
năm 2013, OECD đã đưa ra định nghĩa phát triển đô thị xanh là phương tiện thúc đẩy
tăng trưng và phát trin kinh tế thông qua các hoạt động đô thị để gim thiểu tác động
xấu đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên các dch v môi trường. "Xanh" trong
phát triển đô thị xanh là phương thức phát triển đô thị thông qua c hoạt động đô thị
(bao gm các chính sách chương trình phát triển đô thị) để gim ảnh ng tiêu cc
đến môi trường như gây ô nhiễm không khí phát thi CO2 hoc gim tiêu th tài
nguyên thiên nhiên và dch v môi trường như nước, năng lượng và đất chưa khai thác.
Đẩy mnh phát triển đô thị xanh ni dung quan trọng các đô th gi vai trò to ln
mang li hiu qu kinh tế môi trường cho các quốc gia động lc quan trng
thúc đẩy tăng trưng quc gia. Ch 2% khu vc OECD, ch yếu các khu đô thị ln
của OECD, đóng góp khong 1/3 tng mức tăng trưng GDP ca khu vc. Nn kinh tế
ca 5 thành ph ln Trung Quc Ấn Độ đóng góp gần 15% GDP ca quc gia.
Tuy nhiên, các thành ph đang trải qua giai đoạn bùng n đô th. o cui thế k này,
tốc độ đô thị hóa trên toàn cu d kiến s tăng khoảng 85% tng dân s thế gii ưc
tính đạt 10 t người. Điu y s làm tăng nh hưởng ca các thành ph đến nn kinh
tế thế giới, nhưng cũng m ý rằng nhng thách thc kinh tế, hi môi trưng s
ln dn khi s xut hin thêm khong 5 t dân đô thị trong những năm ti. Các
thành ph tiêu th năng ng gây biến đổi khí hu theo cách không ging nhau.
Ước tính, các thành ph s dụng 67% năng ng toàn cu và y 71% phát thi CO2
trên toàn cầu do năng lượng. Ngoài ra, ô nhiễm không khí, c, tiêu th nước
đất và phát sinh cht thi rắn cũng là các vấn đề môi trường khác đang nổi cm.
Tốc độ đô thị hóa và phát trin nhanh của các đô thị Đông Nam Á s tiếp din trong
nhng thp k ti
Trong nhng thp k gần đây, Đông Nam Á đã trải qua mt trong những quá trình đô
th hoá năng động nht thế gii. Trong khu vc y, ASEAN-5 gồm Inđônêxia,
Malaixia, Philippin, Thái Lan Vit Nam các quốc gia chính thúc đẩy xu ng
này. Tốc độ đô thị a của các c ASEAN-5 đã tăng từ 29,5% năm 1980 lên 51,4%
năm 2015 dự kiến s đạt mức 67,7% vào năm 2050. Tng dân s đô thị ca các
quc gia ASEAN-5 đã nâng từ 79 triệu người m 1980 lên 271 triệu người năm 2015
đến m 2050, d kiến s 452 triệu ngưi. Tốc đ tăng n s ti các đô th ca
ASEAN-5 là 472% trong giai đoạn 1980 - 2050, trong khi nông thôn chưa đến 2% và
cp quc gia là 122%.
4
Các đô thị ASEAN-5 phn ln quy mô nh. Năm 2015, khoảng 67,7% cư dân đô thị
sinh sng ti các thành ph quy chưa đến 500.000 người, trong khi ch 8,6%
dân s trú tại các thành ph trên 10 triu dân. Hin nay, trong ASEAN-5, ch hai
thành ph trên 10 triu dân Jakarta Manila. Tuy nhiên, t l dân sng các thành
ph dưới 500.000 dân, đã giảm t 69,2% m 2000 xuống 67,11% năm 2015. Trái li,
các thành ph trên 10 triu dân s là nơi sinh sống ca 14,5% tng dân s đô thị.
Các thành ph là đng lc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mnh m Đông Nam Á
Các quc gia ASEAN-5 cũng đã trải qua giai đoạn tăng trưởng kinh tế mnh m: GDP
bình quân đầu người đã tăng từ khong 8.500 USD m 1985 lên 24.800 USD năm
2015 b tác động ca các cuc khng hong kinh tế năm 1997 năm 2008.
Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan Việt Nam, GDP bình quân đầu người n
định mức 2.010 USD và tăng mỗi năm từ 3%-6% trong giai đoạn 2000-2015.
Tăng trưng kinh tế đô thị Đông Nam Á đi m với tốc độ đô thị hoá nhanh trong
nhng thp k qua, là giai đon mà tt c các quc gia đã trải qua, nhưng giữa các nưc
ASEAN vn s khác bit ln v s giàu có. tt c các nước ASEAN -5 được
phân loi quc gia có thu nhập trung bình, nhưng ưc tính thi gian cn để các quc
gia y tr thành nước thu nhp cao li không ging nhau: d, trong kch bn tt
nht, Malaixia s tr thành nước thu nhập cao vào m 2021, trong khi đến năm 2054,
Vit Nam mới đạt được v trí này. Thái Lan, Inđônêxia và Philipin sẽ tr thành nưc có
thu nhp cao lần lượt vào các năm 2035, 2043 2048. Nhng khác bit y th
được quan sát thy không ch gia các quc gia, mà c gia các thành ph. Ví d, GDP
bình quân đầu người Malaixia cao gp 4 ln Việt Nam. Người n ti các thành ph
lớn thường giàu hơn dân tại nhng khu vc khác của c s ti: GDP bình quân
đầu người ca các thành ph ASEAN-5 cao hơn GDP bình quân đầu người ti các
nước tương ứng. Nhìn chung, gia th đô và nhng thành ph khác có s khác bit ln.
Tăng trưng kinh tế được s h tr của đầu trực tiếp nước ngoài (FDI)
thương mi hàng hải gia tăng
Tăng trưởng kinh tế năng đng ti các thành ph Đông Nam Á được thúc đẩy mnh m
bởi FDI tăng đc bit tr nên ấn tượng trong 15 m qua: t năm 2000 đến 2015,
dòng vn FDI trong ASEAN-5 tăng gần 10 ln, t 5,4 t USD lên 52 t USD. m
2015, trong s các c ASEAN-5, Inđônêxia nhận được nhiu FDI nht với hơn 15 t
USD, nhưng lại s dng ngun vn y kém hiu qu nhất, được th hin bng t l
phần trăm GDP, với đóng góp ca FDI cho GDP trung bình năm khong 2,2% trong
giai đoạn 2000-2015. Trong khi, t l này Vit Nam là 5,3% và Malaixia là 3,3%.
FDI ch yếu h tr phát trin ngành công nghip chế to ca quốc gia. Trong giai đon
2003-2014, Malaixia, khoảng 57% đầumới được dành cho ngành công nghip chế
to, trong khi Inđônêxia 54%, Thái Lan 53%, Vit Nam 50% Philipin 42%. Ti
nhiu thành ph ASEAN-5, th thy ảnh ng ca ngành công nghip chế to:
Hải Phòng, m 2015, khong 69% d án FDI s dng 68% tng s vốn đầu cho
ngành công nghip này. Tại Iskandar Malaixia, năm 2003, ngành chế to s dng
35,6% tng vốn đầu tư tích lũy (bao gm vốn đầu tư nội địa) và Băng Cốc, các ngành